Bản án số 389/2024/HC-PT ngày 26/09/2024 của TAND cấp cao tại Đà Nẵng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 389/2024/HC-PT

Tên Bản án: Bản án số 389/2024/HC-PT ngày 26/09/2024 của TAND cấp cao tại Đà Nẵng
Quan hệ pháp luật:
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND cấp cao tại Đà Nẵng
Số hiệu: 389/2024/HC-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 26/09/2024
Lĩnh vực: Hành chính
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ án: Chấp nhận một phần kháng cáo của người bị kiện Ủy ban nhân dân thành phố N, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố N, tỉnh Khánh Hòa; chấp nhận một phần Quyết định kháng nghị phúc thẩm số 36/QĐ-VKS-HC ngày 26/01/2024 của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Khánh Hòa; hủy toàn bộ Bản án hành chính sơ thẩm số 02/2024/HC-ST ngày 12/01/2024 của Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa; chuyển hồ sơ vụ án cho Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa xét xử lại
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO
TẠI ĐÀ NẴNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 389/2024/HC-PT
Ngày: 26/9/2024
V/v: Khiếu kin QĐHC trong lĩnh
vc quản đất đai v thu hi
GCNQS, HVHC kng gii quyết
khiếu ni, n bản tr lời đơn và yêu
cu bi thưng thit hi
NHÂN DANH
C CNGA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
A ÁN NN DÂN CP CAO TẠI ĐÀ NẴNG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:
Ông Nguyễn Chí Công
Các Thẩm phán:
Ông Trần Đức Kiên
Trần Thị Kim Liên
- Thư ký phiên tòa: ông Phm Minh Hoàng, Thư ký Tòa án nhân dân
cp cao tại Đà Nng.
- Đi din Vin kim sát nhân dân cấp cao ti Đà Nng tham gia
phiên tòa: Bùi Ngô Ý Nhi, Kim sát viên.
Ngày 26 tháng 9 năm 2024, tại Điểm cu trung tâm - Tr s Tòa án nhân dân
cp cao tại Đà Nẵng kết ni với Điểm cu thành phn - Tr s Toà án nhân dân
tnh Khánh Hòa, Tòa án nhân dân cp cao tại Đà Nẵng xét x phúc thm trc
tuyến công khai v án hành chính th lý s 88/2024/TLPT-HC ngày 29 tháng 3
năm 2024 về vic “Khiếu kin quyết định hành chính trong lĩnh vực đất đai về
thu hi Giy chng nhn quyn s dụng đất, hành vi hành chính v vic không
gii quyết khiếu nại, văn bản tr lời đơn và yêu cầu bi thường thit hi”, do
kháng cáo của người b kin y ban nhân dân tnh phố N, tnh Khánh Hòa; Ch
tch y ban nhân dân thành phN, tnh Khánh Hòa; kháng ngh ca Vin trưởng
Vin kim sát nhân dân tỉnh Khánh Hòa đối vi Bn án hành chính sơ thẩm s
02/2024/HC-ST ngày 12/01/2024.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x phúc thm s 1881/2024/QĐ-PT ngày 09
tháng 9 năm 2024, giữa các đương sự:
1. Người khi kin: Nguyn ThÁi L; địa ch cư trú: nhà s A đưng N,
phường T, tnh phN, tỉnh Khánh a; có mt tại điểm cu thành phn.
Người đại din theo y quyn: ông Nguyễn n S; địa ch cư trú: 55Đ C8, Khu
đô thV, xã V, tnh phố N, tỉnh Khánh a; có mt tại điểm cu thành phn.
2
2. Người b kin:
2.1. y ban nhân dân thành phN, tnh Khánh Hòa;
2.2. Ch tch y ban nhân n thành phN, tnh Khánh Hòa;
Người đại din theo y quyn: ông Đi D; chc v: Phó Ch tch; vng mt
và có đơn xin xét xử vng mt.
Người bo v quyn và li ích hợp pháp cho người b kin:
- Bà Nguyn Diệu H; chc vụ: Phó Trưởng phòng Phòng i nguyên và Môi
trường tnh ph N, tnh Khánh Hòa; vng mt.
- Bà Trịnh ThBích K, nhân viên Png Tài nguyên Môi trưng thành phố N,
tnh Khánh Hòa; có mt tại điểm cu thành phn.
- Ông Lê Ngọc C - Công chức ĐC-XD-NN&MT xã V, tnh phố N, tỉnh Khánh
Hòa; có mt tại điểm cu thành phn.
3. Người có quyn li, nghĩa vụ liên quan:
3.1.Phạm ThT, bà Trn ThLan A; địa ch cư trú: thôn T, xã V, tnh phN,
tnh Khánh a; vng mt.
3.2. Ông Nguyn Trần C D1; địa ch trú: Lô G đưng A, Khu đô thị M, xã V,
thành phN, tỉnh Khánh Hòa; vng mt.
3.3. Ông H n C1, bà Trn Th Kim A1, ông Hồ Văn S1; địa ch cư trú: thôn T,
xã V, tnh ph N, tnh Khánh a; vng mt.
3.4. Ông H Xuân L1, ông Hồ Văn S2; địa ch cư trú: tn T, xã V, tnh phN,
tnh Khánh a; vng mt.
3.5. Ông Nguyn Đặng Mạnh Q; địa ch cư trú: thôn T, xã V, tnh phố N, tnh
Khánh a; vng mt.
3.6.H ThS3; địa ch cư trú: tn T, V, tnh phN, tnh Knh a;
vng mt.
Người đại din theo y quyn: Nguyn ThÁi L; địa ch cư trú: nsố A đường
N, pờng T, thành ph N, tỉnh Knh Hòa; có mt tại điểm cu thành phn.
3.7. Phòng Tài nguyên và Môi tờng thành phN, tỉnh Khánh Hòa; địa ch: A H,
phường L, tnh phN, tỉnh Khánh a.
Người bo v quyn và li ích hp pháp:
- Bà Nguyn Diệu H; chc vụ: Phó Trưởng phòng Phòng i nguyên và Môi
trường tnh ph N, tnh Khánh Hòa; vng mt.
3
- Bà Nguyn Hồng Đ, nhân viên Png i nguyên Môi tng thành phN,
tnh Khánh Hòa; vng mt.
3.8. Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành ph N, tỉnh Khánh Hòa; địa ch:
A H, phường L, thành ph N, tỉnh Khánh Hòa.
Người đại din theo y quyn: ông Phạm Xuân T1; chc vụ: Phó Giám đốc Chi
nhánh Văn phòng Đ ti thành phố N, tỉnh Khánh Hòa; vng mt.
3.9. y ban nhân dân xã V, tnh phN, tỉnh Khánh a;
Người đại din theo y quyn: ông Nguyễn Trưng Nhật N; chc v: Phó Ch
tch; vng mt.
Người bo v quyn và li ích hp pháp: ông Lê Ngọc C Công chức ĐC-XD-
NN&MT xã V; có mt tại điểm cu thành phn.
Người kháng cáo: ngưi b kin y ban nhân dân thành phN, tnh Khánh Hòa;
Ch tch y ban nhân dân thành phN, tnh Khánh Hòa.
NI DUNG V ÁN:
Trong đơn khởi kin, bn t khai và tại phiên tòa, người khi kin bà Nguyễn
Th Ái L và người đại din theo y quyn là ông Nguyn n S trình bày:
Ngày 04/8/2009, bà H Th S3 có Đơn xin giao đất lp d án trng rng. Tháng
12/2009, y ban nhân dân (UBND) thành phN có văn bản s 4508/UBND cho
hS3 lp d án trng rng khu vc núi G (ti tn T, V, tnh ph N). Trên
cơ sở này, hS3 lp d án trng rng vào tháng 01/2011. Ngày 25/12/2012,
UBND thành phN có Quyết định s 5232/QĐ-UBND v việc cho thuê đất để
trng rng vi diện tích là 12,417ha đối vi bà HTh S3.
Sau nhng lần thay đổi: T cho thuê đất 10 năm lên 40 năm, cho thuê đất tr
tiền hàng năm sang trả tin thuê mt ln, UBND thành ph N cp Giy chng
nhn quyn s dụng đất (GCNQSDĐ) số CK728299, s vào s CH 02387 cp
ngày 18/9/2017 cho bà HThS3.
Ngày 26/9/2017, bà H Th S3 lp Hợp đồng chuyn giao quyn s dụng đất
thuê cho bà Nguyễn Th Ái L, hợp đồng đã được công chng. Sau khi hoàn thành
vic thc hiện nghĩa vụ tài chính (thuế thu nhp chuyn quyn s dụng đất, l
phí trước bạ) theo quy định, bà Nguyễn Th Ái L đã nộp toàn b h sơ đăng
biến động và sang tên ti n phòng Đ - Chi nhánh N1 để thc hin th tc chnh
lý biến động và cp lại GCNQSDĐ từH ThS3 sang Nguyn ThÁi L và đã
được Văn phòng đăng ký đất đai - Chi nhánh N1 thông báo cp nht, chnh lý
biến động sang tên tHThS3 sang tên Nguyn ThÁi L theo Thông báo s
16508/CNNT ngày 26/10/2017.
4
Như vậy, theo quy định ca pháp lut, bà Nguyn ThÁi L đã có quyền trên lô
đất thuê t ngày 26/10/2017, vi diện tích là 12,417 ha theo GCNQSDĐ số
CK728299, s vào s CH 02388 cp ngày 18/9/2017 mà bà S3 đã thuê của nhà
ớc, sau đó chuyển nhượng hp pháp choL.
Ngày 02/01/2018, bà L đã nộp GCNQSDĐ số CK728299, s vào s CH02387
cp ngày 18/9/2017 ti B phn tiếp nhn và tr kết qu ca tnh ph N để cp
đổi sang tên L.
T phiếu chuyn h sơ số 13423/VPĐK ngày 10/10/2017 của Văn phòng Đ - Chi
nhánh N1, Chi cc Thuế thành phố N có Thông báo np l phí trước b nhà đất,
đã xác định rõ tên ch tài sn: Nguyễn ThÁi L và Thông báo np thuế thu nhp
cá nhân đối vi cá nhân chuyển nhượng bất động sn là bà Hồ Th S3.
Văn phòng Đ-Chi nhánh N1 có Thông báo s 621/CNNT ngày 12/01/2018 gi
Png i nguyên và Môi trường thành ph N v vic gii quyết h sơ chuyển
nhưng quyn s dụng đất thuê ca bà L, trong đó ghi: Văn phòng Đăng ký đất
đai - Chi nhánh N1 s trình UBND thành phN cp Giy chng nhn cho bà
Nguyn ThÁi L. Phòng T có công văn số 3330/TNMT ngày 12/4/2018 tr li
Văn phòng đăng ký đất đai - Chi nhánh N1 nhưng cũng không có ý kiến gì khác.
Khi UBND thành phN cho bà S3 thuê đất, đã có sự kiểm tra, tham mưu của
UBND V và các cơ quan chuyên môn đã tiến hành rà soát v ngun gốc, đo
đạc diện tích đất, xác minh c th ranh gii.
Khi bà L nộp GCNQSDĐ số CK728299 để cấp đổi s theo quy định thì UBND
thành phN cho rằng đất mà bà S3 thuê có s chng ln với đất Phm Thị T
và bà Trần Thị Lan A nên có Quyết định s 1650/QĐ-UBND ngày 18/6/2019 để
thu hi Giấy CNQSD đất s CK228299 cp cho bà H ThS3 và Quyết định s
1649/QĐ-UBND ngày 18/6/2019 điều chnh diện tích cho thuê đất ti Quyết
định s 5232/QĐ-UBND ngày 25/12/2012 ca UBND thành phN t 12,417 ha
xung còn 10,316ha, vi lý do: din tích cho thuê có chng ln 2,0499 ha. Vic
UBND thành phN thu hi Giấy CNQSD đất ca bà S3 là trái với quy định ti
khoản 2, 3 Điều 106 Luật Đất đai năm 2013 về đính chính, thu hồi Giy chng
nhận đã cấp.
Công văn số 6112/UBND-TNMT ngày 15/9/2021 ca UBND thành ph N tr li
đơn cho bà L, có nội dung: “UBND thành phố xét thy th tc chnh lý biến
động sang tên đối vi Hợp đồng chuyn giao quyền thuê đất gia bà HThS3
với bà chưa hoàn thiện th tục theo quy định, căn cứ khon 3 Điều 188 Luật Đất
đai năm 2013, bà chưa có đầy đủ các quyền liên quan đến lô đất bà H ThS3
thuê của Nhà nước ti núi G, thôn T, xã V, tnh phố N. Do đó, bà không có
quyn khiếu nại” là không đúng quy định ca pháp lut vì theo Thông báo s
16508/CNNT ngày 26/10/2017 ca n phòng Đ - Chi nhánh N1 đã thông báo
cp nht, chnh lý biến động tHThS3 sang tên bà Nguyễn Th Ái L.
5
Ti Phiếu hướng dn s 4010/UBND-Ttra ngày 14/6/2022 ca UBND thành ph
N v việc hướng dn gửi đơn khiếu ni, UBND thành ph đã hướng dn bà L
gửi đơn khiếu nại đến S T2 để đưc gii quyết cũng là không đúng. Do vậy, bà
Nguyn ThÁi L khi kin yêu cu Tòa án hy các quyết định hành chính sau:
- Quyết định 1650/QĐ-UBND ngày 18/6/2019 ca UBND thành ph N v vic
thu hi Giấy CNQSD đất s CH 02387 ngày 18/9/2017 do UBND thành phN
cp cho bà HThS3.
- Quyết định s 1649/QĐ-UBND ngày 18/6/2019 v việc điều chnh din tích
cho thuê đất ti Quyết định s 5232/-UBND ngày 25/12/2012 ca UBND
thành phN v việc cho thuê đất để trng rừng đối vi bà HTh S3.
- Các văn bản tr lời đơn của UBND thành ph N s 4987/UBND-TNMT ngày
21/6/2019, s 3675/UBND-TNMT ngày 27/5/2020, s 7545/UBND-TNMT
ngày 05/10/2020, s 1406/UBND-TNMT ngày 10/3/2021, s 6112/UBND-
TNMT ngày 15/9/2021 và công văn hướng dn s 4010/UBND-Ttra ngày
14/6/2022.
- Buc UBND tnh ph N cp lại GCNQSDĐ mà bà L đã thuê; đồng thi phi
bồi thường thit hi cho bà L s tin 604.560.000 đồng (0,916 triu x 55 tháng x
12 ha) do bà không tiến hành được vic trng rng theo d án được duyt mà
đáng ra đã trồng cây và khai thác một đợt để có thu nhp.
* Tại văn bản s 1783/UBND-TNMT ngày 17/3/2023, y ban nhân n thành ph
N trình bày ý kiến:
1. Đối vi Quyết định s 1649/QĐ-UBND ngày 18/6/2019 ca UBND thành ph
thành phN:
Ti Quyết định s 1649/QĐ-UBND ngày 18/6/2019 ca UBND tnh ph N v
việc điều chnh diện tích thuê đất ti Quyết định s 5232/QĐ-UBND ngày
25/12/2012 ca UBND thành ph, có nội dung điều chnh din tích:
103.670,3m
2
(điều chnh gim 20.499,7m
2
, do chng ln din tích vi bà Phạm
Th T và bà Trần Th Lan A).
2. Quyết định s 1650/QĐ-UBND ngày 18/6/2019 ca UBND thành phN v
vic thu hi giy chng nhn quyn s dụng đất s CH02387 do UBND thành
ph cp ngày 18/9/2017:
Căn cứ ch trương của UBND thành phN “đng ý cho hH Thị S3 lp d
án trng rng ti khu vc Núi G” tại văn bản s 4508/UBND ngày 10/12/2009
và ngày 25/12/2012, UBND tnh phố N ban hành Quyết định thuê đất s
5232/QĐ-UBND. Din tích: 124.170m
2
; thi hạn thuê: 10 năm; Địa ch thuê
trng: Khu vc núi G, thôn T, V, tnh phN và Trưởng phòng Tài nguyên và
Môi trường ký hợp đồng thuê đất s 01/2013/HĐTĐ ngày 26/4/2013.
6
Căn cứ đơn ghi ngày 19/8/2014 của bà H Th S3 v việc xin điều chnh thi
gian thuê đất, ngày 24/11/2014, UBND thành phN ban hành Quyết định s
6169/QĐ-UBND, vi nội dung điều chnh thi hạn cho thuê đất là 40 năm (ngày
12/12/2014, ph lc hợp đồng cho thuê đất được ký điều chnh các ni dung cho
thuê theo Quyết định s 6169/QĐ-UBND ngày 24/11/2014 ca UBND thành ph
N. Thi hạn thuê: 40 năm.
T những cơ sở trên, UBND thành ph cp giy chng nhn s CH01592/22402
ngày 06/8/2015, cho bà H Th S3 (căn cứ theo Hợp đồng thuê đất s
01/2013/HĐTĐ ngày 26/4/2013 do Trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường
ký). Trong đó có nội dung: Din tích: 124.170m
2
, thi hạn thuê đất 40 năm (từ
ngày 7/5/2013 đến ngày 6/5/2053), ngun gc s dng: Nhà nước cho thuê đất
tr tiền thuê đất hàng năm. Đến ngày 20/01/2016, chỉnh lý tên người thuê đất là
Nguyn ThÁi L. Ngày 29/3/2017, chỉnh lý xóa tên người thuê đất bà Nguyễn
Th Ái L. Giy này b hủy do sai quy định.
Ngày 06/8/2015, UBND thành ph cp giy chng nhn s CH01592/22402 cho
H Th S3. Trong đó có nội dung thuê đất rng vi din tích: 124.170m
2
, thi
hạn thuê đất 40 năm (từ ngày 7 tháng 5 năm 2013 đến ngày 6 tháng 5 năm
2053), ngun gc s dụng: Nhà nước cho thuê đất tr tiền thuê đất hàng năm.
Ngày 03/12/2015, bà H ThS3 ký hợp đồng chuyn giao quyền thuê đất cho bà
Nguyn ThÁi L theo Hợp đồng được Văn phòng C3 chng nhn s 12577,
quyn s 03 TP/CC-SCC/HĐGĐ. Sau khi Bà H ThS3Nguyn ThÁi L đã
hoàn thành các th tc chnh lý biến động sang tên, ngày 26/01/2016, n phòng
Đ Chi nhánh N1 đã chỉnh lý sang tên người thuê đất là bà Nguyn ThÁi L h
sơ số 008295.CN.001. Đến ngày 29/3/2017, Văn phòng Đ Chi nhánh N1 chnh
lý xóa ni dung xác nhn cho thuê li ngày 20/01/2016, lý do bà Hồ ThS3 đưc
nhà nước cho thuê đất tr tiền thuê đất hàng năm. Ngày 14/9/2017, n phòng Đ
Chi nhánh N1 đã chỉnh lý thu hi giy chng nhận đã nêu do cấp đổi giy
chng nhn.
Đến ngày 18/9/2017, UBND thành ph cấp GCNQSDĐ s CH02387 cho Hồ
Th S3, vi din tích: 124.170m
2
, thi hạn thuê đất 40 năm, nguồn gc s dng:
Nhà nước cho thuê đất tr tiền thuê đất mt lần (căn cứ theo ph lc Hợp đồng
thuê đất s 01/2013/HĐTĐ ký ngày 2/12/2014 và ngày 06/6/2018 do Trưng
phòng Tài nguyên và Môi trường ký).
Ngày 26/9/2017, bà H Th S3 ký hợp đồng chuyn giao quyền thuê đất cho bà
Nguyn ThÁi L theo Hợp đồng được Văn phòng C3 chng nhn s 17534,
quyn s 07 TP/CC-SCC/HĐGĐ. Ngày 29/9/2017, Hồ Th S3 Nguyn Th
Ái L np h sơ chỉnh lý biến động sang tên ti B phn tiếp nhn và tr kết qu
UBND thành phN, th tc chnh lý biến động sang tên chưa hoàn tất.
7
Quá trình gii quyết h sơ, do phần diện tích đất bà HThS3 đã được thuê và
cp giy chng nhn có phn chng ln vi din tích bà Phm Thị T và bà Trn
Th Lan A đang quản lý, s dng nên ngày 18/6/2019, UBND thành ph N
Quyết định điều chnh diện tích đất s 1649/QĐ-UBND ca UBND thành ph N
v việc điều chnh diện tích thuê đất ti Quyết định s 5232/QĐ-UBND ngày
25/12/2012 ca UBND thành phố; trong đó điều chnh diện tích thuê đất còn
103.670,3m
2
(gim 20.499,7m
2
). Đồng thi, ngày 18/6/2019, UBND thành phN
có quyết định s 1650/QĐ-UBND v vic thu hi Giy chng nhn quyn s
dụng đất s CH02387 do UBND thành ph cp ngày 18/9/2017, Văn phòng Đ
Chi nhánh N1 đã thu hồi và bm l GCNQSDĐ số CH02387. Tuy nhiên, ngày
18/6/2019, UBND thành ph N ban hành quyết định s 1650/QĐ-UBND v vic
thu hồi GCNQSDĐ số CH02387 do UBND thành ph cp ngày 18/9/2017,
do: UBND thành ph đang xem xét lại phn din tích cho thuê ti quyết định s
1649/QĐ-UBND ngày 18/6/2019 ca UBND thành phN là không phù hp vi
phn din tích ti giy chng nhn s CH02387 do UBND thành ph cp ngày
18/9/2017 cho bà Hồ ThS3.
Ngày 26/9/2017, bà H Th S3 ký hợp đồng chuyn giao quyền thuê đất cho bà
Nguyn ThÁi L theo Hợp đồng được Văn phòng C3 chng nhn s 17534,
quyn s 07 TP/CC-SCC/HĐGĐ. Bà HTh S3 và bà Nguyễn Th Ái L np h
sơ chỉnh lý biến động sang tên ti B phn tiếp nhn và tr kết qu UBND thành
ph N ngày 29/9/2017, th tc chnh lý biến động sang tên chưa hoàn tất.
Quá trình gii quyết h sơ, do phần diện tích đất bà HThS3 đã được thuê và
cp giy chng nhn có phn chng ln vi din tích bà Phm Thị T và bà Trn
Th Lan A đang quản lý, s dng nên ngày 18/6/2019, UBND thành ph N
Quyết định điều chnh diện tích đất s 1649/QĐ-UBND ca UBND thành ph N
v việc điều chnh diện tích thuê đất ti Quyết định s 5232/QĐ-UBND ngày
25/12/2012 ca UBND thành phố; trong đó điều chnh diện tích thuê đất còn
103.670,3m
2
(gim 20.499,7m
2
); đồng thi, ngày 18/6/2019, UBND thành phN
có Quyết định s 1650/QĐ-UBND v vic thu hồi GCNQSDĐ số CH02387 do
UBND thành ph cp ngày 18/9/2017, Văn phòng Đ Chi nhánh N1 đã thu hồi
và bm l GCNQSDĐ số CH02387.
Sau khi thu hồi GCNQSDĐ số CH02837, trong quá trình lp th tc cp li
GCNQSDĐ đối vi phần đất còn li không b chng ln ranh gii theo Quyết
định s 1649/QĐ-UBND ngày 18/6/2019 ca UBND thành phN v việc điều
chnh diện tích thuê đất ti Quyết định 5232/QĐ-UBND ngày 25/12/2012 ca
UBND thành ph, UBND thành ph tiếp tc nhận đơn ghi ngày 19/6/2020 của
các h dân, gm: ông Hn S2, ông Hồ Xuân L1, bà Hồ Thị C2, ông H n
C1, ông H Văn S1, nội dung đề ngh xin được cp giy chng nhn quyn s
dụng đất (ti phn diện tích đất đang cho thuê trồng rừng đối vi hH Th
S3), nên UBND thành ph tạm ngưng việc cấp GCNQSDĐ. Đến ngày
8
31/3/2021, UBND V đã có văn bản s 383/UBND v vic báo cáo rà soát tình
hình s dụng đất ca các h tại khu đất H ThS3 thuê đất ti Núi G, thôn T,
xã V, trong đó các nội dung báo cáo khu vc chng ln đất như sau:
Đối chiếu sơ đồ khu đất do Văn png Đ Chi nnh N1 đo vẽ ngày 09/01/2019,
UBND xã xác định 03 thửa 1, 2, 3 tương ứng 01 phn din tích tha s 37, 32 t
s 1 bản đồ lâm nghip xã V (có tên trong s mc kê 2008 do ông Phan H1
khai) là do các h h H2 (gm HXuân L2, Hồ Văn S2, HXuân L1, H Th C2,
H n S1, Hn C1) đã khai hoang, quản lý và s dụng đất t năm 1995,
1996 đến nay, có phn din tích tiếp tc chng ln là 87.040,3m
2
trong s din
tích 103.670,3m
2
ti Quyết định s 1649/QĐ-UBND ngày 18/6/2019 ca UBND
thành phN (có ni dung: v việc điều chnh diện tích thuê đất ti Quyết định s
5232/QĐ-UBND ngày 25/12/2012 ca UBND thành phố; trong đó diện tích
điu chnh 103.670,3m
2
(đã điều chnh gim 20.499,7m
2
, do chng ln din tích
vi bà Phm ThT và bà Trn ThLan A so vi diện tích thuê ban đầu). Sau khi
tr phn din tích chng ln vi các h dân 87.040,3m
2
thì phn din tích còn li
ca bà H ThS3 16.630m
2
.
3. Đối với các văn bản khác: Công văn số 4987/UBND-TNMT ngày 21/6/2019,
s 3675/UBND-TNMT ngày 27/5/2020, s 7545/UBND-TNMT ngày
05/10/2020, s 1406/UBND-TNMT ngày 10/3/2021, s 6112/UBND-TNMT
ngày 15/9/2021 và Công văn hướng dn s 4010/UBND-Ttra ngày 14/6/202 là
các văn bản tr lời đơn cho bà Nguyn ThÁi L hoặc hướng dn cho bà L biết để
gửi đơn khiếu nại đến cơ quan có thẩm quyn gii quyết.
4. V vic yêu cu buc bồi thường cho hNguyn ThÁi L:
Sau khi tr phn din tích chng ln vi các h dân 87.040,3m
2
thì phn din
tích còn li ca bà H Th S3 16.630m
2
. Theo báo cáo ca UBND xã V tại văn
bn s 383/UBND ngày 31/3/2021: t năm 2017, hộS3 vẫn chưa trng rng
trên đất xin thuê, lý do bà S3 không trng rừng trên đất xin thuê liên quan vic
mt s h dân (h H2) đã trồng rừng trên đất vào nhng năm trước đó, dẫn đến
tranh chp gia bà S3 và các h dân, nên đề án trng rng ca Bà S3 lp không
kh thi t năm 2012 đến năm 2017. Đến năm 2019, UBND thành phố mi có
quyết định thu hi giy chng nhn ca bà S3 để chnh sa din tích do din tích
trng rừng trong đề án ca bà S3 chng ln nhiu hn.
Như vậy, din tích xin thuê trng rng caH Th S3 (sau khi đã trừ phn
din tích chng ln vi bà Phạm Th T và bà Trần Thị Lan A) nay li tiếp tc
chng ln các h dân h H và hin trạng trên khu đất chng ln các h này đã
trng cây (theo báo cáo ca UBND xã V tại văn bản s 383/UBND ngày
31/3/2021 v vic UBND xã V xác nhn ngun gc và phn din tích chng ln
là thuc các h này do các h khai hoang trước năm 1992). Do đó, việc bà
9
Nguyn ThÁi L đề ngh UBND thành phN bồi thường cho hL là không
có cơ sở.
5. V vic cp GCNQSDĐ cho bà Nguyn ThÁi L: UBND thành ph đề ngh
H Th S3 lp li bản trích đo (trừ đi phần diện tích đang tranh chấp, chng
ln các h dân h Hồ) và có đơn đề ngh thuê li phn din tích còn li (nếu có
nhu cầu), đồng thi bà H ThS3 phi hoàn chnh li th tc và lp lại đề án
trng rừng đi vi phn din tích mới sau khi điều chnh.
* Người có quyn lợi, nghĩa v liên quan - UBND V trình bày:
UBND V đã có văn bản s 383/UBND ngày 31/3/2021 v vic báo cáo rà
soát tình hình s dụng đất ca các h dân tại khu đất bà HTh S3 thuê ti núi G,
thôn T, V, trong đó có nội dung báo cáo khu v chng lấn đất như sau: đối
chiếu sơ đồ khu đất do Chi nhánh n phòng Đ đo vẽ ngày 09/01/2019, UBND
xã xác định 03 thửa tương ứng mt phn din tích s 37, 32 t s 01 bản đồ lâm
nghip xã V (có tên trong s mc kê 2008 do ông Phan H1 kê khai) là do các h
h H2 (gm Hồ Xn L2, H n S2, HXuân L1, H ThC2, H n S1, Hồ
Văn C1) đã khai hoang, quản lý, s dng t năm 1995, 1996 đến nay, có phn
din tích tiếp tc chng ln là 87.040,3m
2
trong s din tích 103.670,3m
2
ti
Quyết định s 1649 ngày 18/6/2019 ca UBND thành phN (Có nội dung điều
chnh diện tích thuê đất ti Quyết định s 5232/QĐ-UBND ngày 25/12/2012 ca
UBND thành phN: trong đó diện tích điều chnh gim còn 103.670,3m
2
). Sau
khi tr phn din tích chng ln vi các h dân thì phn din tích còn li ca bà
H ThS3 là 16.630m
2
.
T năm 2017, bà S3 vẫn chưa trồng rừng trên đất thuê, lý do S3 không trng
rừng liên quan đến vic mt s h dân (h Hồ) đã trồng rừng trên đất vào nhng
năm trước đó, dẫn đến tranh chp gia S3 và các h dân, nên đề án trng
rng ca bà S3 lp không kh thi t năm 2012 đến năm 2017. Năm 2019, UBND
thành phN mi có quyết định thu hi giy chng nhn ca S3 để chnh sa
din tích do diện tích đất trng rừng trong đề án ca bà S3 chng ln nhiu h
dân.
Như vậy, din tích xin thuê trng rng caS3 (sau khi đã trừ phn din tích
chng ln vi bà Phạm Thị T và bà Trn ThLan A) nay li tiếp tc chng ln các
h dân h H và hin trạng trên khu đất chng ln các h dân này đã trồng cây.
* Người có quyn lợi, nghĩa v liên quan - Phòng i nguyên và i trường thành
ph N trình bày:
Đối vi v án nêu trên, UBND thành phN đã có văn bản s 1783/UBND-
TNMT ngày 17/3/2023. Phòng T thng nht vi ni dung tại văn bản só
1783/UBND-TNMT ngày 17/3/2023 ca UBND thành ph N và không có ý kiến
gì thêm.
10
* Tại văn bản s 11605/CNNT ngày 13/9/2023, người có quyn lợi, nghĩa vụ
liên quan Văn png Đ - Chi nnh N1 trình bày:
I. V gii quyết h sơ của bà Nguyn Th Ái L thuê li quyn s dụng đất ca bà
H ThS3 ti tha 234, t bản đồ 49, khu vc núi G, thôn T, xã V, tnh phN:
1.1. V ngun gc và thời điểm s dụng đất:
H ThS3 đưc UBND thành ph N cp GCN s CH 02387 ngày 18/9/2017
ti tha 234, t bản đồ 49, khu vc núi G, thôn T, xã V, tnh ph N, din tích
124.170m (RSX), thi hn s dụng: Thuê đất 40 (bốn mươi) năm, kể t ngày
07/5/2013 đến hết ngày 06/5/2053. Ngun gc s dụng: Nhà nước cho thuê đất
tr tin mt ln.
1.2. V trình t th tc gii quyết h sơ của bà Nguyễn Th Ái L thuê li quyn
s dụng đất ca H ThS3:
Ngày 26/9/2017, bà H Th S3 lp hợp đồng chuyn giao quyền thuê đất cho bà
Nguyn ThÁi L theo Hợp đồng chuyn giao quyền thuê đất s 17534, quyn s
07 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 26/9/2017 do n phòng C3 chng nhn. Thông tin
v chuyn giao quyền thuê đất là Giy chng nhn s CH02387 ngày18/9/2017
ti tha 234, t bản đồ 49, khu vc núi G, thôn T, xã V, TP N.
Ngày 29/9/2017, bà Nguyn ThÁi L liên h B phn tiếp nhn và tr kết qu
ca UBND thành phN np h sơ chuyển giao quyền thuê đất nêu trên theo mã
biên nhn s 1071746501. Sau khi thẩm định h sơ, Chi nhánh N1 có Phiếu
chuyển thông tin địa chính s 13423/PCTTĐC ngày 09/10/2017 gửi đến Chi cc
thuế để xác định nghĩa vụ tài chính. Ngày 23/10/2017, bà HThS3 và bà
Nguyn ThÁi L đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo giy np tin s 2221149
và 2221159 theo thông báo s 16104/17/CCT-TB-LPTB và s 16104/17/CCT-
TB-TNCN ngày 12/10/2017 ca Chi cục Thuế thành phN.
Ngày 24/10/2017, Chi nhánh N1 đã cập nht vào s địa chính (điện t) phn
đăng ký thửa đất vi ni dung “Bà HThS3 chuyn giao quyền thuê đất cho
Nguyn ThÁi L, sinh năm 1975, CMND số 220905696, din tích thuê
124.170,0m (RSX). Thi hạn thuê đất 40 năm, từ ngày 07/5/2013 đến
06/5/2053” (Điều 25 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 ca B
T3). Th tục này theo quy định không xác nhn trên giy chng nhận (Điều 17
Thông tư 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 ca BT3).
Ngày 26/10/2017, Chi nhánh N1 có Thông báo s 16508/CNNT gi UBND V
v vic cp nht, chnh lý h sơ địa chính đồng thi gi Thông báo này cho bà
H ThS3 và bà Nguyn ThÁi L để biết.
Trong sut thi gian thẩm định h sơ của bà Nguyễn ThÁi L, Chi nhánh N1
không nhận đơn thư tranh chấp khiếu nại liên quan đến thửa đất. T những cơ sở
11
trên, vic thẩm đnh h sơ cho thuê lại quyn s dụng đất ti tha 234, t bản đ
49, khu vc núi G, thôn T, V, thành ph N theo đúng trình tự th tc ca pháp
lut v đất đai theo quy định ti khoản 3 điều 188 luật đất đai 2013, Điều 35
Quyết định s 2314/QĐ-UBND ngày 10/8/2017 ca UBND tỉnh K; Điều 25
Thông tư 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014, Điều 17 Thông tư 23/2014/TT-
BTNMT ngày 19/5/2014 ca BT3.
II. V h sơ cấp đổi Giy chng nhn ca bà Nguyn ThÁi L theo Giy tiếp
nhn h và hẹn tr kết qu mã h sơ số 1071800108 ngày 02/01/2018:
Ngày 02/01/2018, B phn tiếp nhn và tr kết qu ca UBND thành phN tiếp
nhn h sơ cấp đổi Giy chng nhn quyn s dụng đất, quyn s hu nhà
tài sn khác gn lin với đất ca bà Nguyễn ThÁi L ti tha 234, TBD 49
khuvc núi G, thôn T, xã V, tnh ph N, Khánh a, mã h sơ s 1071800108.
Ngày 12/01/2018, Chi Nhánh N1 ban hành văn bản s 621/CNNT gi Png Tài
nguyên Môi tng thành phN ly ý kiến v vic gii quyết h cp đổi Giy
chng nhn cho Nguyn ThÁi L.
Ngày 05/3/2018, Chi Nhánh N1 ban hành văn bản s 3065/CNNT gi Png Tài
nguyên Môi tng thành phN (ln 2) v vic thông báo gii quyết h sơ của
Nguyn ThÁi L.
Ngày 13/3/2018, Chi Nhánh N1 ban hành văn bản s 3631/CNNT gi UBND
thành phN v vic gii quyết h sơ cấp đổi Giy chng nhn ca bà Nguyễn
Th Ái L do đã 02 lần có văn bản thông báo gii quyết h sơ đến Phòng i
nguyên Môi tng thành phN nhưng chưa có phản hi.
Ngày 10/4/2018, Chi Nhánh N1 ban hành văn bản s 5501/CNNT gi cho bà
Nguyn ThÁi L v vic thông báo tiến độ gii quyết th tc hành chính h
cấp đổi Giy chng nhn quyn s dụng đất, quyn s hu nhà và tài sn khác
gn lin với đất ca bà Nguyn ThÁi L.
Ngày 12/4/2018, Phòng T có văn bản s 3330/TNMT gi Chi nhánh N1 v vic
phúc đáp Văn phòng Đăng ký đất đai – Chi nhánh N1 v vic gii quyết h
chuyển nhượng quyn s dụng đất thuê vi ni dung: “Vì liên quan đến h
thuê đất nông nghip do phòng T ký Hợp đồng thuê đất vi Hồ Th S4 có ràng
buc các hn chế nhất định đối với người s dụng đất nên vic tha thun dân
s ca những người s dụng đất tiếp theo (nếu đủ điu kin) buc phi thc
hiện tương tự như trường hp ca bà HThS3”. Ngày 17/5/2018, Chi Nhánh
N1 nhận được văn bản s 4765/TNMT ca Phòng i nguyên và Môi trường
thành phN phn hi v vic xin gia hn gii quyết ni dung gii quyết h
ca bà H ThS3 ti xã V, thành phN.
* Hy h sơ xác định nghĩa vụ tài chính ca bà H ThS3 chuyn giao quyn
thuê đất cho bà Nguyn ThÁi L:
12
Ngày 18/6/2019, UBND thành phN ban hành Quyết định s 1650/QĐ-UBND
v vic thu hi Giy chng nhn quyn s dụng đất s CH02387 ngày
18/9/2017 do UBND thành phố N cp cho bà H Th S3 đối vi tha 234, t bn
đồ 49, khu vc i G, tn T, xã V, thành ph N, th hin ni dung lý do thu hi:
“Căn cứ đim b khoản 56 Điều 2 Ngh định s 01/2017/NĐ-CP ngày
06/01/2017 ca Chính ph v sửa đổi, b sung điểm b khoản 4 Điều 87 Ngh
định s 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 vì Giy chng nhn cp cho Hồ Thị
S3 thuê đất din tích 124.170,0m b chng ln vi bà Phạm Th T và bà Trần Thị
Lan A vi tng diện tích 20.499,7m2 là không đúng”. Đồng thi, UBND thành
ph N giao: Văn phòng Đ - Chi nnh N1 thc hin vic thu hi Giy chng
nhn quyn s dụng đất đã cấp cho bà H Thị S3 ...”.
Ngày 24/12/2019, Chi nhánh N1 có Công văn số 29602/CV-CNNT gi Chi cục
Thuế thành phN v vic hy h sơ xác định nghĩa vụ tài chính đối vi tha 234,
t bản đồ 49, khu vc i G, thôn T, V, thành phố N ca bà Hồ Th S3 chuyn
giao quyền thuê đất cho bà Nguyễn ThÁi L, lý do:UBND thành ph N đã ban
hành Quyết định s 1650/QĐ- UBND v vic thu hi Giy chng nhn quyn s
dụng đất s CH 02387 ngày 18/9/2017 do UBND tnh phố N cp cho bà H Th
S3.
Vì vy, Chi nnh N1 không có cơ sở gii quyết h sơ cấp đi giy chng nhn
cho bà Nguyễn Thị Ái L vì Giy chng nhn quyn s dụng đất, quyn s hu
nhà và tài sn khác gn lin với đất ca bà H ThS3 đã bị UBND thành phN
thu hi theo Quyết định s 1650/QĐ-UBND ngày 18/6/2019.
Theo Thông báo s 537/TB-UBND ngày 14/06/2022 kết lun ca Phó Ch tch
UBND thành phN v cuc hp nghe báo cáo gii quyết đơn của bà Nguyn Th
Ái L có nội dung: “Đề ngh Chi nhánh văn phòng Đăng ký đất đai tại tnh phố
N rà soát hiu chnh thng nht h sơ (nếu có) theo quá trình đơn vị đã thụ
trước đây giải quyết và có Thông báo kết qu gii quyết h cấp đổi Giy
chng nhn quyn s dụng đất, quyn s hu nhà và tài sn khác gn lin vi
đất cho bà Nguyễn Th Ái L theo thm quyền”.
Ngày 14/7/2022, Chi nhánh N1 ban hành thông báo t chi gii quyết s
9470/TB-CNNT gi cho bà Nguyn ThÁi L để kết thúc h sơ cấp đổi giy
chng nhận và đề ngh bà liên h B phn tiếp nhn và tr kết qu ca Chi nnh
N1 (D L, phường L) để nhn li h sơ.
* Người có quyn li, nghĩa vụ liên quan - ông Nguyễn Đng Mạnh Q trình bày:
ông được cha là ông Nguyn Mạnh Q1 cho diện tích đất khong 17.398,9m
2
t
năm 2002, từ đó đến nay ông trng trt keo, tràm, bạch đàn, chăn nuôi heo rừng,
dê, phần đất có t cn: phía Tây giáp ry ông HS5, phía Nam giáp ry ông Hồ
Văn X, phía Đông và B giáp ry ông H n C1, Hồ Văn S1.
Vừa qua, ông được
biết phần đất ông đang quản lý, s dng b chng ln ranh với đất bà S3 đã được
13
cấp GCNQSDĐ. Đất của ông chưa được cấp GCNQSDĐ vì điều kin kinh tế
còn khó khăn, chưa có khả năng thực hiện các nghĩa vụ tài chính khi cp s đỏ.
* Người có quyn li, nghĩa vụ liên quan - ông Hn C1H Văn S1 trình
bày: năm 2000, ông C1, ông S1 khai hoang diện tích đất khoảng 4,3ha để trng
bạch đàn, keo gỗ hương, sử dng ổn định t đó đến nay; v trí đất: phía Đông và
B giáp đất ông Nguyễn Đặng Mnh Q, phía Nam giáp đất ông Hồ n S2 và ông
H Xuân L1, phía Tây giáp đất ông HSử . Va qua, ông C1, ông S1 đưc biết
phần đất mà các ông đang quản lý, s dng b chng ln ranh với đất S3 đã
đưc cấp GCNQSDĐ. Đất của các ông chưa được cấp GCNQSDĐ vì điều kin
kinh tế còn khó khăn, chưa có khả năng thực hiện các nghĩa vụ tài chính khi cp
s đỏ.
* Người có quyn lợi, nghĩa v liên quan - HThS3 (người đại din theo y
quyn ca bà S3 là bà Nguyễn ThÁi L): ni dung bà L trình bày đã có tại đơn
khi kiện ghi ngày 05/9/2022, đơn khởi kin b sung ngày 20/12/2022.
* Người có quyn li, nghĩa vụ liên quan - ông HXuân L1Hn S2 trình
bày: năm 1996, ông L1, ông S2 khai hoang diện tích đất khoảng 4,8ha để trng
bạch đàn, keo gỗ hương, sử dng ổn định t đó đến nay; v trí đất: phía Bc giáp
đất ông Hn C1H n S1, phía Nam và phía Tây giáp đất bà Phạm ThT
H S5, phía Đông giáp phần núi cao. Va qua, ông L1, ông S2 đưc biết phn
đất mà các ông đang quản lý, s dng b chng ln ranh với đất bà S3 đã được
cấp GCNQSDĐ. Đất của các ông chưa được cấp GCNQSDĐ vì điu kin kinh
tế còn khó khăn, chưa có khả năng thực hiện các nghĩa vụ tài chính khi cp s
đỏ.
* Người có quyn li, nghĩa vụ liên quan - ông Nguyễn Trn Chí D1: Tòa án đã
nhiu ln triu tp hp l nhiu lần, nhưng ông D1 không đến Tòa để trình bày ý
kiến, không tham gia phiên đối thoi.
Ti Bản án hành chính sơ thẩm s 02/2024/HC-ST ngày 12/01/2024, Tòa án
nhân dân tnh Khánh Hòa:
Tuyên x:
1. Chp nhn mt phn yêu cu khi kin của người khi kin bà Nguyễn ThÁi
L.
1.1. Hy Quyết định 1650/QĐ-UBND ngày 18/6/2019 ca UBND thành ph N
v vic thu hồi GCNQSDĐ số CH 02387 ngày 18/9/2017 do UBND thành phN
cp cho bà HThS3.
1.2. Hy Quyết đnh s 1649/QĐ-UBND ngày 18/6/2019 ca UBND tnh ph
N v việc điều chnh diện tích cho thuê đất ti Quyết định s 5232/QĐ-UBND
14
ngày 25/12/2012 ca UBND thành phN v việc cho thuê đất để trng rừng đối
vi bà H Th S3.
1.3. Hủy các văn bản tr lời đơn của UBND thành ph N: s 4987/UBND-TNMT
ngày 21/6/2019, s 3675/UBND-TNMT ngày 27/5/2020, s 7545/UBND-
TNMT ngày 05/10/2020, s 1406/UBND-TNMT ngày 10/3/2021, s
6112/UBND-TNMT ngày 15/9/2021 và công văn hưng dn s 4010/UBND-
Ttra ngày 14/6/2022.
2. Bác mt phn yêu cu khi kin của người khi kin bà Nguyn ThÁi L.
2.1. Bác yêu cu ca bà Nguyễn Th Ái L buc UBND thành phN cp li
GCNQSDĐ mà Nguyn ThÁi L đã thuê.
2.2. Bác yêu cu ca bà Nguyễn Th Ái L buc UBND thành phN phi bi
thưng thit hi cho L s tiền 604.560.000đ (Sáu trăm linh bốn triệu năm
trăm sáu mươi ngàn đồng).
Ngoài ra, án sơ thẩm còn quyết định v phn án phí; chi phí xem xét thẩm định
ti ch và thông báo quyn kháng cáo theo luật định.
Ngày 25/01/2024, người b kin y ban nhân n thành ph N, tnh Khánh Hòa;
Ch tch y ban nhân dân thành phN, tnh Khánh Hòa kháng cáo bản án sơ
thẩm đề ngh Tòa án cp phúc thm sa bản án sơ thẩm để bác toàn b yêu cu
khi kin ca bà Nguyễn ThÁi L.
Ngày 26/01/2024, Viện trưởng Vin kim sát nhân dân tnh Khánh Hòa có
Quyết định kháng ngh phúc thm s 36/QĐ-VKS-HC, kháng ngh phúc thm
đối vi Bản án hành chính sơ thẩm s 02/2024/HC-ST ngày 12/01/2024 đề ngh
Tòa án cp phúc thm sa bản án sơ thẩm để bác toàn b yêu cu khi kin ca
Nguyn ThÁi L.
Ti phiên toà phúc thm:
- Ngưi b kin gi nguyên nội dung kháng cáo; người khi kin gi nguyên yêu
cu khi kiện; các bên đương sự không đối thoi đưc vi nhau v vic gii
quyết v án.
- Kiểm sát viên đại din cho Vin kim sát nhân dân cp cao tại Đà Nẵng gi
nguyên kháng ngh và đề ngh Hội đồng xét x phúc thẩm căn cứ khoản 2 Điều
241 ca Lut T tng hành chính, chp nhn kháng cáo của người b kin; chp
nhn kháng ngh và sa Bản án hành chính sơ thẩm để bác toàn b yêu cu khi
kin ca Nguyn Thị Ái L.
NHẬN ĐNH CA TÒA ÁN:
15
Sau khi nghiên cu các tài liu, chng c có trong h sơ v án, đã được thm
tra ti phiên tòa, li trình bày của các đương sự, ý kiến ca Kim sát viên và
căn cứ vào kết qu tranh tng ti phiên tòa, Hội đồng xét x nhận định như sau:
[1]. V th tc t tng:
Ngày 25/01/2024, người b kin y ban nhân n thành ph N, tnh Khánh Hòa;
Ch tch y ban nhân dân thành phN, tnh Khánh Hòa kháng cáo bản án sơ
thẩm đề ngh Tòa án cp phúc thm sa bản án sơ thẩm để bác toàn b yêu cu
khi kin ca bà Nguyễn ThÁi L; ngày 26/01/2024, Viện trưởng Vin kim sát
nhân dân tnh Khánh Hòa có Quyết định kháng ngh phúc thm s 36/QĐ-VKS-
HC. Đơn kháng cáo của đương sự, Kháng ngh ca Viện trưởng Vin kim sát
nhân dân tnh Khánh Hòa là trong thi hạn quy định tại các Điều 206 và Điều
213 ca Lut T tụng hành chính, nên được Hội đồng xét x xem xét theo trình
t phúc thm.
[2]. Xét kháng cáo ca y ban nhân dân thành ph N, Ch tch y ban nhân dân
thành phN; Kháng ngh ca Viện trưởng Vin kim sát nhân dân tnh Khánh
Hòa:
[2.1]. V đối tượng khi kin, thm quyn gii quyết:
Nguyn ThÁi L khi kin yêu cu Tòa án hy các quyết định hành chính:
Quyết định s 1650/QĐ-UBND ngày 18/6/2019 ca UBND thành phN v vic
thu hồi GCNQSDĐ số CH02387 ngày 18/9/2017 do UBND tnh phN cp cho
H Th S3; Quyết định s 1649/QĐ-UBND ngày 18/6/2019 ca UBND thành
ph thành phN v việc điều chnh diện tích cho thuê đất ti Quyết định s
5232/QĐ-UBND ngày 25/12/2012 ca UBND tnh ph N v việc cho thuê đất
để trng rng đối vi bà H ThS3; các Văn bản tr lời đơn của Ch tch UBND
thành phN: s 4987/UBND-TNMT ngày 21/6/2019, s 3675/UBND-TNMT
ngày 27/5/2020, s 7545/UBND-TNMT ngày 05/10/2020, s 1406/UBND-
TNMT ngày 10/3/2021, s 6112/UBND-TNMT ngày 15/9/2021 và Công văn
ng dn s 4010/UBND-Ttra ngày 14/6/2022; yêu cu bồi thường
604.560.000 đồng do bà không tiến hành được vic trng rng theo d án được
duyệt mà đáng ra đã trồng cây và khai thác một đợt đểthu nhập. Do đó, đối
ng b kin là các quyết định hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai về thu
hi Giy chng nhn quyn s dụng đất, hành vi hành chính v vic không gii
quyết khiếu nại, văn bản tr lời đơn và yêu cầu bồi thường thit hi nên thuc
thm quyn gii quyết ca Tòa án. Tòa án cấp sơ thẩm th lý gii quyết là đúng
thm quyền quy định tại Điều 3, khoản 1 Điều 30, khoản 4 Điều 32 ca Lut T
tng hành chính.
[2.2]. V ni dung:
[2.2.1]. Xét trình t, th tục xin giao đất lp d án trng rng ca bà H ThS3.
16
Do có nhu cầu thuê đất để trng rừng, năm 2009, Hồ Th S3 đã gửi đơn đến
UBND thành phN, tỉnh Khánh Hòa xin thuê đất. Ti Thông báo s 571/TB-
UBND ngày 28/11/2011, UBND tnh phN: “Giao UBND xã V tiếp nhận đơn
xin giao đất ca h H ThS3 và t chc thc hiện theo quy định tại Điều 1
Ngh định s 38/2011/NĐ-CP 26/5/2011 ca Chính phủ. Lưu ý: Khi kiểm tra
thực địa, mi phòng T, Ht Kiểm lâm, Cơ quan Quân sự thành phN, S T2,
thôn trưởng và người dân cư trú tại địa phương biết rõ v ngun gốc đất để xác
định phm vi, v trí xin giao đất ca h Hồ Thị S3 đã có trường hp nào khác
đang sử dụng đất và được cp Giy chng nhn.
Không xem xét giao đất, cho thuê đất đối vi phn din tích chng ln với nghĩa
trang, đất b khng chế bởi độ cao do cơ quan quân sự qun lý cho mục đích
quốc phòng, đất các h gia đình, cá nhân được cp Giy chng nhn hoặc đã
khai hoang và đang sử dụng”.
Ngày 20/12/2011, bà H ThS3 np h sơ xin thuê đất nông nghiệp để trng
rng ti khu vc i G, tn T, xã V, tnh phố N, tỉnh Khánh a; diện tích đất
thuê là 124.170m
2
; thi hạn xin thuê là 50 năm; được UBND xã V xác nhận “Có
nhu cu s dụng đất; v kh năng quỹ đất để cho thuê: đất lâm nghip do Nhà
c qun lý khuyến khích trng rng ph xanh đồi núi trc”.
Ngày 06/01/2012, UBND V đã có biên bản kim tra thực địa v hin trng và
ngun gc s dng đất: “ ...Cây cỏ, cây bi, và mt s cây g ri rác, ngoài ra
còn có mt s cây bạch đàn chưa xác định ch s dụng”. UBND V đã thông
báo niêm yết công khai đối vi phn đất cho bà HThS3 thuê. Ngày 05/3/2012,
UBND V có báo cáo s 78/BC/UB gi UBND tnh ph N, Phòng Tài nguyên
và Môi trường, vi ni dung: “... Diện tích đất bà HThS3 xin giao đất trng
rng, qua kim tra hin trạng đối chiếu h sơ địa chính là đt ngoài lâm nghip
do UBND xã qun lý, hin trạng trên đất có mt s cây bạch đàn chưa xác
định ch s dng....
UBND xã đề xuất: Để khuyến khích hH ThS3 lp d án ph xanh đồi núi
trọc, UBND xã đề ngh cho h lp h sơ thuê đất theo quy định. Tuy nhiên phi
làm rõ diện tích đất do UBND xã qun lý và diện tích đất do Quân s quản lý.”
Ti Quyết định s 5232/QĐ-UBND ngày 25/12/2012, UBND thành phN đồng
ý cho bà HThS3 đưc thuê din tích 124.170m
2
,mục đích sử dụng là đất trng
rng sn xut, thi hạn thuê 10 năm. S3 đã được UBND thành phN cho thuê
thửa đất s 234, t bản đồ s 49, ta lc ti: khu vc Núi G, tn T, xã V, thành
ph N để lp d án trng rng theo Hợp đồng thuê đất s 01/2013 ngày
26/4/2013, din tích 124.170m
2
, thi hạn thuê 40 năm (Có bản trích đo địa chính
khu đất do Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thành phN thc hin ngày
19/01/2011, biên bn cm mốc định v và giao đất thực địa ngày 07/5/2013).
17
Ngày 06/8/2015, UBND thành phN đã cấp GCNQSDĐ số CH01592/22402 cho
H Th S3.
Ngày 04/5/2017, bà H Th S3 có đơn đăng ký biến động đất đai, đề ngh cấp đi
GCNQSDĐ, với lý do: chuyn t hình thức Nhà nước cho thuê đất tr tin hàng
năm sang hình thức cho thuê đất tr tiền thuê đất mt ln cho c thi gian thuê.
Ngày 18/9/2017, UBND thành phN cấp GCNQSDĐ số CH02387 cho bà Hồ
Th S3, vi din tích: 124.170m
2
, thi hạn thuê đất 40 năm, nguồn gc s dng:
Nhà nước cho thuê đất tr tiền thuê đất mt ln.
Ngày 26/9/2017, bà H Th S3 ký hợp đồng chuyn giao quyền thuê đất cho bà
Nguyn ThÁi L. Ngày 23/10/2017, bà HTh S3 và bà Nguyễn Th Ái L đã hoàn
thành nghĩa vụi chính theo giy np tin s 2221149 và 2221159 theo Thông
báo s 16104/17/CCT-TB-LPTB và s 16104/17/CCT-TB-TNCN ngày
12/10/2017 ca Chi cc Thuế thành ph N.
Do đó, có căn cứ xác đnh UBND thành ph N đã cho bà S3 thuê đất. Quá trình
thẩm định h sơ cho thuê lại quyn s dụng đất t S3 sang cho bà L đi vi
thửa đất s 234, t bản đồ s 49, ta lc ti khu vc Núi G, thôn T, V, tnh
ph N cho thy t khi tiếp nhn h sơ, Văn phòng Đ - Chi nhánh N1 không nhn
đưc bt c đơn thư tranh chấp khiếu nại nào liên quan đến thửa đất trên.
[2.2.2]. Xét v trí phn din tích 124.170m
2
theo h sơ dự án trng rng ca
H ThS3 có b chng ln hay không, thy rng:
H sơ vụ án th hin các phn diện tích đất UBND thành ph N đã cấp
GCNQSDĐ cho các hộ ông Trương S6, Nguyn Thanh S7, H Tấn L3, Nguyn
Văn H3, Phạm Thị L4, Phạm Th T theo Chương trình trồng rng PAM-327 (bút
lc t 421- 425) không th hin s khonh, thuc tiểu khu E.
Ngưi khi kin cho rng theo t bản đồm nghip s 6 và t bản đồ lâm
nghip s 8, t l 1:10.000, đo vẽ và in năm 1989 tại nhà máy in 2, Đ Cc bn
đồ - B.T.T.M, th hin: Phn v trí các lô đất ca bà Phm ThT và bà Trần Thị
Lan A đã nhận chuyển nhượng, theo h sơ ban đầu ca các h ông Trương S6,
Nguyn Thanh S7, H Tấn L3, Nguyễn Văn H3, Phạm ThL4, Nguyn n Đ1 xin
khai thác rừng theo Chương trình PAM - 327. Sau đó, bà Trn ThLan A đã
chuyển nhượng cho ông Nguyn Trần Chí D1 thì đều nm ngoài v trí đất mà
Nhà nước cho bà S3 (L) thuê.
Tuy nhiên, theo “Sơ đồ khu đất” do Văn phòng Đ - Chi nhánh thành phN1 lp
ngày 09/01/2019, th hin phần đất ca bà S3 chng ln với đất bà Trn ThLan
A, bà Phạm Th T20.499,7m
2
; tại Trích đo địa chính thửa đất do Công ty
TNHH Đ2 lp ngày 13/6/2023 phc v cho công tác xét x ca Tòa án nhân dân
tnh Khánh Hòa, th hin trên thửa đất ca bà S3 đưc cho thuê chng ln lên
18
phần đất ông Nguyn Trần CD1 (nhn chuyển nhượng tTrần ThLan A
Phm ThT) đang quản lý, s dng là 26.923m
2
, chênh lệch hơn 6.500m
2
.
Theo Trích đo địa chính khu đất D án trng rừng do Văn phòng đăng ký đất đai
Chi nhánh tnh phố N lp ngày 19/01/2011 thì hoàn toàn không th hin có s
chng lấn đất vi phần đất các htên nêu trên s dụng; đồng thi v trí din
tích đất giao cho hS3 có ranh gii cách d án T khong cách t 33,9 đến
45,6m.
Tại Văn bản s 1250/UBND ngày 12/9/2023, UBND V trình bày “… đối
chiếu sơ đồ khu đất do Văn phòng Đ - Chi nhánh N1 lp ngày 09/01/2019,
UBND xã xác định 03 thửa 1, 2, 3 tương ứng 01 phn din tích tha s 37, 32 t
s 1 bản đồ lâm nghip xã V (có tên trong s mc kê 2008 do ông Phan H1
khai) là do các h h H2 (gm HXuân L2, Hồ Văn S2, HXuân L1, H Th C2,
H n S1, Hn C1) đã khai hoang và quản lý s dụng đất t năm 1995,
1996 đến nay có phn chng ln 87.040,3m
2
….”. Nhưng nội dung này mâu
thun với Văn bản s 1549/TNMT ngày 08/3/2019 ca Png Tài nguyên và Môi
trường tnh ph N xác định thi gian s dng và canh tác ca các h dân nêu
trên sau năm 2008. Nhng mâu thuẫn trên chưa được Tòa án cấp sơ thẩm xác
minh làm rõ.
Tại Công văn số 706/HKL - QLBVR&BTTN ngày 27/11/2023 ca Ht Kiểm
lâm N2: “Hiện ti 02 (hai) t bản đồ lâm nghip s 06 và s 08, t l 1:10.000,
đo vẽ và in năm 1989, tại nhà máy in 2 Đ Cc Bản đồ - B.T.T.M hiện đang được
lưu giữ ti Ht Kim m N2. Tuy nhiên, 02 (hai) t bản đồ này trước đây được
s dụng để đo vẽ ngoài thực địa nên không có đóng dấu của đơn vị. Vì vy, Hạt
Kim lâm N2 không th chng thc hai tài liu (02 (hai) t bản đồ)) nêu trên
đưc và ch cung cp 02 (hai) t bản đồ s 06 và 08 bản photocopy”.
Hội đồng xét x thy rng, vi các tài liu, chng c có ti h vụ án cùng
nhng li khai của các bên đương sự còn có nhiu mâu thun trong vic xác
định v trí đất S3 đưc UBND thành phN cho thuê có b chng ln với đất
do các h ông Nguyễn Trần C D1, Triu ThL5, bà Trn Thị Vân A2 s dng
cũng như thời điểm s dụng đất ca nhng h dân này. Đây là vấn đề mu cht
để xác định tính hợp pháp trong quá trình cho thuê đất, điều chnh diện tích đất
thuê, vic thu hồi GCNQSDĐ đã cấp cho bà S3 (hin nay là bà Nguyn Th Ái
L). Tuy nhiên, nhng mâu thun và tài liu nêu trên cp phúc thm không th
thu thp hay b sung làm rõ được. Để có điều kin xác minh, thu thp tài liu,
chng c bảo đảm gii quyết triệt để v án cũng như bảo đảm quyn, li ích
chính đáng của người s dụng đất, cn hy toàn b bản án sơ thẩm, giao h
v án cho Tòa án nhân dân tỉnh Khánh Hòa để gii quyết lại. Do đó, kháng cáo
của người b kin, kháng ngh ca Viện trưởng Vin kim sát nhân dân tnh
Khánh Hòa có cơ sở chp nhn mt phn.
19
[3]. V án phí: Do hy bản án sơ thẩm nên các đương sự có kháng cáo không
phi chu án phí phúc thẩm, nghĩa vụ np tiền án phí được xác định li khi Tòa
án cấp sơ thẩm gii li v án theo quy định ti khoản 3 Điều 34 Ngh quyết s
326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban Thường v Quc hi
quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun lý và s dng án phí và l phí
Toà án.
Vì các l trên;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn cứ khoản 3 Điều 241 ca Lut T tng hành chính:
Chp nhn mt phn kháng cáo của người b kin y ban nhân dân thành phN,
Ch tch y ban nhân dân thành phN, tnh Khánh Hòa; chp nhn mt phn
Quyết định kháng ngh phúc thm s 36/QĐ-VKS-HC ngày 26/01/2024 ca
Viện trưởng Vin kim sát nhân dân tnh Khánh Hòa; hy toàn b Bn án hành
chính sơ thẩm s 02/2024/HC-ST ngày 12/01/2024 ca Tòa án nhân dân tnh
Khánh Hòa; chuyn h sơ vụ án cho Tòa án nhân dân tnh Khánh Hòa xét x li.
2. V án phí phúc thẩm: căn cứ khoản 1 Điều 349 ca Lut T tng hành chính;
áp dng khoản 3 Điều 34 Ngh quyết s 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày
30/12/2016 ca Ủy ban Thường v Quc hội quy định v mc thu, min, gim,
thu, np, qun lý và s dng án phí và l phí Toà án.
Ngưi b kin y ban nhân dân thành phN và Ch tch y ban nn dân thành
ph N không phi chu án phí phúc thm. Hoàn tr li cho y ban nhân n thành
ph N, Ch tch y ban nhân dân thành phN, mỗi đương sự 300.000 (ba trăm
nghìn) đồng theo các Biên lai thu tm ng án phí hành chính phúc thm s
0000400 và 0000399 ngày 11/3/2024 và 08/3/2024 ca Cc Thi hành án dân s
tnh Khánh Hoà.
3. Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án.
Nơi nhn: TM. HI ĐNG XÉT X PC THM
- TANDTC - V Giám đc, kim tra II; THM PHÁN - CH TA PHN A
- TAND tnh Khánh Hòa (kèm h v án);
- VKSND cp cao tại Đà Nẵng;
- VKSND tnh Khánh Hòa;
- Cc THA dân s tnh Khánh a;
- c đương sự (theo địa ch);
- u: H/sơ v án, Phòng HCTP, LTHS.
Nguyn Chí Công
20
Tải về
Bản án số 389/2024/HC-PT Bản án số 389/2024/HC-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 389/2024/HC-PT Bản án số 389/2024/HC-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án mới nhất