Bản án số 04/2026/KDTM-PT ngày 05/02/2026 của TAND tỉnh Lâm Đồng về tranh chấp về mua bán hàng hóa

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 04/2026/KDTM-PT

Tên Bản án: Bản án số 04/2026/KDTM-PT ngày 05/02/2026 của TAND tỉnh Lâm Đồng về tranh chấp về mua bán hàng hóa
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về mua bán hàng hóa
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Lâm Đồng
Số hiệu: 04/2026/KDTM-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 05/02/2026
Lĩnh vực: Kinh doanh thương mại
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Công ty trách nhiệm hữu hạn T3 tranh chấp hợp đồng mua bán hàng hóa Công ty trách nhiệm hữu hạn V1
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
Bn án s: 04/2026/KDTM-PT
Ngày: 05-02-2026
V/v: Tranh chp hợp đồng mua
bán hàng hóa”
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp T do Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch to phiên tòa: Bà Vũ Thị Nguyt
Các Thm phán: Bà Hunh Nguyn Thanh Trúc
Bà Nguyn Th Bích Tho
- Thư ký phiên toà: Bà Lê Th Ngc Huyn Thư ký, Toà án nhân dân tỉnh
Lâm Đồng.
- Đại din Vin kim sát nhân dân tỉnh Lâm Đồng: Ông Đỗ Văn Phương
Kim sát viên tham gia phiên tòa.
Ngày 05 tháng 02 năm 2026 ti tr s Toà án nhân dân tỉnh Lâm Đng; xét
x phúc thm công khai v án th s 23/2025/TLPT-KDTM ngày 30 tháng
12 năm 2025 về việc “Tranh chp hợp đồng mua bán hàng hóa”.
Do Bản án kinh doanh thương mại thẩm s 06/2025/KDTM-ST ngày 30
tháng 9 năm 2025 của Toà án nhân dân khu vc 4 Lâm Đồng b kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x phúc thm s 40/2026/QĐ-PT ngày
09 tháng 01 năm 2026; Quyết định hoãn phiên tòa phúc thm s 49/2026/QĐ-
PT ngày 27 tháng 01 năm 2026 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty trách nhim hu hn T3 (Công ty T3); địa ch: lu
A, Tòa nhà H 6, xã P , tinrhh Đ.
Người đại din theo pháp lut: Ông Nguyễn Đức Tun V Chc v: Tng
giám đốc; cư trú tại s D, đường U, phường T, Thành ph H Chí Minh.
Người đại din theo y quyn:
+ Công ty L; địa ch: G tng T, khu ph A, phường P, thành ph T (nay
phưng L), Thành ph H Chí Minh. Hợp đồng y quyn ngày 04/4/2024.
Người đại din theo pháp lut ca Công ty L: Thái Th Xuân S Chc
vụ: Giám đốc.
2
+ Ông Phm Quc K, sinh năm: 1986; trú tại tng E, Tòa nhà S, s D,
đường U, phường T, Thành ph H Chí Minh (Hợp đồng y quyn ngày
10/12/2024).
+ Ông Ngô Mu H, sinh năm: 1999; trú ti tng E, Tòa nhà S, s D,
đường U, phường T, Thành ph H Chí Minh (Hợp đồng y quyn ngày
10/12/2024).
+ Ông Phan Thanh T, sinh năm: 1998; trú tại thôn V, V, tnh Gia Lai
(Hợp đồng y quyn ngày 26/9/2025).
- B đơn: Công ty trách nhim hu hn V1 (Công ty V1); địa ch: s E, thôn
A, xã H, huyn D (nay là xã H), tỉnh Lâm Đồng.
Người đại din theo pháp lut: Nguyn Th Bch Y Chc v: Giám
đốc.
Người đại din theo y quyn: Ông Ngc T1, sinh năm: 1981; trú ti
thôn T, xã B, tỉnh Lâm Đồng (Hợp đồng y quyn ngày 24/02/2025).
Ngưi kháng cáo: Công ty trách nhim hu hn T3 Nguyên đơn.
(Ông H, ông T1 có mt ti phiên tòa; bà S, ông K, ông T đơn xin xét xử
vng mặt; các đương sự vng mt).
NI DUNG V ÁN:
Theo đơn khi kin ngày 07/8/2024, các tài liu chng c quá trình t
tụng nguyên đơn Công ty T3 trình bày: Công ty T3 Công ty V1 đã ký kết vi
nhau 02 Hợp đồng kinh tế, c th: Hợp đồng kinh tế s P-01623 ngày
13/11/2023, s ợng 250.000 kg; đơn giá 61.000 đng; chất lượng cà phê
Robusta Vit Nam, loi 1 sàng 16, hàng chất lượng cao CLEAN, niên v 2023
2024, theo bng tiêu chun chất lượng mùa v 2023 2024 ca Tun Lc C;
giao hàng tr nht ngày 20/12/2023 Hợp đồng kinh tế s P-01625 ngày
14/11/2023, s ợng 200.000 kg; đơn giá 62.000 đng; chất lượng cà phê
Robusta Vit Nam, loi 1 sàng 16, hàng chất lượng cao CLEAN, niên v 2023
2024, theo bng tiêu chun chất lượng mùa v 2023 2024 ca Tun Lc C;
giao hàng tr nht ngày 20/12/2023. Sau khi kết Hợp đồng, ng ty T3 tin
ng s được giao hàng đúng, đủ theo Hợp đồng nên đã lên kế hoch sn xut
kinh doanh và xut khẩu bán cho đối tác ớc ngoài, đồng thời cũng có nhng
cam kết v s ng, giá c thi hạn giao hàng cũng như các chế tài vi phm
với các đối tác.
Trong quá trình thc hin 02 Hợp đồng đã kết, Công ty V1 đã giao
hàng 71.826 kg ca Hợp đồng s P-01623, còn Hợp đồng s P-01635 thì không
giao hàng. Công ty V1 vi phạm nghĩa v theo các hợp đồng đã ký. Ngày
24/4/2024, Công ty L đại din theo u quyn ca Công ty T3 đã gửi Công văn
s 06/2024/CV yêu cu Công ty V1 phi thc hin Hợp đồng nhưng Công ty V1
không phn hi.
Công ty T3 mua bù chênh lệch như sau:
3
1. Đối vi Hợp đng s P-01623, Công ty V1 mi ch giao đưc
71.826kg, còn thiếu 178.174 kg, do đó Công ty T3 phi mua theo các Hp
đồng dưới đây:
- Hợp đồng s P-02082 mua ca Doanh nghiệp nhân T4 vi s ng
59.791 kg, giá là 107.800 đng/ kg, s tiền 59.791 kg x 107.800 đng =
6.445.469.800 đồng.
- Hợp đng s P-02088 ngày 05-5-2024 mua ca Công ty TNHH K1 vi
s ợng 34.777 kg, giá 107.800 đng/ kg, s tin 34.777 kg x 107.800
đồng = 3.748.960.600 đồng.
- Hợp đồng s P-02089 mua ca Công ty TNHH K1 vi s ng 99.485
kg, giá 105.800 đng/ kg. Tuy nhiên, s ng hợp đồng này lớn hơn nên chỉ
qua vi s ng 178.174 kg 59.791kg - 34.777 kg = 83.606kg, tương
đương số tin mua bù là 83.606 kg x 105.800 kg = 8.845.514.800 đng.
S tin chênh lch khi mua cho Hợp đồng s P-01623 là:
(6.445.469.800 đồng + 3.748.960.600 đồng + 8.845.514.800 đng) (178.174
kg x 61.000 đồng) = 8.171.331.200 đồng.
2. Đối vi Hợp đồng s P-01635, Công ty V1 không giao hàng, do đó
Công ty T3 phi mua bù theo các Hợp đồng dưới đây:
- Hợp đồng s P-02084 ngày 05-5-2024 mua ca chi nhánh Công ty c
phn T5 ti Đ vi s ợng là 99.851 kg, giá là 105.000 đng/kg. S tin 99.851
kg x 105.000 đồng = 10.484.355.000 đồng.
- Hợp đồng s P-02085 ngày 05-5-2024 mua ca chi nhánh Công ty c
phn T5 ti Đ vi s ợng là 99.624 kg, giá là 106.400 đng/kg. S tin 99.624
kg x 106.400 đồng = 10.599.993.600 đồng.
- Hợp đồng s P-02089 mua ca Công ty TNHH K1 vi s ng 5.525
kg, giá 105.800 đng/kg. S tiền 5.525kg x 105.800 đng = 584.545.000
đồng.
S tin chênh lch khi mua cho Hợp đồng s P-01635 là:
(10.484.355.000 đồng + 10.599.993.600 đồng + 584.545.000 đng) (200.000
kg x 62.000 đồng) = 9.268.893.600 đng.
Tng s tin chênh lệch tương ng vi s ng Công ty V1 giao còn
thiếu 380.000 đồng 8.171.331.200 đồng + 9.268.893.600 đồng =
17.440.224.800 đồng.
Nguyên đơn yêu cu Toà án gii quyết: Tuyên chm dt 02 Hợp đồng
kinh tế gia Công ty V1 và Công ty T3 buc Công ty V1 bồi thường cho
Công ty T3 s tiền 17.440.224.800 đồng.
Nguyên đơn không đồng ý vi Kết luận giám định s 65/KL-KTHS(TA)
ngày 25/8/2025 ca Phòng K2 Công an tnh L. Tuy nhiên, không yêu cầu trưng
cầu giám định li.
Tài liu chng c, chng minh: Hợp đồng kinh tế s P-01623 ngày
4
13/11/2023 và Hợp đồng kinh tế s P-01635 ngày 14-11-2023 (bn chính); Hp
đồng s P-02088 ngày 05/5/2024; Hợp đồng s P-02084 ngày 05/5/2024; Hp
đồng s P-02085 ngày 05/5/2024; Hợp đồng s P-02080 ngày 04/5/2024, các
chng t liên quan hợp đồng mua bù…(bn sao); 05 Hoá đơn giá trị gia tăng
ngày 19/12/2023, ngày 18/12/2023, ngày 21/12/2023, ngày 20/12/2023, ngày
20/12/2023 ca Công ty V1.
Đại din theo y quyn ca b đơn Công ty V1 ông Ngc T1 trình bày:
Gia Công ty T3 Công ty V1 quan h mua bán hàng hoá (cà phê), quá
trình mua bán đã giao hàng thanh toán đầy đủ tiền, đến nay Công ty V1
không còn n Công ty T3. Ti Bn t khai ngày 25/11/2024 Bn trình bày ý
kiến ngày 30/10/2024 b đơn trình bày quan h mua bán phê. Sau đó, b
đơn v đối chiếu chng t, s sách kế toán ca Công ty thì phát hin không
kết vi Công ty T3 hai hợp đồng c th: Hợp đồng kinh tế s P-01623 ngày
13/11/2023 Hợp đồng kinh tế s P-01625 ngày 14/11/2023. Do đó, Công ty
V1 đã yêu cầu trưng cầu giám định ch ca b đơn. Tại Kết luận giám định
s 65/KL-KTHS(TA) ngày 25/8/2025 ca Phòng K2 Công an tnh L xác định
ch không phi ca b đơn, vì vậy Công ty T3 yêu cu: Tuyên chm dt 02
Hợp đồng kinh tế gia ng ty V1 Công ty T3 buc Công ty V1 bi
thưng cho Công ty T3 s tiền 17.440.224.800 đồng thì Công ty V1 không đồng
ý, do hợp đồng hiu không làm phát sinh quyền nghĩa vụ đối vi các bên.
Vic Công ty V1 xuất 05 hóa đơn giá trị gia tăng đi vi s cà phê 71.826 kg ghi
theo hợp đồng, tuy nhiên vic mua bán gia Công ty V1 Công ty T3 theo
phương thức, Công ty V1 giao cà phê thì Công ty T3 mi thanh toán tin theo s
ợng đã giao, sau đó Công ty V1 xuất hoá đơn giá trị gia tăng theo yêu cu ca
Công ty T3.
Tòa án đã tiến hành hòa giải nhưng không thành.
Ti Bn án kinh doanh thương mại thẩm s 06/2025/DS-ST ngày 30
tháng 9 năm 2025 của Toà án nhân dân khu vc 4 Lâm Đồng đã xử: Không
chp nhn toàn b yêu cu khi kin của nguyên đơn Công ty trách nhim hu
hn T3 v chm dt 02 Hợp đồng kinh tế gia Công ty trách nhim hu hn V1
Công ty trách nhim hu hn T3 buc Công ty trách nhim hu hn V1
bồi thường cho Công ty trách nhim hu hn T3 s tiền 17.440.224.800 đồng.
Ngày 13/10/2025, Công ty trách nhim hu hn T3 đơn kháng cáo yêu
cu sa bản án thẩm theo hướng chp nhn toàn b yêu cu khi kin ca
nguyên đơn tuyên chấm dt 2 hợp đồng kinh tế gia Công ty TNHH T3 vi
Công ty TNHH V1; Buc Công ty TNHH V1 bồi thường thit hi
17.440.224.800 đồng là tin chênh lch mà Công ty TNHH T3 mua bù.
Ti phiên tòa hôm nay:
Đại diện nguyên đơn vn gi nguyên yêu cu kháng cáo và cho rng b đơn
đã giao một phần phê cho nguyên đơn theo hai hợp đồng mua bán đã kết
nên nguyên đơn yêu cầu chm dt hai hợp đng yêu cu bi thường thit hi
là có căn cứb đơn không giao đủ hàng hóa theo thi hn trong hợp đồng gây
5
thit hại, ngày 20/12/2023 nguyên đơn đã gia hn thi gian giao hàng cho b
đơn. Tuy nhiên bị đơn cũng không giao nên nguyên đơn phi mua hàng thay thế.
Đề ngh Hội đồng xét x chp nhn kháng cáo của nguyên đơn sa bản án
thẩm theo hướng chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn.
Đại diên b đơn không đồng ý vi kháng cáo của nguyên đơn đề ngh gii
quyết như án thẩm, sau khi đối chiếu s sách thì Công ty TNHH V1 tha
nhận đã giao mt phần cà phê cho nguyên đơn. Bị đơn không đồng ý đối vi yêu
cu khi kin của nguyên đơn vì sau khi giám đnh thì hợp đồng mua bán không
phi ch ký ca b đơn nên không làm phát sinh quyền, nghĩa vụ gia các bên.
Đại din Vin kim sát nhân dân tỉnh Lâm Đồng phát biu v vic tuân theo
pháp lut trong quá trình gii quyết v án ca Thm phán, Hội đồng xét x
các đương s tại giai đon phúc thẩm cũng như phiên tòa hôm nay: đã chấp
hành đúng quy đnh ca B lut T tng dân sự. Đề ngh Hội đồng xét x phúc
thm không chp nhn kháng cáo của nguyên đơn, căn cứ khoản 1 Điều 308 B
lut T tng dân s năm 2015, giữ nguyên bản án sơ thẩm.
NHẬN ĐNH CA TÒA ÁN:
[1] V quan h tranh chp giữa các bên đã được Tòa án cấp sơ thẩm xác
định theo đúng quy định ca pháp luật; đơn kháng cáo của Công ty TNHH T3 ;
ngưi kháng cáo, th tục kháng cáo được thc hiện đúng theo quy đnh ti các
Điu 271, 272, 273 B lut T tng dân s nên đủ điu kiện để Hội đồng xét x
xem xét gii quyết theo th tc phúc thm.
[2] Xét kháng cáo ca Công ty TNHH T3 thì thy rng:
Công ty T3 Công ty V1 đã ký kết vi nhau 02 Hợp đồng kinh tế, c th:
Hợp đồng kinh tế s P-01623 ngày 13/11/2023, s ợng 250.000 kg; đơn giá
61.000 đồng; chất lượng phê Robusta Vit Nam; giao hàng tr nht ngày
20/12/2023 và Hợp đồng kinh tế s P-01625 ngày 14/11/2023, s ng 200.000
kg; đơn giá 62.000 đồng; chất lượng phê Robusta Vit Nam, loi 1 sàng 16,
hàng chất lượng cao CLEAN, niên v 2023 2024, theo bng tiêu chun cht
ng mùa v 2023 2024 ca Tun Lc C; giao hàng tr nht ngày
20/12/2023. Công ty Yến T2 đã giao hàng 71.826 kg ca Hợp đng s P-
01623, ng ty T3 đã tr đủ tin mua s phê 71.826 kg cho Công ty V1.
Công ty T3 yêu cu tuyên chm dt 02 Hợp đồng kinh tế gia Công ty V1
Công ty T3 buc Công ty V1 bồi thường cho Công ty T3 s tin
17.440.224.800 đồng. Công ty V1 không đồng ý toàn b yêu cu ca Công ty
T3, do giữa hai Công ty đã thc hin rt nhiu giao dịch mua bán, đến nay các
giao dịch đều đã thực hin xong. Việc mua bán được thc hiện theo phương
thc Công ty V1 thu mua phê t người dân các đi lý nhỏ, sau đó bán
phê thu mua được cho Công ty T3, sau khi nhn phê thì Công ty T3 tr tin
mua cho Công ty V1. Hai công ty đu xác nhn Công ty T3 không tr tiền trước
hoc tm ng tin cho Công ty V1 thu mua cà phê. Vic tr tin Công ty V1 ch
thc hin sau khi nhn cà phê.
6
Ti Kết luận giám định s 65/KL-KTHS(TA) ngày 25/8/2025 ca Phòng
K2 Công an tnh L xác định không phi ch ca b đơn trong hai hợp đồng
nêu trên. Do đó, hai hợp đồng nêu trên là hiu nên không làm phát sinh
quyền nghĩa v ca các bên. Mt khác quá trình gii quyết v án nguyên đơn
cung cp tài liu, chng c chng minh 06 hợp đng mua thc hin vào
thời điểm kết hợp đồng mua khong tháng 5/2024 (ngày giao hàng ca
Công ty V1 chm nhất là ngày 20/12/2023), đ yêu cu b đơn trả giá chêch lch
cao là không phù hp thc tế.
T những phân tích trên, không có căn c chp nhn kháng cáo ca nguyên
đơn Công ty TNHH T3, gi nguyên bn án sơ thẩm.
[3] V chi phí t tụng: Chi phí trưng cầu giám đnh s tin 8.500.000
đồng. Do yêu cu khi kiện không đưc chp nhn nên buộc nguyên đơn phải
chu s tin trên.
[4] V án phí:
Do yêu cầu kháng cáo không đưc chp nhn nên Công ty TNHH T3 phi
chu án phí dân s phúc thm.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 308 B lut T tng dân s năm 2015;
- Căn cứ Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca y
ban Thường v Quc hi quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun lý và
s dng án phí và l phí Tòa án.
Không chp nhn kháng cáo ca nguyên đơn Công ty TNHH T3, gi
nguyên bản án sơ thẩm.
Tuyên x:
1. Không chp nhn toàn b yêu cu khi kin của nguyên đơn Công ty
trách nhim hu hn T3 v chm dt 02 Hợp đồng kinh tế gia Công ty trách
nhim hu hn V1 Công ty trách nhim hu hn T3 buc Công ty trách
nhim hu hn V1 bồi thường cho Công ty trách nhim hu hn T3 s tin
17.440.224.800 đồng (Mười by t bốn trăm bốn mươi triệu hai trăm hai mươi
bốn nghìn tám trăm đồng).
2. V chi phí t tng: Buc Công ty trách nhim hu hn T3 nghĩa vụ tr
cho Công ty trách nhim hu hn V1 s tiền 8.500.000 đồng.
3. V án phí:
Buc Công ty trách nhim hu hn T3 phi chịu 125.440.000 đng án phí
kinh doanh thương mại sơ thẩm 2.000.000 đồng án phí kinh doanh thương
mi phúc thẩm nhưng được tr vào s tiền 63.320.000 đồng tm ứng án phí đã
np theo Biên lai thu s 0004208 ngày 11/10/2024 ca Phòng thi hành án dân s
khu vc 4 Lâm Đồng 2.000.000 đồng tm ng án phí theo Biên lai thu s
7
0008268 ngày 12/11/2025 ca Thi hành án dân s tỉnh Lâm Đồng. Công ty trách
nhim hu hn T3 còn phi nộp 62.120.000 đồng án phí.
Trường hp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lut Thi hành
án dân s thì người được thi hành án dân sự, người phi thi hành án dân s
quyn tha thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành án
hoc b ng chế thi hành án theo các quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b 9
Lut Thi hành án dân s, thi hiệu thi hành án được thc hiện theo quy đnh ti
Điu 30 Lut Thi hành án dân s.
Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án./.
Nơi nhận:
- VKSND tỉnh Lâm Đồng (01);
- Phòng GĐ, TT, KT&THA (01);
- TAND khu vc 4 Lâm Đồng (01);
- Phòng THADS khu vc 4 Lâm Đồng
(01);
- Đương sự (02);
- Lưu: bộ phận lưu trữ, h sơ vụ án (03).
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN CH TA PHIÊN TÒA
Vũ Thị Nguyt
Tải về
Bản án số 04/2026/KDTM-PT Bản án số 04/2026/KDTM-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 04/2026/KDTM-PT Bản án số 04/2026/KDTM-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất