Bản án số 37/2026/HNGĐ-PT ngày 29/07/2026 của TAND tỉnh Đắk Lắk về tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc hủy kết hôn trái pháp luật

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 37/2026/HNGĐ-PT

Tên Bản án: Bản án số 37/2026/HNGĐ-PT ngày 29/07/2026 của TAND tỉnh Đắk Lắk về tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc hủy kết hôn trái pháp luật
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về nuôi con, chia tài sản của nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng mà không đăng ký kết hôn hoặc hủy kết hôn trái pháp luật
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Đắk Lắk
Số hiệu: 37/2026/HNGĐ-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 29/07/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Không chấp nhận nội dung đơn kháng cáo của bị đơn Ông Đ. Giữ nguyên bản án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm số
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 37/2026/HNGĐ-PT Bản án số 37/2026/HNGĐ-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 37/2026/HNGĐ-PT Bản án số 37/2026/HNGĐ-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
Bản án số: 37/2026/HNGĐ-PT
Ngày 29 7 2026.
V/v: Không công nhận quan hệ
vợ chồng.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm :
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Duy Thuấn.
Các Thẩm phán: Ông Nguyễn Văn Anh.
Ông Phạm Cao Gia.
- Thư ký phiên toà: Khổng Thị Hoa Thư ký viên Toà án nhân dân tỉnh
Đắk Lắk.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk Lk tham gia phiên tòa:
Trần Thị Xuân Linh Byă - Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 7 năm 2026, tại Trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lắk mở phiên
tòa xét xử công khai vụ án Hôn nhân gia đình thụ s: 24/2025/HNGĐ-PT, ngày
13/5/2026 về việc “Không công nhn quan h v chng. Do bản án hôn nhân
gia đình sơ thẩm số: 14/2026/HNGĐ ST, ngày 10/02/2026 của Tòa án nhân n
khu vực 10 - Đắk Lắk bị kháng cáo. Theo quyết định đưa vụ án ra xét x số
31/QĐXX-PT, ngày 19/6/2026 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà H, sinh năm 1977. Đa ch: Thôn TH, xã DL, tnh
Đk Lk (có mt).
- B đơn: Ông Đ, sinh năm 1972. Đa ch: Thôn TH, xã DL, tnh Đk
Lk (có mt).
Người kháng cáo: Ông Đ.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn H trình
bày:
Tôi Ông Đ sau mt thi gian tìm hiu, chúng tôi t nguyn chung sng vi
nhau t năm 1994 đến nay nhưng nhiu nguyên nhân khách quan ln ch quan
nên tôi Ông Đ không đăng kết hôn theo quy định ca pháp lut. Quá trình
chung sng, v chồng tôi thường xuyên mâu thun, xích mích vi nhau, do c hai
bất đồng quan đim sng vi nhau. Ông Đ thường xuyên ghen tuông c nên
2
đã dẫn đến vic trong cuc sng v chồng thường xuyên xy ra c cãi, ln nhau, li
qua tiếng lại đã dẫn ti xô xát gia các bên. Bản thân tôi đã suy nghĩ nhiều ln v
vic ly hôn vi Ông Đ. Tôi cũng đã nộp đơn ra Toà để gii quyết vi Ông Đtôi
đã rút đơn đ cho Ông Đ cơ hội để v chồng cùng đoàn t li vi nhau. Tuy nhiên,
Ông Đ vn chng nào tật đấy, không chịu thay đổi không bin pháp hàn gn
hạnh phúc gia đình. Đến nay tôi xác định tình cm không còn nên kiên quyết xin ly
hôn. Do đó, tôi làm đơn yêu cu Tòa án gii quyết công nhn tôi Ông Đ không
phi là v chồng theo quy định ca pháp lut.
- V con chung: Trong quá trình chung sng tôi Ông Đ 04 con chung là
cháu Đoàn B, sinh ngày 27/9/1994; cháu Đoàn Đ1, sinh ngày 23/3/1997; cháu Đoàn
P, sinh ngày 22/2/2001 cháu Đoàn Thị D, sinh ngày 13/11/2008. Hin nay các
cháu Đoàn B, Đoàn Đ1, Đoàn P đã trưởng thành trên 18 tui nên tôi không yêu cu
Toà án gii quyết. Khi ly hôn, tôi nguyn vọng được trc tiếp chăm sóc, nuôi
ng cháu Đoàn Thị D cho đến khi cháu trưởng thành và không yêu cu Ông Đ
phi cấp dưỡng nuôi con.
- V tài sn chung và n chung: Tôi t tho thun nên không yêu cu Toà án
gii quyết.
Quá trình gii quyết v án, b đơn Ông Đ trình bày: Sau khi tôi nhận được
Thông báo v vic th lý v án các Thông báo ca Toà án thì tôi mi biết là bà H
Bà H yêu cu Tòa án gii quyết công nhn Bà H và tôi không phi là v chng theo
quy định ca pháp luật. Sau đây tôi xin trình bày ý kiến của tôi như sau:
Bản thân tôi đã suy nghĩ nhiu ln v vic ly hôn vi H, qtrình chung
sng vi nhau thì tôi tha nhn v chng tôi có mâu thun, xích mích, có bất đồng
quan đim sng với nhau nên đã dẫn đến vic trong cuc sng v chng giữa 2 người
phát sinh xy ra c cãi, xát ln nhau, li qua tiếng li. Tuy nhiên, hin chúng
tôi vn chung sng sinh hot chung với nhau bình thường trong mt nhà ch
không phi b mâu thun ln dẫn đến vic H phải làm đơn ly hôn. Đối vi
vic bà H khi kin thì tôi không đng ý vi yêu cu khi kin H vì nhiu lý do
c v khách quan ln ch quan. Mà nguyên nhân chính là v việc tôi không đồng ý
ly hôn vi bà H vì tôi vn mun níu kéo tình cm ca hai v chồng để hai v chng
đoàn tụ v để cùng sinh sng vi nhau và bo ban li nhau. Tôi mun 04 con chung
cháu Đoàn B, sinh ngày 27/9/1994; cháu Đoàn Đ1, sinh ngày 23/3/1997; cháu
Đoàn P sinh ngày 22/2/2001 và cháu Đoàn Thị D, sinh ngày 13/11/2008 đưc phát
triển bình thường, ln lên vẫn đủ cha m. th tình yêu gia hai bên
không còn dành cho nhau nữa nhưng bây giờ c hai phi sng vi nhau trách
nhiệm đối với gia đình và với con cái.
- V con chung, v tài sn chung và n chung: Sau khi xem xét nguyn vng
ca bà H thì do tôi không đồng ý vi ni dung khi kin ca Bà H nên đề ngh Toà
án không đề cp gii quyết.
3
Ti phiên toà, cháu Đoàn Thị D (con chung ca Ông Đ, H) trình bày: Cháu
sinh ngày 13/11/2008, hiện đang học lớp 12A4 trường THPT S 1 NH, cháu biết
đưc vic b m cháu ly hôn vi nhau. Hiện cháu đang sinh sng cùng vi b và m
ti nhà thôn TH, DL, tỉnh Đắk Lk. Quá trình b m chung sng cùng nhau thì
cháu chng kiến vic b Đoàn Đ thưng hay cãi vả, xô xát và đánh đp m cháu là
Bà H. Nay, b m cháu ly hôn vi nhau thì cháu có nguyn vọng được sng chung
vi m ca mình, do cháu cm thy m người phù hp th chăm sóc
cháu hơn bố. Đồng thi do cháu con gái nên vi m thì s phù hp vi tâm
sinh lý và điều kin của con gái hơn là ở vi b, cháu có th trao đổi tâm s gần gũi
vi m hơn so với b Đoàn Đ. Do vậy, cháu đề ngh Tòa xem xét gii quyết cho
cháu được vi m.
Tại Bản án Hôn nhân gia đình thẩm số 14/2026/HNGĐ–ST, ngày
10/02/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 10 - Đắk Lắk đã quyết định:
Áp dụng Điều 28; Điều 35, đim a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều
266 và Điều 273 ca B lut t tng dân s.
Áp dng các Điều 14, 15, 51, 53, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân gia đình
năm 2014.
Áp dng khon 5 Điu 27 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14, ngày 30
tháng 12 năm 2016 của U ban thường v Quc hội quy định v mc thu, min,
gim, thu, np, qun lý và s dng án phí và l phí Toà án.
Tuyên xử:
1. Chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn Bà H.
- V quan h hôn nhân: Không công nhn quan h v chng gia Ông Đ
Bà H.
- V con chung: Giao cháu Đoàn Thị D, sinh ngày 13/11/2008 cho H đưc
trc tiếp nuôi dưỡng giáo dục cho đến khi cháu D đủ 18 tuổi, không đặt vấn đề cp
ng.
Ông Đ đưc quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được
cn tr.
li ích ca con chung, cha, m hoặc nhân, quan, t chức quy định
ti khoản 5 Điều 84 ca Lut Hôn nhân gia đình năm 2014 quyền yêu cu thay
đổi người trc tiếp nuôi con. Cha, m trc tiếp nuôi con quyn yêu cầu người
không trc tiếp nuôi con thc hin nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.
- V cấp dưỡng nuôi con chung: H không yêu cu nên không xem xét gii
quyết.
- V tài sn chung, n chung: Bà H không yêu cu gii quyết nên không xem
xét gii quyết.
4
Án sơ thẩm còn tuyên về án phí, quyền kháng cáo theo quy định.
Ngày 11/02/2026, bị đơn Ông Đ kháng cáo bản án số 14/2025/HNGĐ-ST
ngày 10 tháng 02 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vực 10 - Đắk Lắk.
Quan điểm của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk Lắk:
Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử và các đương sự đã chấp hành đúng
các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
V ni dung: n c vào các tài liu, chng c có trong h vụ án và kết qu
tranh tng ti phiên tòa. Đại din Vin kim sát tỉnh Đắk Lk xét thy cấp thẩm
đã xét xử đúng quy đnh ca pháp luật, do đó không có căn c để chp nhn kháng
cáo ca b đơn Ông Đ. Đề ngh Hi đồng xét x Không chp nhận đơn kháng cáo của
b đơn Ông Đ. Gi nguyên bn án hôn nhân gia đình thẩm s 14/2026/HNGĐ
ngày 10/02/2026 ca Tòa án nhân dân khu vc 10 - Đắk Lk.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ trong hồ sơ vụ án được thẩm tra
tại phiên toà và kết quả tranh tụng tại phiên tòa phúc thẩm, ý kiến của Kiểm sát viên
Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk Lắk, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
1. Về quan hệ hôn nhân:
Xét kháng cáo của Ông Đ, Hội đồng xét xử phúc thẩm thấy rằng: Căn cứ lời
trình bày của các đương sự và các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, có cơ sở
xác định Ông Đ Bà H tự nguyện chung sống với nhau như vchồng từ năm 1993
nhưng không thực hiện việc đăng kết hôn theo quy định của pháp luật. Kết quả
xác minh tại UBND DL ngày 17/12/2025 thể hiện qua kiểm tra dữ liệu hộ tịch
không có thông tin vviệc Ông Đ và Bà H đã đăng ký kết hôn tại cơ quan nhà nước
thẩm quyền. Do đó, quan hệ giữa Ông Đ H không làm phát sinh quan hệ
vợ chồng theo quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Quá trình giải quyết vụ án, H xác định giữa hai bên phát sinh nhiều mâu
thuẫn, không còn mong muốn tiếp tục duy trì quan hệ chung sống yêu cầu Tòa
án không công nhận quan hệ vợ chồng. Mặc Ông Đ không đồng ý với yêu cầu
khởi kiện cho rằng vẫn mong muốn đoàn tụ, tuy nhiên H vẫn kiên quyết giữ
nguyên yêu cầu khởi kiện trong suốt quá trình giải quyết vụ án cũng như tại phiên
tòa.
Tòa án cấp thẩm căn cứ khoản 1 Điều 14 khoản 2 Điều 53 Luật Hôn
nhân gia đình năm 2014 để chấp nhận yêu cầu khởi kiện của H, tuyên bố
không công nhận quan hệ vợ chồng giữa H Ông Đ căn cứ, đúng quy định
của pháp luật.
2. Về con chung:
Quá trình chung sống, Ông Đ H bốn người con chung. Đối với các
con chung là Đoàn B, Đoàn Đ1Đoàn P đều đã thành niên, có khả năng lao động
và nguyên đơn không yêu cầu giải quyết nên Tòa án cấp sơ thẩm không xem xét
phù hợp.
Đối với cháu Đoàn Thị D, sinh ngày 13/11/2008, H nguyện vọng trực
tiếp nuôi dưỡng, không yêu cầu Ông Đ cấp dưỡng nuôi con; cháu D cũng có nguyện
5
vọng được tiếp tục sinh sống cùng mẹ. Hồ sơ vụ án thể hiện cả H và Ông Đ đều
điều kiện chăm sóc con, tuy nhiên cháu D đang sinh sống ổn định cùng H, việc
tiếp tục giao cháu cho bà H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng sẽ bảo đảm
sự ổn định về môi trường sống, học tập và phù hợp với nguyện vọng của cháu, bảo
đảm quyền lợi mọi mặt của con chưa thành niên.
Do đó, Tòa án cấp thẩm căn cứ các điều 81, 82, 83 84 Luật Hôn nhân
gia đình năm 2014 giao cháu Đoàn Thị D cho H trực tiếp trông nom, chăm
sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi cháu đủ 18 tuổi không xem xét nghĩa vụ cấp
dưỡng do bà H không có yêu cầu là có căn cứ, đúng quy định của pháp luật.
Từ những phân tích nêu trên, không có căn cứ chấp nhận kháng cáo của Ông
Đ; cần giữ nguyên bản án hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
[3] Về án phí phúc thẩm: Do kháng cáo không được chấp nhận nên Ông Đ
phải chịu án phí hôn nhân gia đình phúc thẩm.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn cứ khoản 1 Điều 308 ca B lut t tng dân s;
Không chp nhn nội dung đơn kháng cáo của bị đơn Ông Đ. Giữ nguyên bn
án Hôn nhân gia đình thẩm s: 14/2026/HNGĐ ST, ngày 10/02/2026 ca
Tòa án nhân dân khu vc 10 - Đăk Lăk.
Áp dụng Điều 28; Điều 35, đim a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều 147, Điều
266 và Điều 273 ca B lut t tng dân s.
Áp dng các Điều 14, 15, 51, 53, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân gia đình
năm 2014.
Áp dng khon 5 Điu 27 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14, ngày 30
tháng 12 năm 2016 của U ban thường v Quc hội quy định v mc thu, min,
gim, thu, np, qun lý và s dng án phí và l phí Toà án.
Tuyên xử:
1. Chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn Bà H.
- V quan h hôn nhân: Không công nhn quan h v chng gia Ông Đ
Bà H.
- V con chung: Giao cháu Đoàn Thị D, sinh ngày 13/11/2008 cho H đưc
trc tiếp nuôi dưỡng giáo dục cho đến khi cháu D đủ 18 tuổi, không đặt vấn đề cp
ng.
Ông Đ đưc quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được
cn tr.
li ích ca con chung, cha, m hoặc nhân, quan, t chức quy định
ti khoản 5 Điều 84 ca Lut hôn nhân gia đình năm 2014 quyền yêu cu thay
đổi người trc tiếp nuôi con. Cha, m trc tiếp nuôi con quyn yêu cầu người
không trc tiếp nuôi con thc hin nghĩa vụ cấp dưỡng cho con.
6
- V cấp dưỡng nuôi con chung: H không yêu cu nên không xem xét gii
quyết.
- V tài sn chung, n chung: Bà H không yêu cu gii quyết nên không xem
xét gii quyết.
[2]. V án phí hôn nhân gia đình phúc thm: Buc Ông Đ phi chịu 300.000đ
án phí hôn nhân gia đình phúc thm, Ông Đ đưc khu tr vào s tiền 300.000đ đã
np tm ng ti biên lai thu s 0001902, ngày 26/02/2026 ti Thi hành án dân s
tỉnh Đắk Lk.
[3]. Các quyết định khác của bản án thẩm không kháng cáo, kháng ngh
có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
[4]. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Trường hợp bn án, quyết định đưc thi hành theo quy định ti Điều 2 Lut thi
hành án dân sự, thì ngưi đưc thi hành án n s, ngưi phi thi hành án n s có
quyền tho thun thi hành án, quyn yêu cầu thi hành án, t nguyn thi hành án hoc b
cưng chế thinh án theo quy đnh ti các Điều 6, Điu 7, Điều 7a và Điều 9 Lut thi
hành án dân sự; thi hiu thi hành án đưc thc hin theo quy đnh ti Điu 30 Lut thi
hành án dân s.
Nơi nhận:
- TANDTC tại Đà Nẵng;
- VKSND tỉnh Đắk Lắk;
- TAND Khu vực10;
- Phòng THADS Khu vực 10;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
Thẩm phán - Chủ toạ phiên t
Nguyễn Duy Thuấn
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 37/2026/HNGĐ-PT Bản án số 37/2026/HNGĐ-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 37/2026/HNGĐ-PT Bản án số 37/2026/HNGĐ-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất