Bản án số 350/2024/DS-PT ngày 12/07/2024 của TAND tỉnh Bến Tre về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 350/2024/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 350/2024/DS-PT ngày 12/07/2024 của TAND tỉnh Bến Tre về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Bến Tre
Số hiệu: 350/2024/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 12/07/2024
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Nguyên đơn Nguyễn Thị T yêu cầu bị đơn Diệp Văn N trả số tiền vay
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
Bản án số: 350/2024/DS-PT
Ngày 12-7-2024
V/v tranh chấp hợp đồng vay tài sản
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH BẾN TRE
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Huỳnh Ngọc Dũng
Các Thẩm phán: Ông Tôn Văn Thông
Ông Nguyễn Thế Hồng
- Thư ký phiên tòa: Ông Võ Tấn Vũ - Thư ký Tòa án nhân dân tỉnh Bến Tre.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân
tỉnh Bến Tre tham gia phiên tòa: Ông
Phạm Công Có - Kiểm sát viên.
Ngày 12 tháng 7 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Bến Tre xét xử
phúc thẩm công khai vụ án thụ số: 153/2024/TLPT-DS ngày 05/6/2024 về
“Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
Do Bản án dân sự thẩm số: 21/2024/DS-ST ngày 25/4/2024 của Tòa án
nhân dân huyện Mỏ Cày Bắc bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xphúc thẩm số: 2394/2024/QĐ-PT ngày
03/7/2024 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1989
Địa chỉ: Ấp T, xã N, huyện M, tỉnh Bến Tre.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh H, sinh
năm 1993
Địa chỉ: Ấp C, xã H, huyện M, tỉnh Bến Tre.
2. Bị đơn: Ông Diệp Văn N, sinh năm 1966
Địa chỉ: Ấp T, xã N, huyện M, tỉnh Bến Tre.
Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Ông Đinh Văn N1, sinh năm 1977
Địa chỉ: Ấp L, xã L, huyện C, tỉnh Bến Tre.
3. Người kháng cáo: Bị đơn ông Diệp Văn N.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
2
Theo đơn khởi kiện của nguyên đơn Nguyễn Thị T trong quá trình tố
tụng, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn trình bày:
Ngày 15/5/2023 (âm lịch) nhằm ngày 02/7/2023 (dương lịch), bà T cho
ông N vay số tiền 1.100.000.000 đồng, mục đích vay để tr nợ cho người khác.
Việc vay tiền không có làm văn bản mà chthỏa thuận bằng lời nói. Khi nhận tiền,
ông N làm biên nhận cho T hứa 60 ngày sau ông N sẽ trả số tiền nêu trên
trả tiền lãi nên mức lãi suất hai bên không thỏa thuận. Đến hạn trả ngày
02/9/2023, ông N không trả vốn và lãi cho bà T theo thỏa thuận. Bà T trực tiếp đến
gặp ông N yêu cầu trả nợ thì ông N chỉ hứa mà không thực hiện.
T khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc ông N trả số tiền vay
1.100.000.000 đồng và tiền lãi từ ngày 02/7/2023 đến ngày xét xử sơ thẩm với mức
lãi suất 1,66%/tháng, tạm tính đến ngày 02/9/2023 02 tháng x 1.100.000.000
đồng x 1,66%/tháng = 36.520.000 đồng. Tổng cộng 1.136.520.000 đồng. Tại
bản tự khai ngày 24/4/2024, người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn u cầu
Tòa án tính lãi với mức lãi suất 0,83%/tháng, tính đến ngày xét xử thẩm stiền
lãi T yêu cầu 09 tháng 23 ngày x 1.100.000.000 đồng x 0,83%/tháng =
89.162.000 đồng.
Trong quá trình tố tụng, bđơn ông Diệp Văn N người đại diện theo ủy
quyền của bị đơn trình bày:
Từ tháng 10/2022 (âm lịch), T cho ông N vay tiền nhiều lần, cụ thể bao
nhiêu lần vay, số tiền từng lần vay, thời gian cho vay cụ thể thì ông N không nhớ
nhưng cộng lại ông N còn ncủa T số tiền 1.100.000.000 đồng. Trong số tiền
1.100.000.000 đồng này T đã tính lãi nhập vốn, lãi suất bà T cho ông N vay
6%/tháng. Ông N viết biên nhận ngày 15/5/2023 (âm lịch) cho T nội dung
ông N vay và có nợ của T số tiền 1.100.000.000 đồng. Ông N đồng ý trả cho
T số tiền nêu trên. Ông N không đồng ý trả lãi vì không khả năng chi trả.
Ông N đóng lãi cho T hàng tháng vào ngày 15 âm lịch đã đóng lãi đến ngày
06/6/2023 (âm lịch) tương ứng với ngày 23/7/2023 (dương lịch). Nếu tính lãi thì
ông có nghĩa vụ trả lãi từ ngày 24/7/2023 đến ngày xét xử sơ thẩm nhưng do không
có khả năng trả lãi nên không đồng ý trả lãi cho bà T.
Tại bản tự khai ngày 22/11/2023, ông Diệp Văn N thay đổi lời trình bày, ông
N không đồng ý còn ncủa T 1.100.000.000 đồng. Lý do: Chữ viết trong biên
nhận không phải do ông N viết ra.
Do hòa giải không thành, Tòa án nhân dân huyện Mỏ Cày Bắc đã đưa ván
ra xét xử.
Tại Bản án dân sự thẩm số: 21/2024/DS-ST ngày 25/4/2024 của Tòa án
nhân dân huyện Mỏ Cày Bắc đã áp dụng khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều
35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 161, Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân
sự; Điều 463, 468 Bộ luật Dân sự; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án tuyên xử:
1. Buộc ông Diệp Văn N trách nhiệm trả cho Nguyễn Thị T số tiền
3
1.189.162.00 (Một tỷ một trăm tám mươi chín triệu một trăm sáu mươi hai
nghìn đồng). Trong đó: Tiền vốn 1.100.000.000đ (Một tỷ một trăm triệu đồng)
tiền lãi 89.162.000đ (T1 mươi chín triệu một trăm sáu mươi hai nghìn đồng).
2. Tiếp tục duy trì quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời số:
07/2023/QĐ-BPKCTT ngày 10/11/2023 của Tòa án nhân dân huyện MCày Bắc,
tỉnh Bến Tre.
Ngoài ra, bản án còn tuyên về án phí, chi phí tố tụng, nghĩa vụ chậm thi
hành án và quyền kháng cáo của các đương sự.
Ngày 10/5/2024, bị đơn ông Diệp Văn N kháng o toàn bộ bản án thẩm,
nội dung kháng cáo đề nghị cấp phúc thẩm sửa bản án thẩm, không chấp nhận
yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Tại phiên tòa phúc thẩm, người đại diện theo ủy quyền của bị đơn trình bày:
Bị đơn xin rút lại nội dung kháng cáo đối với số tiền 1.189.162.000 đồng mà ông N
có nghĩa vụ trả cho bà T, ông N chỉ kháng cáo đối với việc áp dụng biện pháp khẩn
cấp tạm thời của Tòa án nhân dân huyện Mỏ Cày Bắc việc áp dụng biện pháp
này ảnh hưởng đến quyền lợi của ông N.
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn không đồng ý với kháng cáo
của bị đơn, đề nghị Hội đồng xét xử giữ nguyên bản án sơ thẩm.
Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bến Tre tham gia phiên tòa phát
biểu ý kiến:
Về tố tụng: Những người tiến hành tố tụng, những người tham gia tố tụng đã
tuân thủ đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 289, khoản 1 Điều 308
Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015, đình chỉ một phần kháng cáo của ông Diệp Văn
N đối với việc giải quyết hợp đồng vay, không chấp nhận một phần kháng cáo của
ông Diệp Văn N đối với việc xem xét lại biện pháp khẩn cấp tạm thời, giữ nguyên
Bản án sơ thẩm số: 21/2024/DS-ST ngày 25/4/2024 của Tòa án nhân dân huyện
Mỏ Cày Bắc.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ đã được thẩm tra công khai
tại phiên tòa; kết quả tranh tụng tại phiên tòa; ý kiến đề nghị của Kiểm sát viên; xét
kháng cáo của ông Diệp Văn N; Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Tại phiên tòa phúc thẩm, người đại diện theo ủy quyền của ông Diệp Văn
N xin rút lại phần kháng cáo đối với số tiền 1.189.162.000 đồng, bị đơn đồng ý trả
số tiền này cho nguyên đơn. Việc xin t một phần nội dung kháng o của bị đơn
tnguyện nên n cứ khoản 3 Điều 289 Bộ luật Tố tụng Dân snăm 2015, Hội
đồng xét xử đình chỉ xét xử phúc thẩm đối với kháng cáo này của ông N.
[2] Đối với kháng cáo về việc áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời:
Sau khi Tòa án nhân dân huyện MCày Bắc ra Quyết định áp dụng biện
4
pháp khẩn cấp tạm thời số 07/2023/QĐ-BPKCTT ngày 10/11/2023 về việc phong
tỏa tài sản của người nghĩa vụ đối với ông N. Ngày 06/11/2023, ông N đã
khiếu nại, theo Quyết định giải quyết khiếu nại số 09/2023/QĐ-CA ngày
17/11/2023 của Chánh án Tòa án nhân dân Mỏ Cày Bắc thì khiếu nại của ông N
không được chấp nhận đây là quyết định cuối cùng. Do đó, nội dung kháng cáo
của ông N đối với quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời nêu trên không
thuộc thẩm quyền giải quyết của Hội đồng xét xử phúc thẩm nên không được chấp
nhận.
Từ những nhận định trên, cấp thẩm chấp nhận yêu cầu khởi kiện của
nguyên đơn là phù hợp, kháng cáo của bị đơn không căn cứ nên không được
chấp nhận.
[3] Đề nghị của Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Bến Tre phù hợp với nhận định
của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
[4] Về án phí phúc thẩm: Do kháng cáo không được chấp nhận nên ông Diệp
Văn N phải chịu án phí theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 289, khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm
2015;
Đình chỉ xét xử phúc thẩm phần kháng cáo đối với số tiền nợ gốc, nợ lãi
tổng cộng 1.189.162.000đ (Một tỷ một trăm tám mươi chín triệu một trăm sáu
mươi hai nghìn đồng);
Không chấp nhận kháng cáo của ông Diệp Văn N về việc yêu cầu xem xét
lại Quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời số 07/2023/QĐ-BPKCTT
ngày 10/11/2023 của Tòa án nhân dân huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre;
Giữ nguyên Bản án sơ thẩm số: 21/2024/DS-ST ngày 25/4/2024 của Tòa án
nhân dân huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre.
Áp dụng khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39,
Điều 161, Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự; Điều 463, 468 Bộ luật Dân
sự; Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
[1] Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Thị T với bị
đơn đơn ông Diệp Văn N về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản.
Buộc ông Diệp Văn N trách nhiệm trả cho Nguyễn Thị T số tiền
1.189.162.00 (Một tỷ một trăm tám mươi chín triệu một trăm sáu mươi hai
nghìn đồng). Trong đó: Tiền vốn 1.100.000.000đ (Một tỷ một trăm triệu đồng)
tiền lãi 89.162.000đ (T1 mươi chín triệu một trăm sáu mươi hai nghìn đồng).
5
Kể từ ngày bản án, quyết định hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp
quan thi hành án quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày
có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải
trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án
còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy
định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật n sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật
có quy định khác.
[2] Tiếp tục duy trì quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời số:
07/2023/QĐ-BPKCTT ngày 10/11/2023 của Tòa án nhân dân huyện MCày Bắc,
tỉnh Bến Tre.
[3] Về chi phí tố tụng: Buộc ông Diệp Văn N phải chịu 2.400.000đ (Hai
triệu bốn trăm nghìn đồng).
[3] Về án phí:
[3.1] Án phí sơ thẩm:
Buộc ông Diệp Văn N phải chịu 47.675.000đ (Bốn mươi bảy triệu sáu trăm
bảy mươi lăm nghìn đồng).
Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị T số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 23.048.000đ
(Hai mươi ba triệu không trăm bốn mươi tám nghìn đồng) theo biên lai thu tạm
ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005392 ngày 10/10/2023 của Chi cục thi hành án dân
sự huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre.
[3.2] Án phí phúc thẩm: Buộc ông Diệp Văn N phải chịu 300.000 đồng
nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên
lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0004625 ngày 22 tháng 5 năm 2024 của Chi
cục thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi
hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật Thi hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- VKSND tỉnh Bến Tre;
- TAND huyện Mỏ Cày Bắc;
- Chi cục THADS huyện Mỏ Cày Bắc;
- Phòng KTNV&THA TAND tỉnh;
- Các đương sự;
- Lưu: VT, hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Huỳnh Ngọc Dũng
6
Tải về
Bản án số 350/2024/DS-PT Bản án số 350/2024/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 350/2024/DS-PT Bản án số 350/2024/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất