Bản án số 352/2026/HNGĐ-ST ngày 27/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 352/2026/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 352/2026/HNGĐ-ST ngày 27/03/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 4 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh
Số hiệu: 352/2026/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 27/03/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ly hôn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án số: 352/2026/HNGĐ-ST
Ngày: 27-3-2026
V/v: “Ly hôn”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán, Chủ tọa phiên tòa: Ông Vũ Văn Hiếu.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Phạm Thị Trịnh;
2. Ông Lê Đình Tiến.
- Thư phiên tòa: Nguyễn Thị Đài Trang TTòa án nhân dân khu
vực 4 - Thành phố Hồ Chí Minh.
Ngày 27 tháng 3 năm 2026, tại phòng xử án của Tòa án nhân dân khu vực 4 -
Thành phố Hồ Chí Minh (cơ sở 1) xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số
860/2025/TLST-HNGĐ ngày 25/12/2025 vviệc “Ly n” theo Quyết định đưa
vụ án ra xét xử số 127/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 10/02/2026 Quyết định
hoãn phiên tòa số 115/2026/QĐST-HNGĐ ngày 05/3/2026, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Phan Thị Thanh H, sinh ngày 18/02/1985. Căn cước công
dân số 048xxx. Địa chỉ thường trú: Tổ G, phường A, thành phố Đà Nẵng.
2. Bị đơn: Ông Bùi Thế H1, sinh ngày 19/6/1975. Căn cước công dân số
079xxx. Địa chỉ thường trú: 8 N, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo Đơn khởi kiện ngày 05/12/2025 trong quá trình giải quyết vụ án, phía
nguyên đơn - bà Phan Thị Thanh H trình bày:
ông Bùi Thế H1 chung sng với nhau từ năm 2007 nhưng đến năm 2014
sau khi sinh con chung thứ hai thì ông bà mới đi đăng ký kết hôn theo Giấy chứng
nhận kết hôn số 187/2014, quyển số 02/2013 do Ủy ban nhân dân phường A, quận
T, thành phố Đà Nẵng (nay y ban nhân dân phường A, thành phố Đà Nẵng)
cấp ngày 31/12/2014.
Sau khi kết n hai bên v chung sng ti Thành ph H Chí Minh. Quá trình
chung sống vợ chồng diễn ra bình thường tới khoảng năm 2019 thì phát sinh nhiều
mâu thuẫn. Nguyên nhân do bt đồng quan đim sng v nhiu mt, cuc sng v
chng không hnh phúc hay xy ra cãi . Vợ chồng đã ly thân khoảng hơn 5
năm nay. Nay mâu thuẫn rất trầm trọng, vợ chồng không thể tiếp tục chung sống
nên bà H nộp đơn khởi kin, yêu cu a án gii quyết các vn đề sau:
- V hôn nhân: Bà H yêu cu được ly hôn vi ông H1.
- V con chung: C hai 02 con chung là Bùi Thị Bảo H2, sinh ngày
2
04/9/2007 (đã thành niên, không yêu cầu Tòa án giải quyết) Bùi Thế L, sinh
ngày 02/11/2012. Ly hôn, yêu cu được trc tiếp nuôi dưỡng con chung Bùi Thế
L do từ trước tới nay một mình chăm sóc con hiện con cũng đang học tập,
sinh sống tại Đà Nẵng cùng bà. Ngoài ra, không yêu cu ông H1 cp dưỡng nuôi
con.
- V tài sn chung và n chung: Bà H khai không có.
Bị đơn ông Bùi Thế H1 mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lên Tòa để
trình bày ý kiến; tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai
chứng cứ hòa giải nhưng vắng mặt không do, ng không ý kiến hay
yêu cầu gì trong vụ án.
Tại phiên tòa,
Nguyên đơn - Phan Thị Thanh H giữ nguyên ý kiến và yêu cầu khởi kiện
đã trình bày trước Tòa. Bà xác định hiện nay vợ chồng bà tình cảm không còn nên
đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của để bà sớm ổn định
cuộc sống.
Bị đơn - ông Bùi Thế H1 vắng mặt không do mặc đã được Tòa án
triệu tập hợp lệ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Nguyên đơn - bà Phan Thị Thanh H đơn khởi kiện yêu cầu
ly hôn với ông Bùi Thế H1. Đây là tranh chấp về ly hôn quy định tại khoản 1 Điều
28 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn - ông H1 địa chỉ trú tại phường B,
Thành phố Hồ Chí Minh nên Toà án nhân dân khu vực 4 - Thành phố Hồ Chí Minh
thụ giải quyết vụ án đúng thẩm quyền được quy định tại Điều 35, điểm a khoản
1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 187/2014, quyển số 02/2013 do Ủy
ban nhân dân phường A, quận T, thành phố Đà Nẵng (nay Ủy ban nhân dân
phường A, thành phố Đà Nẵng) cấp ngày 31/12/2014 thì hôn nhân giữa H
ông H1 là hợp pháp theo quy định tại Điều 8, Điều 9 Luật hôn nhân gia đình
năm 2014, được pháp luật công nhận và bảo vệ.
Bị đơn - ông Bùi Thế H1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai
nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa. Do đó, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng
mặt bị đơn là phù hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228
của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Xét yêu cầu của đương sự:
[2.1] Về hôn nhân, bà H yêu cầu ly hôn với ông H1. Hội đồng xét xử xét
thấy: Theo H trình bày cuộc sống vợ chồng giữa ông H1 nhiều mâu
thuẫn dẫn đến không hạnh phúc. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống về
nhiều mặt, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc và hay xảy ra cãi vã. Trong quá
trình giải quyết vụ án, Toà án đã nhiều lần triệu tập ông H1 đến Toà để trình bày ý
kiến và giải quyết vụ án nhưng ông H1 đều vắng mặt, cũng không ý kiến gì gửi
cho Tòa chứng tỏ sự thiếu thiện chí trong việc mong muốn giải quyết mâu thuẫn,
hàn gắn tình cảm vợ chồng. Nhận thấy, cuộc sống vợ chồng của H ông H1
không hạnh phúc, mâu thuẫn trầm trọng không thể giải quyết, mục đích hôn nhân
không đạt được nên căn cứ vào khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân gia đình,
3
Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà H.
[2.2] Về con chung: H khai cả hai 02 con chung tên Bùi Thị Bảo H2,
sinh ngày 04/9/2007 và Bùi Thế L, sinh ngày 02/11/2012.
Đối với con chung Bùi Thị Bảo H2: Bà H trình bày con đã thành niên nên bà
không yêu cầu Tòa án giải quyết việc ai người trực tiếp nuôi con. Do đó, Hội
đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Đối với con chung Bùi Thế L: Bà H trình bày do từ trước đến nay bà là người
trực tiếp chămc con, đồng thời hiện nay con cũng đang sinh sống và học tập tại
thành phố Đà Nẵng cùng với nên khi ly hôn yêu cầu được trực tiếp nuôi
dưỡng con. Hội đồng xét xử xét thấy, quá trình giải quyết vụ án tại phiên tòa
ông H1 vắng mặt nên Hội đồng xét xkhông ghi nhận được ý kiến của ông đối với
việc nuôi dưỡng con. Mặt khác, cháu L cũng mong muốn được ở với mđể tiện
việc học hành. Do đó, để đảm bảo sự phát triển ổn định của con chung, Hội đồng
xét xử giao con chung Bùi Thế L cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng.
Về mức cấp dưỡng nuôi con: Do H không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên
tạm hoãn ngha vụ cấp dưỡng nuôi con của ông H1.
[2.3] Về tài sản chung và nợ chung: Bà H khai cả hai không có tài sản chung
nợ chung; ông H1 vắng mặt không ý kiến hay yêu cầu nên Hội đồng xét
xử không xem xét giải quyết.
[3] Về án phí: Do yêu cầu ly hôn của nguyên đơn được Toà án chấp nhận nên
căn cứ vào Luật phí và lệ pnăm 2015 và điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết
số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016, bà H phải chịu án phí dân sự sơ thẩm
là 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 144,
khoản 4 Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng
dân sự;
Căn cứ vào các điều 56, 58, 81, 82, 83, 84, 85, 86, 87, 107, 110, 116, 117 của
Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Điều 26 Luật Thi hành án dân sự;
Căn cứ vào Luật phí và lệ phí năm 2015 và điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị
quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 (kèm theo Danh mục án phí, lệ
phí Tòa án).
Tuyên xử:
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn - Phan ThịThanh
H3:
- Về hôn nhân: Bà Phan Thị Thanh H được lyn với ông Bùi Thế H1.
- Về con chung: Giao con chung tên Bùi Thế L, sinh ngày 02/11/2012 cho
Phan Thị Thanh H trc tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn ngha vụ cấp dưỡng nuôi con
cho ông Bùi Thế H1 do bà H không có yêu cầu.
Khi do chính đáng, mức cp dưỡng và phương thc cp dưỡng th
thay đổi.
Ông H1 được quyn thăm nom, chămc con chung, không ai được cn tr.
Trường hp người không trc tiếp nuôi con lm dng vic thăm nom con để cn
4
tr hoc y nh hưởng xu đến vic trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dc
con thì người trc tiếp nuôi con có quyn yêu cu a án hn chế quyn thăm nom
con ca người đó.
H cùng gia đình không được cn tr ông H1 trong vic thăm nom, chăm
sóc, nuôi dưỡng, giáo dc con.
li ích ca con, theo yêu cu ca mt hoc c hai bên hoc nhân t chc
theo qui định ti khon 5 Điu 84 Lut Hôn nhân và gia đình năm 2014, a án có
th quyết định vic thay đổi người trc tiếp nuôi con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Bà H khai cả hai không tài sản chung
nợ chung, ông H1 vắng mặt không ý kiến hay yêu cầu gì nên Hội đồng xét xử
không xem xét giải quyết. Trường hợp ông H1 tranh chấp về tài sản chung
nợ chung thì sẽ được giải quyết ở một vụ án khác.
2. Về án phí: Phan Thị Thanh H phải chịu án phí dân sự thẩm 300.000
(Ba trăm ngàn) đồng, được cấn trừ toàn bộ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (Ba
trăm ngàn) đồng H đã nộp theo biên lai số 0051781 ngày 22/12/2025 của
Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Bà H không phải nộp thêm án phí.
3. Về quyền kháng cáo:
Đương sự có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày,
kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên toà được quyền kháng cáo trong
thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày bản án được niêm yết
hợp lệ tại địa phương.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án
dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi
hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND KV4 TP.Hồ Chí Minh;
- THADS TP. Hồ Chí Minh;
- UBND P.An Khê, TP. Đà Nẵng (để
ghi vào sổ hộ tịch đối với giấy CNKH
số 187/2014, quyển số 02/2013 cấp
ngày 31/12/2014);
- Lưu hồ sơ vụ án
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Vũ Văn Hiếu
Tải về
Bản án số 352/2026/HNGĐ-ST Bản án số 352/2026/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 352/2026/HNGĐ-ST Bản án số 352/2026/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất