Bản án số 365/2026/DS-PT ngày 29/06/2026 của TAND tỉnh Lâm Đồng về đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 365/2026/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 365/2026/DS-PT ngày 29/06/2026 của TAND tỉnh Lâm Đồng về đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về tài sản
Quan hệ pháp luật: Đòi bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng về tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Lâm Đồng
Số hiệu: 365/2026/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 29/06/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Không chấp nhận kháng cáo của bà Lê Thị Đức H;
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 365/2026/DS-PT Bản án số 365/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 365/2026/DS-PT Bản án số 365/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH LÂM ĐỒNG
Bản án số: 365/2026/DS-PT
Ngày: 29-6-2026
V/v: “Tranh chấp yêu cầu thực hiện
nghĩa vụ trả tiền và bồi thường thiệt
hại do chậm thanh toán”.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH LÂM ĐỒNG
- Thành phn Hội đng xét x phúc thm gm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Huỳnh Châu Thạch
Các Thẩm phán: Ông Nguyễn Thành Tâm
Ông Lương Đức Dương
- Tphiên toà: Ông Nguyễn Đạt Nguyên Thư Tòa án, Toà án nhân
dân tỉnh Lâm Đồng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Lâm Đồng: Nguyễn Thị Thanh
Hương – Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.
Ngày 29 tháng 6 năm 2026 tại trụ sở Toà án nhân dân tỉnh Lâm Đồng; xét xử
phúc thẩm công khai vụ án thụ số 326/2026/TLPT-DS ngày 29 tháng 5 năm
2026 về tranh chấp: “Yêu cầu bồi thường thiệt hại”.
Do Bản án dân sự thẩm số 123/2025/DS-ST ngày 10/12/2025 của Tòa án
nhân dân khu vực 1 - Lâm Đồng bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa ván ra xét xử phúc thẩm số 431/2026/QĐ-PT ngày 05
tháng 6 năm 2026, Quyết định hoãn phiên tòa phúc thẩm số 294/2026/QĐ-PT ngày
25 tháng 6 năm 2026 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Thị Đức H, sinh m: 1978; trú tại số G, đường H,
phường X - Đ, tỉnh Lâm Đồng; có mặt.
Người đại diện hợp pháp: Ông Cao T, sinh năm: 1985; địa chỉ liên hệ:
G H, phường X - Đ, tỉnh Lâm Đồng, người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy
quyền số 54, quyển số 01/2023TP/CC-SCC/HĐGD do Văn phòng C chứng nhận
ngày 04/01/2023); có mặt.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp: Luật sư Lê Cao T1, sinh năm: 1972;
địa chỉ liên hệ G, khu Q, phường X - Đ, tỉnh Lâm Đồng Luật của Văn
phòng L1 thuộc Đoàn Luật sư tỉnh L; có mặt.
2
- Bị đơn: Ông Nguyễn Thành L, sinh năm: 1976; trú tại số D, đường M,
phường L - Đ, tỉnh Lâm Đồng; có đơn đề nghị vắng mặt.
- Người kháng cáo: Lê Thị Đức H Nguyên đơn.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo nội dung đơn khởi kiện ghi ngày 07/12/2022, ngày 12/10/20247, lời
trình bày tại các bản tự khai quá trình tham gia tố tụng của ông Lê Cao T,
người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn thì: Bà H là chủ sở hữu đối với chiếc
xe máy đào nhãn hiệu Komatsu biển kiểm soát 49XA-0123 một chiếc xe
máy múc hiệu Hitachi EX 200. Vào lúc 03 giờ ngày 22/07/2021, H đang đỗ 02
chiếc xe nói trên tại vườn nhà thuộc khu đất nông nghiệp tại khu hlưu bãi rác C
(đoạn giáp ranh giữa phường E T) thì bị ông Nguyễn Thành L - Chủ tịch
UBND xã T tổ chức lực lượng chức năng Công an xã T cưỡng chế đưa hai xe máy
đào đi. do cưỡng chế do 02 chiếc xe máy đào trên của H đỗ trên đất rừng
lâm nghiệp. H mặt tại hiện trường nhưng ông L không giao quyết định
cưỡng chế cho H chỉ cho người đọc qua. Căn cứ theo kết luận nội dung đơn
tố cáo của UBND thành phố Đ khẳng định: “tại Quyết định số 219/QĐ-
GTVPTGPCC ngày 22/7/2021 về tạm giữ phương tiện vi phạm của Chủ tịch
UBND T không thể hiện thời gian tạm giữ phương tiện (để trống) chưa thực
hiện đúng theo biểu mẫu số 19 Nghị định 97/2017/NĐ-CP ngày 18/8/2017 sửa đổi
bổ sung một số điều của Nghị định 81/2013/NĐ-CP ngày 19/7/2013 của Chính phủ
quy định chi tiết một số điều biện pháp thi hành Luật xử lý vi phạm hành
chính... Hồ sơ xử lý vi phạm hành chính đối với bà Thị Đức H chưa xác định rõ
tang vật phương tiện tạm giữ (bao gồm xe máy múc, máy bơm, ác quy bộ
bơm)...
Từ những kết quả kiểm tra, xác minh kết luận nêu trên, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân thành phố Đ có văn bản phê bình, chấn chỉnh đối với ông Nguyễn Thành
L - Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã T do lập hồ sơ tịch thu tang vật, phương tiện chưa
đảm bảo đúng theo quy định pháp luật. Như vậy, việc 02 xe máy đào của H
đang đỗ tại vườn trên đất nông nghiệp, theo quy định pháp luật nếu đỗ tại đất
nông nghiệp, không sự tác động thì quan chức năng không được lấy xe
của H. Thay cưỡng chế bằng cách cầu xe, dùng xe chuyên dụng của lực
lượng chức năng, hai là điều động xe cẩu tư nhân đề cẩu phương tiện vi phạm, ông
L lại cho người không có chuyên môn đi kéo xe của bà H làm cho 02 chiếc xe máy
đào bị hại nghiêm trọng, H phải sửa chữa 02 chiếc xe trên với số tiền
149.277.000 đồng. Cụ thể: ông Xuân T2 sửa bộ phận máy đào mang biến số
đăng ký 49XA-0123 số tiền 18.500.000 đồng và Nguyễn Xuân V sửa chữa heo béc
dầu số tiền 7.600.000 đồng. Ông Nguyễn Duy T3 thay bình ác quy điện cả 02 chiếc
máy đào với số tiền 12.500.000 đồng. Ông Nguyễn Văn T4 (Thành K) sửa
chữa hết 110.677.000 đồng.
3
Nay H khởi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân khu vực 1 Lâm Đồng giải
quyết buộc ông Nguyễn Thành L có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho bà số tiền
số tiền 149.277.000đ.
- Theo ông Nguyễn Thành L trình bày: Thời điểm xảy ra sự việc vào ngày
22/07/2021 ông đang giữ chức vChủ tịch Ủy ban nhân n T. Nhận được
tin báo có phương tiện đang vi phạm hành chính thuộc địa bàn giao phụ trách quản
nên ông cùng lực lượng chức năng liên quan đã mặt tại hiện trường để
thực hiện theo chỉ đạo của Chủ tịch và Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Đ.
Tại thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính, các phương tiện vi phạm
không hoạt động nhưng tại hiện trường có dấu hiệu khai thác khoáng sản (máy hút
vị tchứa cát, đá chẻ viên thành phẩm) qua các đợt kiểm tra của T, phản
ánh của quần chúng trong khu vực, cơ quan báo chí…. dấu hiệu san gạt, cải tạo
mặt bằng Thị Đức H không cung cấp được Giấy phép của quan Nhà
nước thẩm quyền. Để ngăn chặn hành vi vi phạm hành chính, Ủy ban nhân dân
T chỉ lập biên bản, ra Quyết định tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính và sau đó kiểm tra hiện trạng tài sản, thuê đơn vị tư nhân vận chuyển toàn bộ
tang vật, phương tiện vi phạm hành chính từ hiện trường vụ việc đến Trung tâm
hành chính thành phố Đ để bảo quản. Việc trả lại tang vật phương tiện vi phạm
hành chính cho bà H vào thời điểm nào thì ông không biết. Việc thực hiện công vụ
vào thời điểm lập biên bản vi phạm hành chính ông đã đảm bảo đúng quy định
chức trách, nhiệm vụ được giao thực hiện với cách Chủ tịch y ban nhân
dân xã T tại thời điểm đó chứ không phải với vai trò cá nhân.
Nay đối với yêu cầu khởi kiện của H buộc ông phải trả số tiền đền cho
việc sửa chữa máy móc, trang thiết bị của phương tiện bị hư hỏng thì ông không
đồng ý. Đề nghị Tòa án xem xét giải quyết vụ án theo quy định pháp luật.
Tòa án đã tiến hành hòa giải nhưng không thành.
Tại Bản án số 123/2025/DS-ST ngày 10/12/2025; Tòa án nhân dân khu vực 1
- Lâm Đồng đã xử:
Không chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Lê Thị Đức H
đối với bị đơn ông Nguyễn Thành L về việc yêu cầu bồi thường thiệt hại số tiền
149.277.000đ.
Ngoài ra, Bản án còn tuyên về án phí, quyền kháng cáo của các bên đương sự.
Ngày 10/12/2025 Thị Đức H đơn kháng o đnghhủy hoặc sửa
Bản án sơ thẩm theo hướng chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Tại phiên tòa,
Ông Lê Cao T, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn, vẫn giữ nguyên
kháng cáo.
4
Luật bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của nguyên đơn đnghị chấp nhận
kháng cáo của bà Lê Thị Đức H.
Đại diện Viện kiểm sát nhân n tỉnh Lâm Đồng phát biểu về việc tuân theo
pháp luật trong qtrình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử các
đương sự tại giai đoạn phúc thẩm cũng như phiên tòa hôm nay: đã chấp hành đúng
quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự. Về nội dung: Đề nghị không chấp nhận
kháng cáo của bà Lê Thị Đức H, giữ nguyên Bản án sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Quan htranh chấp giữa các bên đã được Tòa án cấp thẩm xác định
theo đúng quy định của pháp luật; đơn kháng cáo của Thị Đức H; thủ tục
kháng cáo được thực hiện đúng theo quy định tại c Điều 271, 272, 273 Bộ luật
Tố tụng n sự nên đủ điều kiện để Hội đồng xét xử xem xét giải quyết theo thủ
tục phúc thẩm.
[2] Xét kháng cáo của bà Lê Thị Đức H thì thấy rằng:
[2.1] Theo hồ thể hiện: H khởi kiện cho rằng vào lúc 03 giờ ngày
22/07/2021 khi chiếc xe máy đào nhãn hiệu Komatsu biển kiểm soát 49XA-0123
chiếc xe máy múc hiệu Hitachi EX 200 đều trong tình trạng không hoạt động,
không khai thác, không người điều khiển vẫn đang đậu đỗ trên khu vực đất
nông nghiệp thuộc khu hạ u bãi rác Cam Ly (đoạn giáp ranh giữa Phường E
T) thì bất ngờ bị lực lượng chức năng T đến cưỡng chế đưa đi. Thời điểm
cưỡng chế thì ông Nguyễn Thành L làm trưởng đoàn, không giao Quyết định
cưỡng chế trực tiếp cho bà mà chỉ cho cán bộ cấp dưới đọc qua. Khi thực hiện việc
cưỡng chế ông L cũng không dùng xe chuyên dụng lại thuê đơn vị nhân
không chuyên môn kéo xe đi làm cho 02 chiếc xe của bị hỏng nghiêm
trọng phải sửa chữa hết số tiền 149.277.000đ.
Còn ông Nguyễn Thành L thì cho rằng tại thời điểm cưỡng chế ông vẫn đang
giữ chức vụ Chủ tịch Ủy ban nhân dân T, sau khi nhận được tin báo phương
tiện đang vi phạm hành chính thuộc địa bàn giao phtrách quản nên ông cùng
lực lượng chức năng liên quan đã mặt tại hiện trường để thực hiện theo chỉ
đạo của Chủ tịch Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Đ (cũ) nên không
đồng ý với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
[2.2] Xét thấy: Tại Quyết định s 219/QĐ-TGTVPTGPCC ngày 22/7/2021
của Ủy ban nhân dân T thể hiện tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính của Thị Đức H gồm: 02 xe máy múc hiệu KOMATSU gầu 05 và
HITACHI gầu 07, 01 máy bơm Dizen, 01 bình ắc quy Đồng Nai P, 01 bộ máy bơm
hút cát (bút lục số 63); tại Biên bản tạm giữ tang vật, phương tiện vi phạm hành
chính số 07/BB-TGTVPTGPCC ngày 22/07/2021 của Ủy ban nhân dân xã T
không thể hiện có kiểm tra chất lượng, phương tiện tang vật, H không vào
5
biên bản (bút lục số 65) tại Quyết định số 224/QĐ-KDTGTVPTGPCC ngày
30/7/2021 của Ủy ban nhân dân T kéo dài thời hạn tạm giữ tang vật, phương
tiện vi phạm hành chính của bà Lê Thị Đức H từ ngày 30/7/2021 đến ngày
29/8/2021 (bút lục số 58)...Tất cả các văn bản nói trên đều được ông Nguyễn
Thành L ký với tư cách là Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã T (cũ).
[2.3] Như vậy, việc ban hành các văn bản vừa u được thực hiện trong quá
trình ông L thực hiện công vụ với vai trò là Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã T. Do đó
việc bà H khởi kiện cá nhân ông Nguyễn Thành L phải bồi thường thiệt hại đối với
các chi phí phát sinh cho việc sửa chữa, khắc phục hỏng của 02 chiếc xe nêu
trên chưa đảm bảo đúng đối tượng khởi kiện theo quy định tại khoản 3 Điều 68
Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn cho rằng khởi kiện ông L đối với
cách là Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã T tuy nhiên qua xem xét đơn sửa đổi bổ sung
đơn khởi kiện ghi ngày 12/10/2024 (bút lục số 30), biên bản làm việc ngày
19/12/2024 (bút lục số 48) biên bản phiên tòa ngày 10/12/2025 (bút lục số 123)
H đều xác định chỉ khởi kiện đối với nhân ông L nên Tòa án cấp sơ thẩm
không chấp nhận yêu cầu khởi khởi kiện của bà H là có căn cứ.
[3] Với những nhận định trên, cấp thẩm đã đánh giá đúng tính chất của vụ
án nên không có căn cứ để chấp nhận kháng cáo của bà Thị Đức H, giữ nguyên
Bản án sơ thẩm.
[4] Về án phí: Do kháng cáo không được chấp nhận nên bà Lê Thị Đức H phải
chịu án phí Dân sự phúc thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng Dân sự;
- Căn cứ các Điều 584, 585, 589 và Điều 598 Bộ luật Dân sự năm 2015;
- Căn cứ khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điều 29 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Không chấp nhận kháng cáo của bà Lê Thị Đức H; giữ nguyên Bản án Dân sự
thẩm số 123/2025/DS-ST ngày 10/12/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 1 -
Lâm Đồng.
Tuyên xử:
1. Không chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Thị Đức H đối với
ông Nguyễn Thành L về việc: “Yêu cầu bồi thường thiệt hại” với số tiền
149.277.000đ (một trăm bốn mươi chín triệu hai trăm bảy mươi bảy nghìn đồng).
6
2. Về án phí:
- Án phí thẩm: Thị Đức H phải chịu 3.731.000đ án phí Dân sự
thẩm; được trừ vào số tiền 3.731.00tạm ứng án phí Dân sự sơ thẩm đã nộp theo
Biên lai thu tạm ng án phí, lệ phí Tòa án số 0001337 ngày 23/10/2024 của Chi
cục Thi hành án Dân sự thành phố Đà Lạt (nay Phòng Thi hành án Dân skhu
vực 1 – Lâm Đồng). Bà H đã nộp đủ án phí Dân sự sơ thẩm.
- Án phí phúc thẩm: Bà Thị Đức H phải chịu 300.000đ án phí Dân sự phúc
thẩm; được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí Dân sự phúc thẩm đã nộp theo
Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000798 ngày 13/01/2026 của Thi
hành án Dân sự tỉnh Lâm Đồng. Bà H đã nộp đủ án phí Dân sự phúc thẩm.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án./.
Nơi nhận:
- VKSND tỉnh Lâm Đồng (01);
- Phòng GĐ, Ktr, Ttr & THA (01);
- TAND khu vực 1 Lâm Đồng (01);
- Phòng THADS khu vực 1 Lâm Đồng
(01);
- Các đương sự (02);
- Lưu: bộ phận lưu trữ, hồ sơ vụ án (03).
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Huỳnh Châu Thạch
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 365/2026/DS-PT Bản án số 365/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 365/2026/DS-PT Bản án số 365/2026/DS-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất