Bản án số 34/2018/HNGĐ-ST ngày 26/07/2018 của TAND huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp về ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 34/2018/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 34/2018/HNGĐ-ST ngày 26/07/2018 của TAND huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp về ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn
Quan hệ pháp luật:
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Lấp Vò (TAND tỉnh Đồng Tháp)
Số hiệu: 34/2018/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 26/07/2018
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc:
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN V
TỈNH ĐỒNG THÁP
Bản án số: 34/2018/HNGĐ-ST
Ngày: 26-7-2018
V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi
con khi ly hôn
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN V, TỈNH ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Quan Nam
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Chung Thị Thu Nguyệt
2. Ông Nguyễn Văn Lực
- Thư phiên tòa: Ông Bùi Phú Quý Thư Tòa án Tòa án nhân dân
huyện V, tỉnh Đồng Tháp.
Ngày 26 tháng 7 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện V xét xử thẩm
công khai vụ án thụ số: 142/2018/TLST- HNGĐ ngày 16 tháng 5 năm 2018 về “Ly
hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:
58/2018/QĐXXST-HNGĐ ngày 18 tháng 6 năm 2018 Quyết định hoãn phiên tòa
số 29/2018/QĐST-HNGĐ ngày 09/7/2018 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Văng Hữu T, sinh năm: 1982; (Có mặt)
Địa chỉ: Số 404, ấp T, xã B, V, Đồng Tháp.
- Bị đơn: Chị Văng Thị M, sinh năm: 1988; (Vắng mặt)
HKTT: Số 404, ấp T, xã B, V, Đồng Tháp.
Tạm trú: Số 288, ấp A, xã T, huyện C, An Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 03/5/2018, trong quá trình tố tụng cũng như tại phiên
tòa nguyên đơn anh Văng Hữu T trình bày:
Anh T chị M tự nguyện cưới nhau vào năm 2012, đăng kết hôn ngày
04/9/2013 tại UBND B, huyện V, tỉnh Đồng Tháp. Sau khi cưới vợ chồng sống
hạnh phúc đến cuối năm 2015 tphát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do chị M
thường tự ý bỏ đi khỏi nhà không biết đi đâu, đến năm 2017 chị M bỏ đi đến nay
không về, anh T có nhiều lần tìm gặp khuyên nhũ nhưng chị M không đồng ý quay về,
cuộc sống vợ chồng không còn hạnh phúc, tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn, vợ
chồng thật sự ly thân từ đầu năm 2017. Quá trình sống chung 01 con chung tên
Văng Dương T1, sinh ngày 07/10/2013 hiện đang sống với chị M tại nhà mẹ ruột chị
2
M. Nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nữa nên anh Văng Hữu T yêu cầu xin ly
hôn với chị Văng Thị M. Về con chung anh T yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con
chung tên Tiền, không yêu cầu chị M cấp dưỡng nuôi con, về chia tài sản chung và n
chung anh T không yêu cầu giải quyết.
Trong quá trình tố tụng bị đơn chị Văng Thị M trình bày:
Chị M anh T tự nguyện cưới nhau năm 2012, đăng kết hôn ngày
04/9/2013 tại UBND B, huyện V, tỉnh Đồng Tháp. Sau khi cưới vchồng sống
hạnh phúc đến năm 2015 tphát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do anh T hay nhậu
nhẹt, cờ bạc, không lo cho vợ con, hay ngược đãi đánh đập chị M gây thương tích nên
chị M về nhà mẹ ruột sống và ly thân từ đầu năm 2017 đến nay. Quá trình sống chung
chị M và anh T có 01 con chung tên Văng Dương T1, sinh ngày 07/10/2013 hiện đang
sống với chị M tại nhà mẹ ruột chị M. Nay chM đồng ý ly hôn theo yêu cầu của anh
T. Về con chung chị M yêu cầu được tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Văng
Dương T1, sinh ngày 07/10/2013, không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con, về chia
tài sản chung và nợ chung chị M không yêu cầu giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Việc anh Văng Hữu T xin ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn với chị
Văng Thị M tranh chấp về hôn nhân gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của
Tòa án, quy định tại Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự. Quan hệ pháp luật tranh chấp giữa
anh T và chị M thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp huyện, quy định tại Điều
35 Bộ luật tố tụng dân sự. Do chị M hộ khẩu thường trú: Số 404 ấp T, B, huyện
V, tỉnh Đồng Tháp nên Tòa án nhân dân huyện V, tỉnh Đồng Tháp thụ lý và giải quyết
vụ án dân sự trên là đúng quy định tại Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Về thủ tục tố tụng: Bị đơn Văng Thị M đã được triệu tập hợp lệ hai lần để
tham gia phiên tòa nhưng chị M vẫn vắng mặt không lý do. Căn cứ Điều 227, 228 của
Bộ luật tố tụng dân sự m 2015. Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt đối với
chị Văng Thị M.
[3] Về hôn nhân;
Việc anh Văng Hữu T chị Văng Thị M đăng ký kết hôn vào ngày 04/9/2013
theo Giấy chứng nhận kết hôn số 113/2013 của Ủy ban nhân dân xã B, huyện V, Đồng
Tháp, đã tuân thủ quy định tại khoản 1 Điều 8 và khoản 1 Điều 9 của Luật hôn nhân
gia đình, nên được Tòa án công nhận vchồng hợp pháp được pháp luật bảo
vệ.
Sau khi kết hôn, vợ chồng nghĩa vụ thương yêu, tôn trọng, quan tâm, chăm
sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình. Tuy
nhiên sau hơn 03 năm chung sống, từ việc vợ chồng không hiểu nhau, không quan
tâm, không chia svới nhau, đã dẫn đến mâu thuẫn giữa anh T với chị M xa nhau
từ đầu năm 2017 đến nay, trong thời gian xa nhau anh chị không quan tâm nhau bỏ
mặt cho mỗi người có một cuộc sống riêng và cũng không có giải pháp nào để hàn gắn
quan hệ vợ chồng. Do hôn nhân giữa anh T chị M đã trầm trọng, đời sống chung
không thể o dài, mục đích của hôn nhân không đạt được trong quá trình giải
3
quyết cũng như tại phiên tòa anh T chị M tự nguyện ly hôn, phù hợp với quy định
tại Điều 55 của Luật hôn nhân gia đình, nên được chấp nhận và quyết định công
nhận thuận tình ly hôn giữa anh Văng Hữu T và chị Văng Thị M.
[4] Về nuôi con chung: Anh T và chị M thống nhất có 01 con chung tênVăng
Dương T1, sinh ngày 07/10/2013.
Xét thấy khi anh T chị M xa nhau từ đầu năm 2017 đến nay, thì chị M
người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Tiền chăm sóc cháu Tiền chu đáo, cháu Tiền phát
triển bình thường về thể chất cũng như tinh thần đã thắt chặt tình cảm mẹ con, nên
việc chị M yêu cầu được tiếp tục nuôi con và không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con
của chị M căn cứ phù hợp với quy định tại các Điều 81 Luật hôn nhân gia
đình nên được chấp nhận. Hội đồng xét xử quyết định giao con chung tên Văng
Dương T1, sinh ngày 07/10/2013 cho chị Văng Thị M được tiếp tục trực tiếp nuôi
dưỡng.
Đối với việc anh T yêu cầu trực tiếp nuôi dưỡng con chung, nhưng yêu cầu của
anh T không phù hợp Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình, nên không được chấp nhận.
Do chị M không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con, nên Hội đồng xét xử không
xem xét.
Sau khi ly hôn, chị M cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh T
trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, được quy định tại Điều 82,
83 Luật hôn nhân và gia đình.
[5] Về chia tài sản: Anh T và chị M không yêu cầu giải quyết, nên Hội đồng xét
xử không xem xét.
[6] Về nợ chung: Anh T chị M không yêu cầu giải quyết, nên Hội đồng xét
xử không xem xét.
[7] Về án phí: Anh T chị M phải chịu án phí hôn nhân gia đình thẩm
theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 8, khoản 1 Điều 9, Điều 55, 81, 82 83 Luật hôn
nhân gia đình Điều 147 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 của Nghị
quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Văng Hữu T và chị Văng
Thị M.
2. Về nuôi con chung:
2.1. Giao con chung tên Văng Dương T1, sinh ngày 07/10/2013 cho chị Văng
Thị M trực tiếp nuôi dưỡng. Chị Văng Thị M không yêu cầu anh Văng Hữu T cấp
dưỡng nuôi con.
4
2.2. Sau khi ly hôn, chị M cùng các thành viên gia đình không được cản trở anh
T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
3. Về tài sản chung: Anh T và chị M không yêu cầu giải quyết.
4. Về nợ chung: Anh T và chị M không yêu cầu giải quyết.
5. Về án phí:
5.1. Anh Văng Hữu T phải nộp 150.000đ (Một trăm m mươi nghìn đồng) án
phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí anh T đã nộp
300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001546
ngày 15/5/2018 của Chị cục Thi hành án dân sự huyện V. Hoàn trả cho anh Văng Hữu
T tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
5.2. Chị Văng Thị M phải nộp 150.000đ (Một trăm m mươi nghìn đồng) án
phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm (Chị M chưa nộp).
6. Án xử có mặt anh T, báo anh T biếtquyền kháng cáo bản án này trong hạn
15 ngày kể từ ngày tuyên án. Chị Văng Thị M vắng mặt tại phiên tòa, quyền kháng
cáo bản án này trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án này hoặc bản án này
được tống đạt theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân
sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền thoả
thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế
thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu
thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND Tỉnh; THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND Huyện;
- CC.THADS Huyện;
- UBND xã B;
- Đ/s;
- Lưu: HSVA, VPTA. Đã ký
Lê Quan Nam
Tải về
Bản án số 34/2018/HNGĐ-ST Bản án số 34/2018/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất