Bản án số 373/2020/HNGĐ-ST ngày 29/09/2020 của TAND TX. Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định về ly hôn, tranh chấp nuôi con
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 373/2020/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 373/2020/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 373/2020/HNGĐ-ST ngày 29/09/2020 của TAND TX. Hoài Nhơn, tỉnh Bình Định về ly hôn, tranh chấp nuôi con |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TX. Hoài Nhơn (TAND tỉnh Bình Định) |
| Số hiệu: | 373/2020/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 29/09/2020 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ HOÀI NHƠN
TỈNH BÌNH ĐỊNH
Bản án số 373 /2020/HNGĐ-ST
Ngày 29- 9 - 2020
V/v “ Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HOÀI NHƠN, TỈNH BÌNH ĐỊNH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Ngọc Bích.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phan Á
2. Bà Trần Thị Thu Thanh
Thư ký phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Xuân Diệu - Thư ký Tòa án Nhân dân thị
xã Hoài Nhơn.
Đại diện viện kiểm sát nhân dân thị xã Hoài Nhơn tham gia phiên tòa:
Ông Cao Đức Vượng - Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 9 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã N xét xử sơ
thẩm công khai vụ án thụ lý số: 69/2020/TLST- HNGĐ ngày 20 tháng 01 năm
2020 về “ Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử
số: 170/2020/QĐXXST- HNGĐ ngày 24 tháng 8 năm 2020 và Quyết định hoãn
phiên tòa số: 400/2020/ QĐST- HNGĐ ngày 09/ 9 /2020 giữa các đương sự;
1. Nguyên đơn: Anh Đặng Ngọc Đ, sinh năm 1980 ( có mặt)
Trú tại: Khu phố T, phường S, thị xã N, tỉnh B.
2. Bị đơn: Chị Lê Thị H, sinh năm 1982 ( vắng mặt)
Trú tại: Khu phố T, phường S, thị xã N, tỉnh B.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 08 tháng 01 năm 2020 và trong quá trình xét xử,
nguyên đơn anh Đặng Ngọc Đ trình bày:
Về hôn nhân: Anh Đ và chị Lê Thị H tự nguyện đăng ký kết hôn vào ngày
28 tháng 11 năm 2006 tại Ủy ban nhân dân thị trấn S, huyện N ( nay là phường S,
thị xã N), tỉnh B. Sau khi kết hôn, vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân
là do bất đồng quan điểm, tính tình không hợp nhau, chị H thiếu trách nhiệm với
gia đình, vợ chồng không còn chung sống với nhau từ năm 2013 đến nay, anh Đ

2
xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc nên
yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh được ly hôn với chị Lê Thị H.
Về nuôi con chung: Vợ chồng có hai con chung tên Đặng Lê Hòa Th, sinh
ngày 23/5/2007 và Đặng Hoài N, sinh ngày 10/6/2011, hiện nay cháu Th và
cháu Nam đang ở với anh Đ. Ly hôn anh Đ yêu cầu được nuôi hai con và không
yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về phía bị đơn chị Lê Thị H, Tòa án tiến hành tống đạt hợp lệ các văn bản tố
tụng cho chị H theo quy định của pháp luật nhưng chị H luôn vắng mặt không có
lý do. Vì vậy, không có tài liệu, chứng cứ, lời khai của bị đơn. Tòa án căn cứ
vào tài liệu chứng cứ do nguyên đơn cung cấp và các căn cứ theo quy định của
pháp luật để xem xét giải quyết vụ án.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã N phát biểu ý kiến:
- Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký
phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời
điểm Hội đồng xét xử nghị án phù hợp với quy định của pháp luật. Tuy nhiên,
về thời hạn chuẩn bị xét xử đã vi phạm quy định tại Điều 203 Bộ luật Tố tụng
Dân sự.
- Việc chấp hành pháp luật của những người tham gia tố tụng dân sự:
Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng. Bị đơn không thực
hiện đúng quyền và nghĩa vụ theo quy định tại Điều 70, 72 Bộ luật tố tụng dân
sự. Bị đơn vắng mặt lần hai tại phiên tòa không có lý do nên Tòa tiến hành xét
xử vắng mặt là đúng quy định tại Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự.
- Về việc giải quyết vụ án:
+Về hôn nhân: Căn cứ các Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình, đề nghị
Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của anh Đặng Ngọc Đ được ly hôn chị Lê
Thị H.
+ Về nuôi con chung: Căn cứ Điều 81, 82 Luật hôn nhân và gia đình đề nghị Hội
đồng xét xử giao cháu Đặng Lê Hòa Th, sinh ngày 23/5/2007 và Đặng Hoài N, sinh
ngày 10/6/2011 cho anh Đ trực tiếp nuôi dưỡng, ghi nhận sự tự nguyện của anh
Đ không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi con
+ Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu giải quyết.
- Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình: anh Đ phải chịu theo quy định
pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
3
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án dân sự được
thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ vào trình bày của đương sự, ý kiến của đại diện Viện
kiểm sát, Tòa án nhận định:
[1] Về tố tụng: Anh Đặng Ngọc Đ yêu cầu Tòa án nhân dân thị xã Hoài
Nhơn giải quyết việc hôn nhân và gia đình của anh; Bị đơn chị Lê Thị H cư
trú tại, phường S, thị xã N, tỉnh B. Theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a
khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự thì
vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án Nhân dân thị xã N.
Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án tiến hành thông báo và tống đạt hợp lệ các
văn bản tố tụng cho chị H nhưng chị H vắng mặt không có lý do. Căn cứ vào khoản
2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân thị xã N tiến hành xét xử vắng
mặt chị Lê Thị H.
[2] Xét yêu cầu của đương sự:
[2.1] Về hôn nhân: Anh Đặng Ngọc Đ và chị Lê Thị H tự nguyện tìm hiểu
nhau và đi đến hôn nhân có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn S,
huyện N (nay là phường S, thị xã N), tỉnh B theo Giấy chứng nhận kết hôn số
138 quyển số 01/2006 ngày 28 tháng 11 năm 2006. Căn cứ vào Luật hôn nhân và
gia đình nên được công nhận là hôn nhân hợp pháp.
Theo lời trình bày của anh Đ, nguyên nhân vợ chồng mâu thuẫn là do bất
đồng quan điểm, tính tình không hợp nhau, chị H thiếu trách nhiệm với gia đình
nên tình cảm vợ chồng ngày càng rạn nứt, mâu thuẫn không thể hàn gắn được,
anh và chị H không còn chung sống với nhau từ năm 2013 đến nay. Anh Đ yêu
cầu Tòa án giải quyết cho anh được ly hôn với chị H để ổn định cuộc sống.
Biên bản xác minh ngày 27/5/2020 tại địa phương thể hiện: tình trạng hôn nhân
vợ chồng anh Đ và chị H phát sinh mâu thuẫn như thế nào thì chính quyền địa
phương không rõ.
Hội đồng xét xử xét thấy, giữa anh Đ và chị H trong quá trình chung sống
phát sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm, tính tình
không hợp nhau, vợ chồng không còn quan tâm và chăm sóc nhau dẫn đến tình
cảm ngày càng rạn nứt không thể hàn gắn được. Nay anh Đ kiên quyết yêu cầu
Tòa án giải quyết ly hôn, Tòa án tiến hành tống đạt các văn bản tố tụng, mở
phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ và hòa giải nhưng
chị H luôn vắng mặt và cũng không có văn bản ý kiến gửi cho Tòa án. Từ diễn
biến trên chứng tỏ chị H đã bỏ mặc quan hệ hôn nhân của mình và không có
thiện chí mong muốn gia đình được đoàn tụ. Xét thấy, tình trạng mâu thuẫn giữa
4
anh Đ và chị H đã đến mức trầm trọng không thể hàn gắn được, đời sống chung
không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên việc anh Đ yêu cầu
được ly hôn với chị H là có căn cứ và phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 56
Luật hôn nhân và gia đình nên được chấp nhận.
[2.2] Về yêu cầu nuôi con chung: Anh Đ và chị H có hai con chung Đặng
Lê Hòa Th, sinh ngày 23/5/2007 và Đặng Hoài N, sinh ngày 10/6/2011. Anh Đ
yêu cầu được nuôi dưỡng hai cháu và không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi con.
Xét thấy, anh Đ có việc làm, thu nhập ổn định, hai cháu hiện đang ở với anh Đ,
cháu Th và cháu N trên 7 tuổi và có nguyện vọng được ở với anh Đ. Do vậy, để
đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của hai cháu nên cần giao hai cháu cho anh Đ
trực tiếp nuôi dưỡng là phù hợp với quy định tại Điều 81 của luật hôn nhân và
gia đình.
Ghi nhận tự nguyện của anh Đ không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi
con.
[2.3] Về tài sản chung và nợ chung: Anh Đ không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vì
vậy, Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết
[3] Đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Hoài Nhơn phù hợp
với nhận định của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
[4] Án phí dân sự sơ thẩm: Anh Đ phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39,
khoản 4 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ khoản 1 Điều 51, khoản 1 Điều 56 các Điều 57,58, 81, 82, 83, 84
của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc “ Quy định về mức
thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”;
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa anh Đặng Ngọc Đ và chị Lê Thị H.
2. Về nuôi con chung: Giao con chung Đặng Lê Hòa Th, sinh ngày 23/5/2007
và Đặng Hoài N, sinh ngày 10/6/2011cho anh Đ trực tiếp nuôi dưỡng
. Ghi nhận
tự nguyện của anh Đ không yêu cầu chị H cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm
nom con, không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, các bên có quyền yêu cầu
5
thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng theo quy định của pháp luật
3. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình: Anh Đ phải chịu
300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) sung công quỹ Nhà nước, được khấu trừ vào số
tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm anh Đ đã nộp theo biên lai thu số 0005604
ngày 15 tháng 01 năm 2020 của Chi cục thi hành án dân sự huyện N ( nay là thị
xã N).
5. Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo bản án
trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; đương sự vắng mặt tại phiên tòa có
quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc được
tống đạt hợp lệ để Tòa án cấp trên xét xử phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi
hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật
thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại các
Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- VKSND thị xã N;
- Chi cục THADS thị xã N;
- UBND Phường S
- Các đương sự;
- Löu hồ sơ vụ án, VT
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Trần Thị Ngọc Bích
6
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 06/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 06/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 06/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Bản án số 367/2026/DS-PT ngày 05/03/2026 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Bản án số 80/2026/KDTM-PT ngày 05/03/2026 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp về mua bán hàng hóa
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 04/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 04/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 02/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 02/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm