Bản án số 35/2025/LĐ-ST ngày 22/01/2025 của TAND huyện Phú Tân, tỉnh An Giang về tranh chấp về quyền, lợi ích liên quan đến việc làm, tiền lương

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 35/2025/LĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 35/2025/LĐ-ST ngày 22/01/2025 của TAND huyện Phú Tân, tỉnh An Giang về tranh chấp về quyền, lợi ích liên quan đến việc làm, tiền lương
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về quyền, lợi ích liên quan đến việc làm, tiền lương...
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Phú Tân (TAND tỉnh An Giang)
Số hiệu: 35/2025/LĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 22/01/2025
Lĩnh vực: Lao động
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: đòi tiền lương lao động
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHÚ TÂN
TỈNH AN GIANG
Số: 35/2025/LĐ -ST
Ngày 22 01 2025
V/v tranh chấp tiền lương
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ TÂN, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Lâm Bảo Ngọc
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lê Văn Phương
2. Ông Trương Thanh Nhàn
- Thư phiên tòa: Nguyễn Thị Mai Thy Thư Tòa án nhân dân
huyện Phú Tân, tỉnh An Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Tân, tỉnh An giang tham
gia phiên tòa: Ông Trương Minh Thiện Kiểm sát viên.
Ngày 22 tháng 01 m 2025, tại trụ sở Tòa án nhân n huyện Phú Tân ,
tỉnh An Giang xét xử thẩm ng khai vụ án lao động thụ lý số: 35/2024/TLST-
LĐ ngày 02 tháng 12 năm 2024 về việc “Tranh chấp tiền lương” theo Quyết định
đưa ván ra xét xử số: 555/2024/QĐXXST-ngày 26 tháng 12 năm 2024
Quyết định hoãn phiên tòa số: 35/2025/QĐST-ngày 10 tháng 01 năm 2025
giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà Đào Thị Mỹ Y sinh năm 1991; nơi cư trú: số A, tổ I, ấp
Đ, L, huyện T, tỉnh Vĩnh Long. Tạm trú tổ A, ấp T, T, huyện P, tỉnh An
Giang.
2. Bị đơn: Công ty Cổ phần G (GAVICO);
Địa chỉ trụ sở: Lô C, cụm C, xã T, huyện P, tỉnh An Giang;
Người đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông Nguyễn Mạnh H, sinh năm 1970;
chức vụ: Giám đốc; địa chỉ: 2 phố V, phường T, quận H, thành phố Hải Phòng, là
người đại diện theo pháp luật (vắng mặt);
NỘI DUNG VỤ ÁN:
2
Theo đơn khởi kiện ngày 20/11/2024 của nguyên đơn trong quá trình giải
quyết vụ án trình bày:Đào Thị Mỹ Y có ký hợp đồng lao động với Công ty c
phần G theo hợp đồng số 019/2021/GV- HĐLĐ, ngày 20/7/2021 loại hợp đồng
không thời hạn, công việc chính kế toán với mức lương bản 3.300.000
đồng/tháng, đến tháng 7 năm 2024 mức lương mới 4.930.000 đồng/tháng, ngoài
mức lương bản thì các khoản thưởng phụ cấp khác sẽ được tính toán dựa
theo tình hình công việc cụ thể hàng tháng được giao. Quá trình thực hiện hợp
đồng Công ty cổ phần G còn nợ tiền lương từ tháng 8, 9, 10, 11 năm 2024, theo
danh sách bảng lương chi trả 23.076.430 đồng, phía Công ty cổ phần G cam
kết thanh toán tiền lương nhưng không thực hiện. Vì vậy, bà Y khởi kiện yêu cầu
Công ty cổ phần G có nghĩa vụ trả tiền lương là 23.076.430 đồng, không yêu cầu
tính lãi.
Bị đơn Công ty cổ phần G đã được Toà án triệu tập hợp lnhưng vẫn vắng
mặt trong suốt quá trình giải quyết ván nên Toà án không ghi nhận được ý kiến.
Theo văn bản do phòng đăng ký kinh doanh của Sở kế hoạch đầu tư tỉnh A
cung cấp thông tin như sau: Giấy chứng nhận đăng doanh nghiệp số MSDN
1601645981 sửa đổi lần thứ 18, ngày 04/12/2024 thì Công ty cổ phần G có trụ s
3-4, cụm C, T, huyện P, tỉnh An Giang, người đại diện theo pháp luật
ông Nguyễn Mạnh H, hiện nay Công ty cổ phần G vẫn đang hoạt động.
Tại phiên toà:
Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt.
Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Tân phát biểu ý kiến về
việc tuân theo pháp luật ttụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư phiên
tòa đã thực hiện đúng, đầy đủ quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn
đã thực hiện đầy đủ quyền nghĩa vụ tố tụng. Bị đơn vắng mặt không do
nên căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng
xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn là đúng pháp luật.
Ý kiến về việc giải quyết vụ án: Đnghị Hội đồng xét xử căn cứ vào các
Điều 90, 95 của Bộ luật Lao động; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/20216 về án phí, lệ phí Tòa án: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Đào
Thị Mỹ Y
Buộc Công ty cổ phần G có nghĩa vụ trả tiền lương cho bà Đào Thị Mỹ Y
số tiền 23.076.430 đồng.
Về án phí: Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải
chịu án phí theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
3
[1] Về thủ tục tố tụng:
[1.1].Về thẩm quyền giải quyết quan hệ tranh chấp: Đào Thị Mỹ Y
khởi kiện về tiền lương lao động đối với Công ty cổ phần G, trụ sở tại T,
huyện P, tỉnh An Giang n thuộc thẩm quyền giải của Toà án nhân dân huyện
Phú Tân, tỉnh An Giang quan hệ pháp luật “tranh chấp tiền lương” theo quy
định khoản 1 Điều 32, điểm c khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật
tố tụng dân sự và Điều 179 của Bộ luật lao động năm 2019.
[1.2].Về điều kiện khởi kiện: Vụ án đã được Hoà giải viên lao động tổ chức
hoà giải đúng theo quy định tại khoản 1 Điều 32 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 188
của Bộ luật lao động năm 2019.
[1.3].Về sự vắng mặt của đương sự:
- Nguyên đơn có yêu cầu vắng mặt. vậy n cứ khoản 1 Điều 227 Bộ
luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn.
- Trước khi phiên toà được mở, bị đơn Công ty cổ phần G đã được Toà án
triệu tập hợp lệ tham gia phiên toà đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt. Nên, Hội
đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt Công ty cổ phần G theo quy định tại khoản
2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự;
[2] Về nội dung:
[2.1] Về xác lập và thực hiện hợp đồng lao động:
Đào Thị Mỹ Y với Công ty cổ phần G có xác lập hợp đồng lao động số
018/20121/GV- HĐLĐ, ngày 20/7/2021, người lao động (bà Y) người sử dụng
lao động (Công ty cổ phần G) tự nguyện giao kết hợp đồng lao động, loại hợp
đồng không thời hạn theo quy định tại Điều 20 của Bộ luật Lao động nên phát
sinh quyền nghĩa vụ của hai bên. Theo hợp đồng Y với công việc kế toán,
đến tháng 7 năm 2024 mức lương 4.930.000 đồng/tháng, ngoài mức lương cơ
bản thì các khoản thưởng phụ cấp khác sẽ được tính toán dựa theo tình hình
công việc cụ thể hàng tháng được giao. Xét, về thực hiện hợp đồng, Y đã thực
hiện đầy đủ nội dung yêu cầu ng việc theo hợp đồng lao động đã ký, phía
Công ty cổ phần G từ khi hợp đồng cho đến từ tháng 8 đến tháng 11 năm 2024,
Công ty cổ phần G không trả lương cho người lao động, theo quyết định mức
lương danh sách chi trả lương do Công ty cổ phần G cung cấp từ tháng
8,9,10,11/2024 thể hiện Công ty cổ phần G còn nợ tiền lương bà Y là 23.076.430
đồng.
[2.2] Xét, yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
4
Y yêu cầu Công ty cổ phần G nghĩa vụ trả tiền lương, không yêu cầu
tính lãi. Đối với bị đơn Công ty cổ phần G đã được thông báo về vụ án nhưng
không có ý kiến phản hồi. Đồng thời, theo tài liệu do nguyên đơn cung cấp gồm
biên bản gặp gỡ, đối thoại, người lao động tại Công ty cổ phần G, danh sách nợ
lương ttháng 8 đến tháng 11 năm 2024 thể hiện bị đơn thừa nhận nợ lương công
nhân trong đó có bà Đào Thị Mỹ Y với số tiền 23.076.430 đồng.
Như vậy, sở xác định Công ty cổ phần G còn nợ tiền lương Y từ
tháng 8,9,10,11/2024 là 23.076.430 đồng.
[3] Từ những phân tích nhận định trên, Hội đồng xét xử đủ căn cứ
chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Y. Buộc Công ty cổ phần G nghĩa vụ thanh
toán cho Y tiền lương còn ncủa các tháng 8, 9, 10, 11 của năm 2024. Y
không yêu cầu tính lãi nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[4] Qua phát biểu ý kiến của Kiểm sát viên tại phiên tòa, Hội đồng xét xử
xét thấy căn cứ phù hợp với quy định của pháp luật về quan điểm giải
quyết vụ án nên được chấp nhận.
[5] Về án phí lao động: Công ty cổ phần G phải chịu án phí theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 32; Điều 35; Điều 39; Điều 227; Điều 228; Điều
147, Điều 238; Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 90, 95 của Bộ luật Lao động; Điều 26 của Nghị quyết
số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Đào Thị Mỹ Y đối với Công ty cổ
phần G về việc “Tranh chấp tiền lương ”.
Buộc Công ty cổ phần G nghĩa vụ thanh toán cho bà Đào Thị Mỹ Y tiền
lương là 23.076.430 đồng (hai mươi ba triệu không trăm bảy mươi sáu ngàn bốn
trăm ba mươi đồng).
Kể từ ngày bà Đào Thị Mỹ Y có đơn yêu cầu thi hành án, nếu Công ty cổ
phần G không thi hành số tiền trên thì hàng tháng Công ty cổ phần G còn phải trả
cho bà Y stiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo
quy định tại Điều 468 của Bộ luật Dân sự.
2. Về án phí lao động sơ thẩm: Công ty cổ phần G phải chịu 692.000 đồng.
Nguyên đơn bà Đào Thị Mỹ Y được miễn án phí.
5
3. Về quyền kháng cáo: Đương sự vắng mặt quyền kháng cáo bản án
trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận bản án hoặc kể từ ngày Tòa án tống đạt,
niêm yết hợp lệ.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 9 của Luật
Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều
30 của Luật Thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Lê Lâm Bảo N
Tải về
Bản án số 35/2025/LĐ-ST Bản án số 35/2025/LĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 35/2025/LĐ-ST Bản án số 35/2025/LĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất