Bản án số 38/2025/HNGĐ-ST ngày 09/05/2025 của TAND huyện Vĩnh Thuận, tỉnh Kiên Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 38/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 38/2025/HNGĐ-ST ngày 09/05/2025 của TAND huyện Vĩnh Thuận, tỉnh Kiên Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Vĩnh Thuận (TAND tỉnh Kiên Giang)
Số hiệu: 38/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 09/05/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: 1 - Về quan hệ hôn nhân
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĨNH THUẬN
TỈNH KIÊN GIANG
Bản án số: 38/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 09-5-2025
V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VĨNH THUẬN, TỈNH KIÊN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử thẩm gồm :
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Phạm Thị Mỹ Linh
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Phạm Hoàng
2. Ông Nguyễn Thanh Nhàn
- Thư phiên tòa: Đào Chúc Phương - Thư Tòa án nhân dân huyện
Vĩnh Thuận, tỉnh Kiên Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Vĩnh Thuận, tỉnh Kiên Giang
tham gia phiên tòa: Không.
Ngày 09 tháng 5 năm 2025 tại phòng xử án Tòa án nn dân huyện Vĩnh
Thuận, tỉnh Kiên Giang xét xử thẩm công khai v án thụ số:
53/2025/TLST-HNGĐ ny 08 tng 4 năm 2025 về tranh chấp “Ly hôn, tranh
chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 89A/2025/QĐXXST-
HNGĐ ngày 23/4/2025 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Thị D, sinh năm 1989
2. Bị đơn: Ông Nguyễn Hoàng K, sinh năm 1986
Cùng địa chỉ: ấp C, P, huyện V, tỉnh Kiên Giang.
(Các đương s vắng mặt nhưng đơn xin vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Nguyên đơn Thị D b đơn ông Nguyễn Hoàng K cùng thống nhất
xác định những nội dung được thể hiện tại đơn khởi kiện cũng như bản tự khai,
cụ thể:
Vợ chồng chung sống với nhau từ năm 2006 đến nay không đăng kết
hôn. Quá trình chung sống kng hạnh phúc, nguyên nhân do vợ chồng bất đồng
quan điểm trong cuộc sống nên thường xuyên xảy ra cãi nhau nên làm cho mâu
thuẫn vợ chồng ngày càng trầm trọng không thể khắc phục được.
2
Về quan hệ con chung: Trong quá trình chung sống vợ chồng 02 con
chung tên Nguyễn Thị Yến T, sinh ngày 28/7/2007 Nguyễn Đăng K1, sinh
ngày 08/9/2013.
Về quan hệ tài sản chung: Không có.
Về quan hệ nợ chung: Vợ chồng không nợ chung i sản đi với ai khác
cũng không ai nợ vợ chồng.
Nay vọ chồng thống nhất thỏa thuận:
1. Về quan hệ hôn nhân: Thuận tình ly hôn nhau, nhưng do ông từ trước
đến nay chưa đăng ký kết hôn cũng chưa được quan chuyên môn o cấp
giấy chứng nhận kết hôn nên không thể ghi nhận;
2. Về quan hệ nuôi con chung: Giao con chung Nguyễn Thị Yến T, sinh
ngày 28/7/2007 Nguyễn Đăng K1, sinh ngày 08/9/2013 cho D trực tiếp
nuôi dưỡng, ông K không cấp dưỡng nuôi con sau khi vợ chồng ly hôn;
Hiện D đang nghề nghiệp ổn định từ việc bán thịt heo tại chợ V thu
nhập mỗi tng trung bình khoảng 15.000.000 đồng.
3. Về quan hệ tài sản chung: Vợ chồng không tài sản chung, không tranh
chấp nên không yêu cầu Tòa án giải quyết;
4. Về quan hệ n chung: Vợ chồng không nợ chung tài sản đối với ai
khác cũng kng ai nợ vợ chồng, không tranh chấp nên không yêu cầu Tòa án
giải quyết.
* Tại phiên tòa: Các đương sự vắng mặt nhưng đã đơn đề ngh xét x
vắng mặt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu c tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa, Hội đồng xét xử (HĐXX) nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng: Các đương sự đều đơn xin xét xử vắng mặt. t
thấy sự vắng mặt của các đương sự không ảnh hưởng đến quá tnh giải quyết vụ
án. Hơn nữa nguyên đơn D, bị đơn ông K cũng đều đơn xin xét xử vắng
mặt. HĐXX căn cứ khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228, Điều 238 Điều 241
của Bộ luật tố tụng n sự năm 2015 tiến hành t xử vắng mặt D, ông K.
[2] Về nội dung: Các đương sự thống nhất vợ chồng từ khi sống chung với
nhau đến nay không đăng kết hôn, về con chung, về tài sản chung, về nợ.
Theo Điều 92 Bộ luật tố tụng dân sự 2015, HĐXX khẳng định đây sự thật.
[3] Về quan hệ hôn nhân: Thị D bị đơn ông Nguyễn Hoàng K
chung sống với nhau từ năm 2006, nhưng không đăng ký kết hôn tại quan
thẩm quyền (UBND xã). Như vậy vi phạm quy định về đăng kết hôn của
3
Luật hôn nhân gia đình năm 2000 (có hiệu lực ngày 01-01-2001). Cho đến
khi Luật hôn nhân gia đình năm 2014 (có hiệu lực ngày 01-01-2015)
thực tế từ khi đơn yêu cầu xin ly hôn của D cho đến nay ông, vẫn
không đăng kết hôn theo quy định của pháp luật. Do đó, nay D yêu cầu
ly hôn, thì theo quy định tại khoản 1 Điều 14, Điều 53 Luật hôn nhân gia đình
năm 2014 Tòa án sẽ quyết định bằng bản án tuyên bố không công nhận hai
người vợ chồng.
[4] Về quan hệ nuôi con chung: Hai bên đương sự cùng nhau thống nhất
xác định tự thỏa thuận, sau khi ly hôn giao con chung tên Nguyễn Thị Yến T,
sinh ngày 28/7/2007 Nguyễn Đăng K1, sinh ngày 08/9/2013 cho D trực
tiếp nuôi, ông K không cấp dưỡng nuôi con cùng D sau khi vợ chồng ly hôn.
Đồng thời, cháu Nguyễn Thị Yến T, Nguyễn Đăng K1 cũng đã ý kiến bằng
văn bản sau khi cha mẹ (ông K, D) ly hôn t các cu nguyện vọng được
sống chung với D. Thấy rằng, đây sự tự nguyện thỏa thuận của các đương
sự cũng phù hợp theo quy định tại khoản 2 Điều 81 Luật hôn nhân gia
đình nên cần ghi nhận.
Việc D không yêu cầu ông K cấp dưỡng nuôi con cùng bà sau khi vợ
chồng ly hôn tự nguyện, hơn nữa giữa hai bên đều thống nhất xác định
công nhận D ngh nghiệp thu nhập ổn định nên đầy đủ khả năng,
điều kiện nuôi dưỡng con chung. Do đó, ông K không phải thực hiện nghĩa vụ
cấp dưỡng nuôi con cùng D sau khi vợ chồng ly hôn.
[5] Về quan hệ tài sản chung quan hệ n chung: Giữa nguyên đơn
Thị D và bị đơn ông Nguyễn Hoàng K cùng thống nhất xác định, vợ chồng
không tài sản chung, không nợ chung tài sản đối với ai khác cũng không ai nợ
vợ chồng, không tranh chấp, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên HĐXX không
xem xét.
[6] Về án phí: Nguyên đơn bà Thị D đơn yêu cầu xin ly hôn nên bà D
phải chịu 300.000 đồng án phí dân sự thẩm xin ly hôn.
các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 91, Điều 92, khoản 4 Điều 147, khoản 1 Điều 227, khoản 1
Điều 228, Điều 238 Điều 241 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015,
Áp dụng khoản 1 Điều 14, Điều 15, Điều 53, khoản 2 Điều 81, khoản 3
Điều 82 Luật hôn nhân gia đình 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản s dụng án phí lệ p Tòa
án,
4
Tuyên xử:
1 - Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận quan h vợ chồng giữa
Thị D với ông Nguyễn Hoàng K.
2 - Về quan hệ nuôi con chung: Ghi nhận sự tự thỏa thuận giữa Thị D
với ông Nguyễn Hoàng K, c thể: Sau khi ly hôn, giao Nguyễn Thị Yến T, sinh
ngày 28/7/2007 Nguyễn Đăng K1, sinh ngày 08/9/2013 cho D trực tiếp
nuôi dưỡng (có đơn trình bày nguyện vọng của Nguyễn Thị Yến T, Nguyễn
Đăng K1), ông K không cấp dưỡng nuôi con cùng D sau khi vợ chồng ly hôn.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con quyền, nghĩa vụ thăm
nom con, kng ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc
thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc,
nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con quyền yêu cầu Tòa án
hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
3 - Về quan h tài sản chung về quan hệ nợ chung: Các đương s không
tranh chấp, không yêu cầu giải quyết nên HĐXX không xem xét.
4 - Về án phí: Nguyên đơn Thị D đơn yêu cầu xin ly hôn nên D
phải chịu 300.000 đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự
thẩm đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 0002638 ngày 04/4/2025 của Chi
cục Thi hành án dân sự huyện Vĩnh Thuận; D đã nộp đủ án phí dân sự
thẩm.
Đương sự vắng mặt tại phiên tòa quyền kháng cáo trong thời hạn 15
ngày, kể từ ny bản án được tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự t người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7a, 7b 9 Luật
Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đnh tại Điều
30 Luật Thi hành án dân sự.
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG T X THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Tòa án tỉnh KG; Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
- VKS huyện, tỉnh;
- Các Đ/s;
5
- Chi cục THADS huyện;
- UBND TT Vĩnh Thuận;
- UBND An Minh Bắc;
- Lưu (HSVA, VPTA).
Phạm Thị Mỹ Linh
Tải về
Bản án số 38/2025/HNGĐ-ST Bản án số 38/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 38/2025/HNGĐ-ST Bản án số 38/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất