Bản án số 32/2021/DS-PT ngày 02/12/2021 của TAND tỉnh Quảng Trị

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 32/2021/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 32/2021/DS-PT ngày 02/12/2021 của TAND tỉnh Quảng Trị
Quan hệ pháp luật:
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Quảng Trị
Số hiệu: 32/2021/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 02/12/2021
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc:
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TNH QUNG TR
Bn án s:32/2021/DS-PT
Ngày: 02/12/2021.
V/v yêu cu hy Hợp đồng y
quyn và Hợp đồng chuyn
nhượng quyn s dụng đất
CNG A XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Đc lp - T do - Hnh pc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TNH QUNG TR
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Bà Nguyn Th Thu Hà.
Thm phán thành viên: Ông Lê Văn Luật
Bà Đoàn Thị Kim Thương
- Thư phiên tòa: Ông Trn Nht Ánh - Thư Tòa án nhân dân tnh
Qung Tr.
- Đại din Vin kim sát nhân dân tnh Qung Tr tham gia phiên tòa:
Bà Nguyn Th Lan Hương - Kim sát viên.
Ngày 02 tháng 12 năm 2021, ti Hội trường xét x - Tòa án nhân dân tnh
Qung Tr tiến hành xét x phúc thm công khai v án dân s th s
20/2021/TLPT-DS ngày 07 tháng 10 năm 2021 v vic “Tranh chấp hy hợp đng
y quyn hy hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất theo Quyết định
đưa vụ án ra xét x s 23/2021/QĐXX-PT ngày 05 tháng 11 năm 2021, gia:
1. Nguyên đơn:
- Trn Th B; Địa ch: Thôn A, xã B, huyn C, tnh Gia Lai, vng mt.
Người đại din hp pháp ca Trn Th B: Ông Trần Đức H; trú ti: Thôn
D, xã E, huyn G, tnh Qung Tr là người đại diên theo y quyn (Hợp đồng y
quyn ngày 19/7/2021), có mt.
Người bo v quyn li ích hp pháp cho Trn Th B: Luật sư Bảo
ng Văn phòng Luật Bảo Cường thuộc đoàn Luật tỉnh Tha Thiên
Huế, có mt.
- Ông Lê Văn H; địa ch: Thôn A, xã B, huyn C, tnh Gia Lai, vng mt.
- Bà Lê Th P; địa ch: Thôn A, xã B, huyn C, tnh Gia Lai, vng mt.
- Ông Lê Văn H; địa ch: Thôn A, xã B, huyn C, tnh Gia Lai, vng mt.
2. B đơn: Ông Nguyn Quang Q; địa ch: thôn N, M, huyn K, tnh
Qung Tr, có mt.
3. Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Bà Trn Th L; địa ch: Thôn D, xã E, huyn G, tnh Qung Tr, có mt.
Người đại din hp pháp ca Trn Th L: Ch Lê Th L; địa ch: Thôn D,
E, huyn G, tnh Qung Tr người đại din theo y quyn (Giy y quyn
ngày 10/3/2021), có mt.
- Văn phòng Công chứng M; địa ch: s 27, Lê Li, th trn Phú Hòa, huyn
2
Chư Păh, tỉnh Gia Lai, vng mt.
- Văn phòng Công chứng Nguyn Th K; địa chỉ: F223, đường Võ Th Sáu,
khu ph 7, phường Thng Nht, thành ph Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai, vng mt.
- Văn phòng Công chứng X; địa ch: s 02, Trần Hưng Đạo, th trấn Phước
Bu, huyn Xuyên Mc, tnh Bà Ra - Vũng Tàu, vng mt.
- Phòng Công chng Q, tnh Qung Tr; địa ch: s 40, Trần Hưng Đạo,
thành ph Đông Hà, tỉnh Qung Tr, vng mt.
4. Người làm chng:
- Bà Võ Th T; địa ch: Thôn D, xã E, huyn G, tnh Qung Tr, vng mt.
- Ông Nguyn Minh V; địa ch: Thôn D, E, huyn G, tnh Qung Tr,
vng mt.
- Ông Lê Văn C; địa ch: Thôn D, xã E, huyn G, tnh Qung Tr, mt.
- Ông Trần Văn S; địa ch: Thôn D, E, huyn G, tnh Qung Tr, vng
mt.
- Ông Nguyn Hu X; địa ch: Thôn D, E, huyn G, tnh Qung Tr, vng
mt.
- Ông Trn Ngc A; đa ch: Thôn D, E, huyn G, tnh Qung Tr, vng
mt.
- Ông Trn Văn H; địa ch: Thôn D, xã E, huyn G, tnh Qung Tr, có mt.
- Ông H Quc B; địa ch: Thôn D, xã E, huyn G, tnh Qung Tr, vng
mt.
- Ch Lê Th L; đa ch: Thôn D, xã E, huyn G, tnh Qung Tr, có mt.
NI DUNG V ÁN:
Theo đơn khởi kin ngày 24/12/2020 và trong quá trình gii quyết v án
các nguyên đơn trình bày:
H gia đình nguyên đơn gồm: Ông Lê Văn H, Trn Th B, anh Lê Văn H,
ch Th P đưc UBND huyn G cấp GCNQSDĐ số W617016 ngày 17/12/2002
vi din tích 764 m
2
, thửa đất s 131, t bn đồ s 08 ti E, huyn G, tnh
Qung Tr.
Năm 2003, gia đình chuyển vào sinh sng ti B, huyn C, tnh Gia Lai.
Năm 2005, anh trai ca B cho biết Ông Văn H (chng B) v quê bán
ngôi nhà ca gia đình trên thửa đt s 131, t Bản đồ s 08 cho ông Văn C
thôn Diêm Hà (nay là thôn 6), xã E, huyn G vi giá 5.000.000đồng. Sau khi bà
B hi thì ông H cho biết ch bán ngôi nhà, nhưng đã giao GCNQSD đất trên cho
ông C.
Va qua, ông Nguyn Quang Q đến gp gia đình ông H, bà B t xưng là
cán b đang làm vic ti UBND huyn G, mi quan h rng nên đề ngh gia
đình uỷ quyn cho ông Q thc hin các công vic giao dch liên quan đến
quyn s dng thửa đất trên, trong đó có việc chuyển nhượng quyn s dụng đất.
Do nhn thc pháp lut hn chế tin tưởng ông Q cán b ca UBND huyn
G uy tín nên 04 người trong h gia đình ông H, B, ch P, anh H đã kết
04 hợp đồng u quyn cho ông Q. Hợp đồng y quyền đã được Văn phòng công
3
chng chng nhn. Tuy nhiên, đến nay các nguyên đơn thấy vic ký kết các hp
đồng u quyền đã gây ảnh hưởng thit hại đến quyn li ích hp pháp ca
nguyên đơn. Các nguyên đơn đã yêu cầu ông Q dng vic u quyn, nhưng ông
Q không chp nhn. Các Nguyên đơn đã ban hành thông báo cho ông Q chm dt
Hp đồng u quyn. Theo quy định ca B lut dân s và điều khon trong Hp
đồng y quyền quy đnh ông Q nghĩa v thông báo cho các nguyên đơn về
vic thc hin y quyền, nhưng ông Q không thông báo cho các nguyên đơn biết
đang thc hin Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đt cho bà Trn Th L.
Như vy, ông Q đã vi phạm nghĩa vụ của người được y quyền quy đnh ti Điều
565 BLDS. Vic ông Q đã đưa ra thông tin không chính xác v nhân thân khi ký
kết Hp đng y quyn là s la di để to niềm tin đối vi nguyên đơn nên giao
dch này b vô hiu theo quy đnh tại Điều 127 ca B lut dân s.
Ông Q ký Hợp đng chuyển nhượng quyn s dụng đất đối vi tha s 131,
t Bản đồ s 08 vi din tích 764m
2
ti xã E, huyn G cho bà Trn Th L vi giá
chuyển nhượng 100.000.000đồng là thp so vi giá th trường hin nay. Hợp đồng
chuyển nhượng quyn s dụng đất này đã gây thiệt hi nghiêm trọng đến quyn
li ích của nguyên đơn.
vy, các nguyên đơn yêu cầu Toà án căn cứ Điu 127; khoản 1 Điều 423;
khoản 1 Điều 565 ca B lut dân s, tuyên x hu b 04 hợp đồng u quyn và
hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất sau:
- Hợp đồng y quyn gia bên A Trn Th B vi bên B ông Nguyn
Quang Q. Hợp đồng đã được công chng viên Mai Th Phượng - Văn phòng Công
chng M, tnh Gia Lai ký chng nhn ngày 21/9/2020.
- Hợp đồng ủy quyền giữa bên A chị Thị P với bên B ông Nguyễn Quang
Q. Hợp đồng đã được công chứng viên Mai Thị Phượng - Văn phòng Công chứng
M, tỉnh Gia Lai ký chứng nhận ngày 21/9/2020.
- Hợp đồng ủy quyền giữa bên A ông Văn H với bên B ông Nguyễn
Quang Q. Hợp đồng đã được công chứng viên - Văn phòng Công chứng Nguyễn
Thị K, tỉnh Đồng Nai chứng nhận ngày 12/9/2020.
- Hợp đồng ủy quyền giữa bên A Ông Văn H với bên B ông Nguyễn
Quang Q. Hợp đồng đã được công chứng viên Nguyễn Xuân Diệu - Văn phòng
Công chứng X, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu chứng nhận ngày 10/9/2020.
- Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông Nguyễn Quang Q
đại diện cho 04 nguyên đơn với Trần Thị L. Hợp đồng đã được công chứng
viên Lê Hoài Nam - Phòng Công chứng Q, Quảng Trị chứng nhận ngày
01/10/2020.
Ngày 28/5/2021 nguyên đơn Ông Văn H bn trình bày vi ni
dung:
Ngày 12/6/2005, ông H v quê bán ngôi nhà ca v chng ông H, bà B cho
ông Lê Văn Chức vi giá 5.000.000đồng, nhưng không bàn bc vi B, anh H,
ch P. S tin bán ngôi nhà ông H tiêu dùng cho cá nhân ông H. Lúc bán nhà ông
H ông Chc thng nhất bán nkhông bán đt. Hin nay, ông C đã chết,
Trn Th L t ý ghi thêm s đất vào, t sa ngày tháng, ttên ca ông H nên
ông H không chp nhn.
4
B đơn ông Nguyn Quang Q trình bày:
Tháng 9/2020, ông Q đưc ch Lê Th L là con gái ca bà Trn Th L nh
làm Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dng đất mà trước đó ông Lê Văn Chức
đã mua ca Ông Lê Văn H. Ông Q thy vic mua bán trên là có thc đưc lp
giy viết tay vào năm 2009, ch ký của người bán Ông Lê Văn H, xác nhn
ca chính quyn thôn Diêm nay là thôn 6 xã Gio Hi (có giy bán nhà kèm
theo).
Sau khi hai bên gia đình B, ông H, ch P, anh H L đã tha thun
thng nht vi nhau phía gia đình Ông Lê Văn H s làm th tục để hoàn thin v
mt pháp cho đúng quy đnh ca pháp lut. vy, tại các Văn phòng công
chng gia đình bà B, ông H, ch P, anh H đã đồng ý lp Hợp đồng y quyn cho
ông Q đưc quyn thay mt gia đình chuyển nhượng quyn s dng đất ti Thôn
D, xã E, huyn G, tnh Qung Tr, t bản đồ s 08, thửa đất s 131 vi din tích
764 m
2
. Còn giá tr chuyển nhượng gia bên mua, bên bán đãs thng nht t
trước 100.000.000đồng và ông Q không ly thù lao, ch người giúp bên mua
và bên bán hoàn thin th tc giy t.
Sau khi kết hợp đồng u quyn, ngày 01/10/2020 ông Q người đại
din theo y quyn ca bà B, ông H, ch P, anh H kết Hợp đồng chuyển nhượng
quyn s dụng đt din tích 764 m
2
, tha đất s 131, t bản đ s 08, ti Thôn D,
E, huyn G, tnh Qung Tr cho Trn Th L vi giá chuyển nhượng theo
tho thun là 100.000.000đồng, Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất đã
đưc Phòng Công chứng nhà c s 1 tnh Qung Tr chng nhn s 2403,
quyn s 08, TP/CC-CC/HĐGD ngày 01/10/2020. Mt khác, gia ông Q và các
nguyên đơn không có s quen biết nhau, nếu không phi để ông Q ký Hợp đng
chuyển nhượng quyn s dụng đất để hoàn thin th tc pháp cho vic mua
bán nhà đất năm 2009 thì các nguyên đơn không th y quyn cho ông Q người
không có quan h quen biết có quyn định đoạt quyn s dụng đất trên.
vy, vic ông Q thc hin công vic do các nguyên đơn u quyn
không cn thiết phi thông báo bng văn bn cho các nguyên đơn. Vì, các nguyên
đơn có s tha thun vi bà Trn Th L trước khi ông Q nhn u quyn. Ti thi
đim công chng các hp đồng y quyn ti các Văn phòng công chng đều
có s tham gia ca ch Lê Th L con gái bà Trn Th L là người cung cp giy
chng nhn quyn s dng đất để các Văn phòng Công chng làm căn c ng
chng các hp đồng y quyn.
Vic nguyên đơn cho rng, ông Q t nhn là cán b UBND huyn G
không có cơ svu khng vì ông Q ch gii thiu mình làm d án năng lượng
mt tri tại Đắk Lk và Gia Lai.
Ông Nguyn Quang Q đ ngh Toà án không chp nhn toàn b yêu cu
khi kin ca các nguyên đơn.
Ni có quyn li, nghĩa vụ liên quan bà Trn Th L trình bày:
Ngày 12/6/2005, Ông Văn H viết giy tay Đơn bán nhà cho ông Văn
C (b chng ca bà L) gm: Mt ngôi nhà ng xây bng gch, mt phần đưc
bao che bng tôn, mái lp ngói gn lin din tích 200 m
2
đất 654 m
2
đất vườn
vi giá 5.000.000đồng theo GCNQSDĐ số W617016 ngày 17/12/2002 do UBND
5
huyn G chng nhn cho h Ông Văn H ông H giao cho ông Chc
GCNQSDĐ trên.
Ngày 20/6/2009, ông H viết Đơn bán nhà vi ni dung: “…Hin nay tôi
bán cho ông Văn Chc mt ngôi nhà 200m
2
đất nhà 564m
2
đất ờn.. xác nhn ca ông Nguyễn Phước Vương đại din thôn Diêm
cũ (nay là thôn 6), xã Gio Hi. Sau đó, ông Lê Văn C và bà Bùi Th C (v) qun
lý, s dng ổn định t năm 2005 không tranh chp. Năm 2014, ông C và bà C
vào Bình Thun thăm con và giao lại toàn b nhà đất trên kèm theo GCNQSDĐ,
đơn báo cáo bán nhà ghi ngày 20/6/2009 cho L qun , s dng. Hin nay ông
C và bà C đã mất. Năm 2020, các con ca ông C và bà C lp biên bn tha thun
giao nhà đất trên cho bà L đưc quyn s hu, qun lý và s dng.
Do việc mua bán nhà đất năm 2005, năm 2009 lp giy viết taybên bán
ch ghi Ông Văn H, nhưng thực tế ông H và B đã thỏa thun chuyển nhượng
01 ngôi nhà gn lin vi quyn s dng din tích 764 m
2
vi giá 5.000.000đồng
theo GCNQSDĐ s W617016 ngày 17/12/2002 do UBND huyn G cp cho h
ông H. Do các thành viên trong h gia đình ông H không có điều kiện ra quê đ
làm th tc chuyển nhượng nên sau khi đã sự trao đổi tho thun thng nht
gia bà B, ông H, ch P, anh H vi bà L thì bà B, ông H, ch P, anh H đồng ý lp
Hợp đồng y quyn cho ông Q đưc quyn chuyển nhượng quyn s dụng đt
đối vi din tích 764m
2
, thửa đất s 131, t bản đồ s 08 ti Thôn D, xã E, huyn
G, tnh Qung Tr theo GCNQSDĐ số W617016 do UBND huyn G cp ngày
17/12/2002 cho L, giá c chuyển nhượng thng nht 100.000.000đồng. Đây
là giá tr chuyển nhượng để đắp chênh lch giá t năm 2005 đến nay đ hoàn
thin th tục pháp cho đúng pháp lut đối vi việc mua bán nhà đất ghi năm
2009.
Thc hin công vic u quyn, ông Q đã hợp đồng chuyển nhượng
quyn s dụng đất ngày 01/10/2020 vi bà L, hợp đồng đã được công chng nên
có hiu lc pháp lut. Vì vy, bà Trn Th L không chp nhn yêu cu khi kin
của nguyên đơn.
Người quyn li, nghĩa vụ liên quan Phòng Công chng Q, tnh
Qung Tr trình bày:
Ngày 01/10/2020, ông Nguyn Quang Q Trn Th L đã đến Phòng
Công chng Q tnh Qung Tr yêu cu công chng hợp đồng chuyển nhượng
quyn s dụng đất đối vi thửa đt s 131, t bản đồ s 08 ti Thôn D, E,
huyn G, tnh Qung Tr. Nhn thy yêu cu công chng ca các bên và các giy
t xuất trình đầy đủ, đúng pháp lut, phòng Công chng Q đã thụ công
chng hợp đồng chuyn nhượng quyn s dụng đất đối vi thửa đất trên, s công
chng 2403 quyn s 08, TP/CC-CC/HĐGD ngày 01/10/2020 theo đúng quy
trình, th tc ng chng.
Vì vy, việc các nguyên đơn yêu cu tuyên hu hợp đồng chuyển nhượng
quyn s dụng đt và hợp đồng u quyn là không có cơ sở. Đề ngh Toà án xem
xét gii quyết v án khách quan, đảm bo quyn li ích hp pháp của các đương
s.
6
Người quyn li, nghĩa vụ liên quan Văn phòng Công chứng Nguyn
Th K trình bày:
Văn phòng đã thực hiện đúng trình t, th tc công chng hợp đng u
quyn gia ông Văn H ông Nguyn Quang Q. vy, đ ngh Toà án xét
x theo đúng quy đnh ca pháp lut.
Người quyn li, nghĩa v liên quan Văn phòng Công chứng M,
trình bày:
Văn phòng đã thực hiện đầy đ nhng th tc v ng chng hợp đng.
Bên u quyn bên nhn u quyền nghĩa v thc hiện đúng nghĩa vụ cam
kết trong phm vi u quyền quy định tại Điều 1.1 ca hợp đồng u quyn do n
phòng Công chng M, tnh Gia Lai chng nhn, s công chng 727 728 quyn
s 03/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 21/9/2020. Do đó, vic thc hiện không đúng
hoặc vượt quá phm vi u quyền không liên quan đến Văn phòng công chứng đã
chng nhn hợp đồng u quyn. Việc nguyên đơn trình bày tại thời đim kết
hợp đồng u quyn, ông Q đưa ra thông tin gian dối thì đề ngh Toà án làm rõ, vì
khi yêu cu công chnggiao kết hợp đồng u quyn, bên u quyn (bà Trn
Th B Th P) bên được u quyn (ông Nguyn Quang Q) đều thc
hin trên tinh thn t nguyn, không b ép buc.
Bn án dân s thẩm s 02/2021/DS-ST ngày 15/7/2021 ca Tòa án
nhân dân huyn G, tnh Qung Tr quyết định:
Áp dụng khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm g khoản 1 Điều
40, điểm b khoản 2 Điều 227, các Điều 228 229 Bộ luật Tố tụng Dân s; các
Điều 401, 502, 503, 562, 565 của B luật dân s năm 2015; Điều 5 51 của
Luật Công chứng năm 2014; các Điều 167 188 của Luật Đất đai năm 2013,
xử:
Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của các nguyên đơn Ông Văn H,
Trần Thị B, anh Lê Văn H, chị Lê Thị P về việc huỷ các hợp đồng sau:
- Hợp đồng ủy quyền giữa Ông Văn H với ông Nguyễn Quang Q, số công
chứng 1903, quyển số 01/2020TP/CC-SCC/HĐGD do công chứng viên của Văn
phòng Công chứng X, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu chứng nhận ngày 10/9/2020.
- Hợp đồng ủy quyền giữa ông Lê Văn H với ông Nguyễn Quang Q, scông
chứng 001364, quyển số 02/TP/CC-SCC/HĐGD do công chứng viên của Văn
phòng Công chứng Nguyễn Thị K, tỉnh Đồng Nai chứng nhận ngày 12/9/2020.
- Hợp đồng y quyn gia ch Lê Th P vi ông Nguyn Quang Q, s ng
chng 727, quyn s 03/TP/CC-SCC/HĐGD do công chng viên ca Văn phòng
Công chng M, tnh Gia Lai chng nhn ngày 21/9/2020.
- Hợp đng y quyn gia bà Trn Th B vi ông Nguyn Quang Q, s công
chng 728, quyn s 03/TP/CC-SCC/HĐGD do công chng viên ca Văn phòng
Công chng M, tnh Gia Lai chng nhn ngày 21/9/2020.
- Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông Nguyễn Quang Q
đại diện cho Ông Văn H, bà Trần Thị B, anh Văn H, chị Thị P với
Trần Thị L, scông chứng 2403, quyển số 08/TP/CC-SCC/HĐGD do công chứng
viên Phòng Công chứng số 1 tỉnh Quảng Trị chứng nhận ngày 01/10/2020.
7
Ngày 19/7/2021 ngày 04/9/2021 các nguyên đơn Ông Văn H,
Trn Th B, anh Văn H, ch Th P đơn kháng cáo với nội dung như
sau:
* V t tng:
- m 2005, ông H chuyển nhượng quyn s dng din tích 764 m
2
, tha
đất s 131, t bản đồ s 08 ti Thôn D, E, huyn G, tnh Qung Tr cho ông
Chc thôn Diêm (nay thôn 06) E với giá 5.000.000đồng, nhưng B
không biết. Vic chuyển nhượng không có văn bản mua bán, đến năm 2009 mới
lp giy viết tay mua bán. Ti thi điểm bán bà B không biết, sau này ông H mi
báo cho bà B biết đã bán ngôi nhà và giao GCNQSDĐ cho ông C.
- Ti thời điểm ông H giao dch chuyển nhượng quyn s dụng đất ch P,
anh H đang trẻ v thành niên chưa xác định ai người giám h ngun gc
đất cp cho h gia đình. Vì vy, giao dch trên là trái pháp luật, không đúng thẩm
quyn và thiếu đồng s hu tài sn.
- Việc ông Văn C chuyn giao ngôi nhà cho L là không đúng quy
định v mua bán nhà đất. Để hp thc hóa quyn s dụng đất cho L, ngày
10/9/2020 ông H đã ủy quyn cho ông Q chuyển nhượng quyn s dụng đất cho
L với giá 100.000.000đồng. Như vậy, mt thửa đất ông H giao dch bán cho
02 người. Đây là giao dịch gian di, không trung thc nhm mục đích trốn tránh
nghĩa vụ np thuế với Nhà nước, nhưng lại được Hội đồng xét x chp nhn.
*V ni dung:
- Sau khi được y quyn, ông Q t ý chuyển nhượng thửa đất trên. Ti thi
đim chuyn nhượng năm 2020 với giá 100.000.000đồng không đúng thc tế
và khi bán không thông báo cho người y quyn.
- V Hợp đng y quyn: Thay mt bên y quyn quyền được điều chnh
s liu theo h địa chính, thông tin trên GCNQSDĐ ni dung tối nghĩa n
ý ngoài din tích đất hợp pháp trong GCNQSDĐ thì còn khoảng 1.200m
2
đất
màu lin k. Ti thời điểm lp Hợp đồng y quyền, lô đất trên đang có giao dch
vi ông C, nhưng chưa được Tòa án cấp sơ thẩm gii quyết. Tòa án cấp sơ thẩm
ly s tin 5.000.000đồng bán cho ông C cng vào giao dch vi bà L. Như vy,
giao dch bán nhà cho ông C không được công nhn Hội đồng xét x không
gii quyết hu qu ca giao dch trên.
- Ti ni dung y quyn bên B có quyn hy b Hợp đồng do bên B đã ký,
nhưng ch s hu s dng hp pháp hoc tha thun vi ông Chc nên
quyn hy b bên B không được t hy khi bên A ký (giao dịch năm 2005).
- Nguyên đơn có quyền hy y quyn bt c lúc nào, Hội đồng xét x cn
xem xét li và gii quyết hu qu ca vic y quyền, trong đó có giao dch giá tr
100.000.000đồng, nhưng bên y quyền chưa nhận không đng ý. Tòa án không
đưc xem xét giao dịch năm 2005 giữa ông H và ông C vượt quá yêu cu khi
kin.
- Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất ngày 21/9/2021 gia ông Q
L không giá tr khi y quyn không thuc trách nhim ca nguyên
đơn.
Đề nghị Tòa án cấp phúc thẩm xem xét:
8
1. Sửa Bản án dân sthẩm s02/2021/DS-ST ngày 15/7/2021 của Tòa
án nhân dân huyện G, tỉnh Quảng Trị, chấp nhận yêu cầu khởi kiện của các
nguyên đơn.
2. Tuyên hủy:
- Hợp đồng ủy quyền giữa Ông Văn H với ông Nguyễn Quang Q, số công
chứng 1903, quyển số 01/2020TP/CC-SCC/HĐGD do công chứng viên của Văn
phòng Công chứng X, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu chứng nhận ngày 10/9/2020.
- Hợp đồng ủy quyền giữa ông Lê Văn H với ông Nguyễn Quang Q, số công
chứng 001364, quyển số 02/TP/CC-SCC/HĐGD do công chứng viên của Văn
phòng Công chứng Nguyễn Thị K, tỉnh Đồng Nai chứng nhận ngày 12/9/2020.
- Hợp đồng y quyn gia chTh P vi ông Nguyn Quang Q, s công
chng 727, quyn s 03/TP/CC-SCC/HĐGD do công chng viên ca Văn phòng
Công chng M, tnh Gia Lai chng nhn ngày 21/9/2020.
- Hợp đồng y quyn gia Trn Th B vi ông Nguyn Quang Q, s
công chng 728, quyn s 03/TP/CC-SCC/HĐGD do công chứng viên ca Văn
phòng Công chng M, tnh Gia Lai chng nhn ngày 21/9/2020.
3. Tách giao dch chuyển nhượng quyn s dụng đất năm 2005 gia ông H
vi ông C và gii quyết hu qu bng mt v án khác.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Quảng Trị phát biểu ý kiến như sau
Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư
phiên tòa và của người tham gia tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư
phiên tòa đã tuân theo đúng quy định của Bộ Luật Tố tụng dân sự.
Ý kiến về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1
Điều 308 của Bộ luật TTDS xử: Không chấp nhận kháng cáo của nguyên đơn,
giữ nguyên bản án sơ thẩm. Nguyên đơn phải chịu án phí theo quy định của pháp
luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cu các tài liu, chng c trong h sơ vụ án được
thm tra tại phiên tòa căn cứ vào kết qu tranh lun của các đương sự, ý
kiến ca Kim sát viên ti phiên tòa, Hội đồng xét x nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
[1.1] Người tham gia t tng:
Nguyên đơn Ông Lê Văn H, anh Văn H, chị Thị P là người đơn
kháng cáo, nhưng đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần 02 mà vắng mặt không
do thì coi như từ bỏ việc kháng cáo. Căn cứ khoản 3 Điều 296, khoản 2 Điều
312 BLTTDS, Hội đồng xét xử đình chỉ xét xử phúc thẩm đối với kháng cáo của
nguyên đơn Ông Lê Văn H, anh Lê Văn H, chị Lê Thị P.
Tại phiên tòa, quyền lợi, nghĩa vụ liên quan Văn phòng Công chứng M,
Văn phòng Công chứng Nguyễn Thị K, Văn phòng Công chứng X, Văn phòng
Công chứng Q, tỉnh Quảng Trị có đơn xin xét xử vắng mặt. Người làm chứng
Võ Thị T, ông Nguyễn Minh V, ông Nguyễn Hữu X, ông Trần Ngọc A, ông Hồ
Quốc B, Trần Văn S đã được Tòa án Triệu tập hợp lệ lần 02 mà vắng mặt không
9
có lý do. Căn cứ khoản 2 Điều 227; Điều 228; Điều 229 Bộ luật Tố tụng dân sự,
Hội đông xét xử tiến hành xét xử vắng mặt những người tham gia tố tụng trên.
[1.2] Về quan hệ pháp luật tranh chấp:
Nguyên đơn Ông Văn H, Trần Thị B, anh Văn H, chị Thị P
khởi kiện yêu cầu Tòa án hủy bỏ các hợp đồng ủy quyền và hủy bỏ hợp đồng
chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Căn cứ khoản 3 Điều 26 BLTTDS, Hội đồng
xét xử thấy Tòa án cấp thẩm xác định quan hệ Tranh chấp yêu cầu hủy hp
đồng ủy quyền yêu cầu hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
đúng pháp luật.
[2]V ni dung kháng cáo ca nguyên đơn Trn Th B, Hội đng xét x
thy:
[2.1] Xét nguồn gốc thửa đất; đánh giá tính hợp pháp của các Hợp đồng
ủy quyền và Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất:
Diện tích 764 m
2
, thửa đất số 131, tbản đồ số 08 tại E, huyện G, tỉnh
Quảng Trị do UBND huyện G, tỉnh Quảng Trị cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất số W617016 ngày 17/12/2002 cho hộ gia đình Ông Lê Văn H. Tại thời
điểm cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hộ gia đình ông H gồm: Ông
Văn H (chồng), Trần Thị B (vợ), anh Văn H (con), chị Thị P (con). Theo
Điều 118 Bộ luật dân sự 1995 quy định thì diện tích đất 764 m
2
, thửa đất số 131,
tờ bản đồ số 08 thuộc quyền sử dụng hợp pháp của hộ gia đình ông H, bà B, anh
H, chị P.
Ngày 12/6/2005, ông H viết giấy tay Đơn bán nhà cho ông Văn C (b
chng ca bà L) với giá 5.000.000đồng gi Ban chấp hành thôn và Trưởng thôn
Diêm (Thôn 06), xã E. Ông H đã nhận đ s tin 5.000.000đồng. Ngày
19/4/2021, bà B cung cp cho Tòa án cấp sơ thẩm Đơn bán nhà (bn gc) và cho
rằng Đơn bán nhà này do ông H mi viết và giao cho bà B. Ngày 20/6/2009, ông
H viết Đơn báo cáo bán nhà vi ni dung: “…Hiện nay tôi bán cho ông
Văn Chức mt ngôi nhà 200m
2
đất nhà 564m
2
đất vườn. Tôi viết
sau này để sau này không tr ngi cho ông Chức..” xác nhn ca ông
Nguyễn Phước V là đi din thôn Diêm Hà cũ (nay là thôn 06), xã E, huyn G.
Sau khi nhn chuyển nhượng tài sn, v chng ông Lê Văn C bà Bùi Th
C sinh sng ti ngôi nhà gn lin vi quyn s dng đất din tích 764 m
2
, tha
đất s 131, t bản đồ s 08 ti xã E, huyn G t năm 2005 đến năm 2014 đưc
min nghĩa v np thuế được chính quyn địa phương xác nhn. Năm 2014, ông
C, bà C đi vào min Nam sinh sng cùng con sau đó chết. Bà L (con u ông
C) người trc tiếp s dng, qun ngôi nhà gn lin quyn s dng đất din
tích 764 m
2
, tha đt s 131, t bản đồ s 08 t đó đến nay. Năm 2020, các con
ca ông C, bà C lập văn bản tha thun thng nht giao ngôi nhà gn lin quyn
s dng đt din tích 764 m
2
, tha đt s 131, t bản đồ s 08 cho L đưc
quyn s hu, s dng, qun lý.
Ngày 10/9/2020, tại Văn phòng Công chứng X, tỉnh Rịa Vũng Tàu,
Ông Văn H Hợp đồng ủy quyền cho ông Q. Ngày 12/9/2020, tại Văn phòng
Công chứng Nguyễn Thị K, anh Văn H Hợp đồng ủy quyền cho ông Q.
Ngày 21/9/2020, tại Văn phòng Công chứng M, chị Thị P Hợp đồng ủy
10
quyền cho ông Q và ngày 21/9/2020, tại Văn phòng Công chứng M, bà Trần Thị
B Hợp đồng ủy quyền cho ông Q.
Ngày 01/10/2020, tại Văn phòng công chứng Q, tỉnh Quảng Trị ông Q
Hợp đồng chuyển nhượng quyền s dụng đất diện tích 764m
2
, thửa đất số 131, tờ
bản đồ số 08, địa chỉ thửa đất E, G, tỉnh Quảng Trị theo Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất số: W 617016 do UBND huyện G cấp ngày 17/12/2002 mang
tên hộ Ông Văn H cho Trần Thị L với giá chuyển nhượng 100.000.000đồng.
Đối vi din tích đất 764 m
2
, tha đt s 131, t bản đồ s 08 do UBND
huyn G, tnh Qung Tr cp Giy chng nhn quyn s dụng đất s W617016
ngày 17/12/2002 cho h gia đình Ông Lê Văn H gồm 04 người nên ông H, bà B,
anh H, ch P đưc quyn s dng hp pháp diện tích đất trên. Ngày 12/6/2005,
ông H t ý chuyển nhượng toàn b tài sn trên cho ông Lê Văn C (b chng ca
L) với giá 5.000.000đồng mà không s đồng ý ca những người đồng s
dng, s hu tài sản là không đúng quy đnh tại Điều 223 BLDS năm 2005. Tuy
nhiên, năm 2005 B biết ông H chuyển nhượng tài sn trên và giao Giy chng
nhn quyn s dụng đất s: W 617016 do UBND huyn G cp ngày 17/12/2002
cho ông Chức, nhưng B không có ý kiến gì. Tại đơn kháng cáo b sung ca
B cũng thể hin ni dung: Năm 2005, ông H chuyển nhượng quyn s dng din
tích 764 m
2
, thửa đt s 131, t bản đồ s 08 cho ông Chc với giá 5.000.000đồng.
Ti thời điểm ông H chuyển nhượng B không biết, sau này ông H mi báo cho
B biết đã bán ngôi nhà giao GCNQSDĐ cho ông C. Tại phiên tòa, người
đại din theo y quyn ca bà B ông Trần Đức H cho rng ông H chuyn
nhưng nhà trên din tích 764 m
2
, tha đất s 131, t bản đồ s 08 cho ông Chc
với giá 5.000.000đồng theo 02 giy viết tay ngày 12/6/2005 và ngày 20/6/2009.
Ti Biên bn xác minh ngày 12/4/2021, ông Trn Văn S (anh trai ca
B) trình bày: “Việc ông H bán nhà đất cho ông Văn C thì ông S nghe ông
C nói li. Ông S nghe bà B nói ông H t ý bán nhà và đất này không bàn bc vi
gia đình, B nghe ông H nói lại khi đã bán nhà và đất. Bà B v thăm quê ở ti
nhà ông S, không nhà mà ông H đã bán cho ông C. Cách đây khoảng 03 tháng
B v quê đề cp vic ông H t ý bán nhà đất. Trước thời điểm này, ông S
không nghe B đ cp v việc bán nhà đất”. Ti Biên bn ly li khai
ngày 19/4/2021, bà B trình bày: Vào năm 2005, anh trai bà B có điện báo cho bà
B biết ông H bán nhà cho ông C với giá 5.000.000đồng và ông H nói vi bà B là
ông H đã giao GCNQSDĐ trên cho ông C. T năm 2005 đến khi lp Hợp đng
y quyn cho ông Q thì bà B không có ý kiến gì. T năm 2005 đến nay B v
thăm quê nhiều lần, nhưng không có ý kiến gì v nhà và đất trên thì xác định
B đã đồng ý vic ông H chuyển nhượng nhà đất cho ông C. Ti các Biên bn
xác minh ca Tòa án cấpthẩm, nhng người làm chng ông Lê Văn C, bà Võ
Th T trình bày: Ông H, bà B đã bán nhà và đất cho ông Lê Văn C và ông C đã
trên nhà đất đó t năm 2005 đến năm 2014.
Ti thi điểm ngày 12/6/2005 ông H chuyển nhượng ngôi nhà gn lin vi
quyn s dng đất din tích 764 m
2
, tha đất s 131, t bản đồ s 08 cho ông C,
anh H (con) sinh 1995 được 10 tui, ch P (con) sinh 2001 được 04 tui. Theo
khoản 1 Điều 150 BLDS năm 1995 quy định người đi din theo pháp lut bao
11
gm cha m đối với con chưa thành niên. Theo khoản 1 Điều 153 BLDS năm
1995 quy định người đại din theo pháp lut thm quyn xác lp, thc hin
mi giao dch dân sli ích của người được đại din nên ông H, B là người
đại din theo pháp lut không phải là ngưi giám h, ông H, bà B thm quyn
quyn xác lp mi giao dch dân s. Theo Quyết định công nhn thun tình ly
hôn s tha thun của các đương sự s 17/2014/QĐST-HNngày 22/4/2014
ch Quyết đnh công nhn thun tình ly hôn và con chung gia ông H bà B. V
tài sn ông H, bà B không yêu cu Tòa án gii quyết.
Người quyn lợi nghĩa vụ liên quan Trn Th L trình bày: Gia các
nguyên đơn và L đã sự tho thun thng nht vic lp hợp đng chuyn
nhưng quyn s dụng đất ngày 01/10/2020 đ hoàn thin v th tc pháp
cho đúng pháp luật đi vi đơn báo cáo bán nhà lập giy viết tay ngày 12/6/2005
ngày 20/6/2009 trước khi y quyn. Sau đó, các thành viên h gia đình ông H,
B, anh H, ch P đồng ý y quyn cho ông Q đưc quyn chuyển nhượng quyn
s dụng đất đối vi din tích 764 m
2
, tha đất s 131, t bản đ s 08 ti Thôn D,
E, huyn G, tnh Qung Tr cho Trn Th L. Ti Biên bản đi cht ngày
19/4/2021, bà B cũng thừa nhận trước khi u quyn cho ông Q, gia bà L và các
nguyên đơn đã trao đổi tho thun thng nht c h gia đình bà B đồng ý
chuyển nhượng phn ngôi nhà cho bà L trước đây chỉ mt mình ông H ký giy
bán nhà.
V hình thức và đối tượng ca các Hợp đồng y quyn: Ti thời điểm công
chng ông H, B, anh H, ch P và ông Q tham gia giao kết hợp đồng y quyn
là t nguyện; năng lực hành vi dân s; không vi phạm điu cm ca pháp lut;
sau khi son thảo các bên đã được đọc li hợp đồng và ký tên đồng ý toàn b ni
dung ca hợp đng. Hợp đồng y quyền đã được công chứng theo đúng quy đnh
Điu 40 Lut Công chng. Căn cứ vào Điều 1 ca các hợp đồng y quyn thì
quyn s dng diện tích đt 764m
2
, thuc tha 131, t bản đ 08, ti thôn 6 xã E,
huyn G, tnh Qung Tr thuc quyn s dng ca h Ông Văn H theo Giy
chng nhn quyn s dụng đt s: W 617016 do UBND huyn G cp ngày
17/12/2002 đối tượng ca các Hợp đồng y quyn s 1903 ngày 10/9/2020
gia Ông Văn H y quyn cho ông Q, Hợp đồng y quyn s 001364 ngày
12/9/2020 gia anh Văn H y quyn cho ông Q, Hợp đng y quyn s 727
ngày 21/9/2020 gia ch Lê Th P y quyn cho ông Q và Hợp đồng y quyn s
728 ngày 21/9/2020 gia Trn Th B y quyn cho ông Q.
V ni dung ca các Hợp đồng y quyn:
- V phm vi y quyn: Tại Điều 1 ca các Hợp đồng y quyền đều tha
thun ông H, B, anh H, ch P y quyn cho ông Q “…được quyn ký Hợp đồng
chuyển nhượng quyn s dng diện tích đt 764m
2
, thuc tha 131, t bản đồ 08,
ti thôn 6 E, huyn G, tnh Qung Tr thuc quyn s dng ca h Ông n
H theo Giy chng nhn quyn s dụng đất s: W 617016 do UBND huyn G
cp ngày 17/12/2002…”.
- Thi hn y quyn: Tại Điều 2 ca Hợp đồng y quyn s 1903 ngày
10/9/2020 gia ông H y quyn cho ông Q Hợp đồng y quyn s 001364
ngày 12/9/2020 gia anh Văn H y quyn cho ông Q ghi nhn thi hn y
12
quyền là 15 năm k t ngày được công chng. Hợp đồng y quyn s 727 ngày
21/9/2020 gia ch Lê Th P y quyn cho ông Q và Hợp đồng y quyn s 728
ngày 21/9/2020 gia Trn Th B y quyn cho ông Q ghi nhn thi hn y
quyền là 02 năm kể t ngày hợp đồng được công chng.
Căn cứ vào các tài liệu, chứng chứng và lời trình bày của các bên đương
sự thể hiện ông H, bà B, anh H, chị P ủy quyền cho ông Q được toàn quyền thực
hiện tất cả các quyền của chủ sử dụng đất đối với diện tích đất 764m
2
, thuộc thửa
131, tờ bản đồ 08, tại thôn 6 xã E, huyện G, tỉnh Quảng Trị thuộc quyền sử dụng
của hộ Ông Lê Văn H theo Giấy chứng nhận quyền sử dng đất số: W 617016 do
UBND huyện G cấp ngày 17/12/2002, trong đó có việc được quyền Hợp đồng
chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Từ ngày ông H, bà B, anh H, chị P ủy quyền
cho ông Q cho đến nay không có văn bản công chứng nào thể hiện Hợp đồng ủy
quyền số 1903 ngày 10/9/2020 giữa ông H y quyền cho ông Q, Hợp đồng ủy
quyền số 001364 ngày 12/9/2020 giữa anh H ủy quyền cho ông Q, Hợp đồng ủy
quyền số 727 ngày 21/9/2020 giữa chị P ủy quyền cho ông Q Hợp đồng ủy
quyền số 728 ngày 21/9/2020 giữa B ủy quyền cho ông Q đã bị hủy bỏ hoặc
chấm dứt. Tại Điều 5 các hợp đồng ủy quyền trên giữa ông Q với B chị P
quy định: “Mọi sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng này phải được lập thành
văn bản và phải công chứng mới có giá trị pháp lý”. Tại Điều 51 của Luậtng
chứng năm 2014 quy định: Việc ng chứng sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ hợp đồng,
giao dịch đã được công chứng chỉ được thực hiện khi có sự thỏa thuận, cam kết
bằng văn bản của tất cả những người đã tham gia hợp đồng, giao dịch đó”.
vậy, hình thức và nội dung của Hợp đồng ủy quyền số 1903 ngày 10/9/2020 giữa
ông H ủy quyền cho ông Q, Hợp đồng ủy quyền số 001364 ngày 12/9/2020 giữa
anh H ủy quyền cho ông Q, Hợp đồng ủy quyền số 727 ngày 21/9/2020 giữa chị
P ủy quyền cho ông Q Hợp đồng ủy quyền số 728 ngày 21/9/2020 giữa B
ủy quyền cho ông Q là hợp pháp.
Sau khi ông H, bà B, anh H, chị P ủy quyền cho ông Q được quyền chuyển
nhượng diện tích đất 764m
2
, thuộc thửa 131, tờ bản đồ 08, tại thôn 6 xã E, huyện
G, tỉnh Quảng Trị thuộc quyền sử dụng của hộ Ông Văn H theo Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất số: W 617016 do UBND huyện G cấp ngày 17/12/2002
thì ngày 01/10/2020 ông Q ký Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng diện tích
đất 764m
2
, thuộc thửa 131, tờ bản đồ 08, tại thôn 6 E, huyện G, tỉnh Quảng Trị
cho Trần Thị L với giá trị chuyển nhượng là 100.000.000đồng. Ngày
01/10/2020, Phòng công chứng số 1 tỉnh Quảng Trị công chứng hợp đồng chuyển
nhượng quyền sử dụng đất số 2403. Việc chuyển nhượng sự thỏa thuận từ
trước giữa các nguyên đơn ông H, B, anh H, chị P L với ông Q. Hơn
nữa, từ khi ông H chuyển nhượng diện tích đất 764m
2
, thuộc thửa 131, tờ bản đ
08 cho đến nay không tranh chấp, ông Chức Căn quản lý, sử dụng từ
năm 2005 đến 2014 giao cho bà L quản lý, sử dụng, nhưng gia đình ông H, bà B
không ý kiến nên việc ông Q người đại diện theo ủy quyền của các nguyên
đơn chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên công khai, ngay tình thực hiện
đúng theo trình tự thủ tục quy định của pháp luật.
13
Tại phiên tòa, ông H người đại diện theo ủy quyền của B Luật
bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp cho B cho rằng các nguyên đơn không ủy
quyền cho ông Q chuyển nhượng diện tích đất 764m
2
, thuộc thửa 131, tờ bản đồ
08 cho bà L với giá trị 100.000.000đồng, khi chuyển nhượng ông Q không thông
báo cho các nguyên đơn biết về việc thực hiện công việc thuộc phạm vi ủy quyền
là vi phạm nghĩa vthông báo. Hội đồng xét xử thấy: Mục đích các nguyên đơn
uỷ quyền cho ông Q để chuyển nhượng quyền sử dụng đất trên để hoàn thiện
về thủ tục pháp lý cho việc ông H đã bán nhà và đất năm 2005 theo các giấy viết
tay năm 2005 năm 2009. Mặt khác, giữa các nguyên đơn với L bị đơn
đã có s thỏa thuận thống nhất nội dung chuyển nợng quyền sử dụng đất trên.
Các nguyên đơn biết trước toàn bộ công việc ông Q nhận uỷ quyền tại thời
điểm công chứng theo các hợp đồng ủy quyền nên ông Q không vi phạm nghĩa
vụ thông báo theo quy định pháp luật. Đồng thời, giữa ông Q và các nguyên đơn
không quen biết nên các nguyên đơn không thuỷ quyền cho ông Q là một người
không quen biết được quyền tự định đoạt quyền sử dụng diện tích đất 764m
2
.
Ngày 01/12/2020, các nguyên đơn thông báo chấm dứt hợp đồng uỷ
quyền, nhưng Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã được kết vào
ngày 01/10/2020 trước khi có thông báo chấm dứt hợp đồng uỷ quyền. Hợp đồng
chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã được công chứng đúng quy định pháp luật.
Theo Điều 5 Luật Công chứng quy định 1. Văn bản công chứng hiệu lực kể
từ ngày được công chứng viên đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng.
2. Hợp đồng, giao dịch được công chứng hiệu lực thi hành đối với c bên liên
quan...”. vậy, các Hợp đồng ủy quyền và Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử
dụng đất ngày 01/10/2020 có hiệu lực kể từ thời điểm công chứng và có hiệu lực
thi hành đối với các bên tham gia ký kết Hợp đồng.
Vsố tiền chuyển nhượng quyền sử dụng đất 100.000.000 đồng, phía
nguyên đơn không đồng ý nhận tiền. Ngày 29/6/2021, bà Trần Thị L tiếp tục xin
được trả tiền nhưng phía nguyên đơn vẫn không đồng ý. Theo các Hợp đồng ủy
quyền thỏa thuận ông Q được quyền nhận tiền nên ông Q nghĩa vụ thực hiện
theo các Hợp đồng ủy quyền đã ký kết.
T nhng phân tích như trên, Hội đồng xét x thng nht vi quan điểm ca
đại din Vin kim sát nhân dân tnh Qung Tr; không chp nhn kháng cáo ca
nguyên đơn Trn Th B; không chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn
Ông Lê Văn H, bà Trn Th B, anh Lê Văn H, ch Lê Th P v vic yêu cu hu
b các Hợp đng y quyn gia Ông Văn H vi ông Nguyn Quang Q, s
công chng 1903, quyn s 01/2020TP/CC-SCC/HĐGD ngày 10/9/2020; Hp
đồng y quyn gia ông Văn H vi ông Nguyn Quang Q, s công chng
001364, quyn s 02/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 12/9/2020; Hợp đồng y quyn
gia ch Th P vi ông Nguyn Quang Q, s công chng 727, quyn s
03/TP/CC-SCC/HĐGD ngày 21/9/2020; Hợp đồng y quyn gia Trn Th B
vi ông Nguyn Quang Q, s công chng 728, quyn s 03/TP/CC-SCC/HĐGD
ngày 21/9/2020; Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đt gia ông Nguyn
Quang Q đại diện cho các nguyên đơn vi Trn Th L ngày 01/10/2020. Không
14
chp nhn kháng cáo của nguyên đơn Trn Th B gi nguyên bản án
thm.
V án phí: Do yêu cu khi kin ca các nguyên đơn không được chp nhn,
n các nguyên đơn phi chu án phí dân s sơ thm và dân s phúc thm.
Các quyết định khác ca bản án thẩm không b kháng cáo, kháng ngh
có hiu lc pháp lut k t ngày hết thi hn kháng cáo kháng ngh.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dng khoản 1 Điều 308 ca BLTTDS, không chp nhn kháng cáo ca
nguyên đơn Trn Th B và gi nguyên bản án sơ thẩm.
Áp dụng khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm g khoản 1 Điều
40, điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228, khoản 2 Điều 229, khoản 3 Điều 296,
khoản 2 Điều 312 Bộ luật Tố tụng Dân sự; các Điều 401, 502, 503, 562, 565 của
B luật dân s năm 2015; Điều 5, Điều 40 51 của Luật Công chứng năm 2014;
Điều 167 và 188 của Luật Đất đai năm 2013, xử: Không chấp nhận yêu cầu khởi
kiện của các nguyên đơn Ông Văn H, Trần Thị B, anh Văn H, chị
Thị P về việc huỷ các hợp đồng sau:
- Hợp đồng ủy quyền giữa Ông Văn H với ông Nguyễn Quang Q, số công
chứng 1903, quyển số 01/2020TP/CC-SCC/HĐGD do công chứng viên của Văn
phòng Công chứng X, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu chứng nhận ngày 10/9/2020.
- Hợp đồng ủy quyền giữa ông Văn H với ông Nguyễn Quang Q, số công
chứng 001364, quyển số 02/TP/CC-SCC/HĐGD do công chứng viên của Văn
phòng Công chứng Nguyễn Thị K, tỉnh Đồng Nai chứng nhận ngày 12/9/2020.
- Hợp đồng y quyn gia ch Lê Th P vi ông Nguyn Quang Q, s công
chng 727, quyn s 03/TP/CC-SCC/HĐGD do công chng viên ca Văn phòng
Công chng M, tnh Gia Lai chng nhn ngày 21/9/2020.
- Hợp đng y quyn gia bà Trn Th B vi ông Nguyn Quang Q, s công
chng 728, quyn s 03/TP/CC-SCC/HĐGD do công chng viên ca Văn phòng
Công chng M, tnh Gia Lai chng nhn ngày 21/9/2020.
- Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông Nguyễn Quang Q
đại diện cho Ông Văn H, Trần Thị B, anh Văn H, chị Thị P với
Trần Thị L, scông chứng 2403, quyển số 08/TP/CC-SCC/HĐGD do công chứng
viên Phòng Công chứng số 1 tỉnh Quảng Trị chứng nhận ngày 01/10/2020.
Đình chỉ xét xử phúc thẩm đối với đơn kháng cáo của nguyên đơn Ông
Văn H, anh Văn H, chị Thị P giữ nguyên bản án thẩm đối với yêu
cầu khởi kiện ca nguyên đơn Ông Lê Văn H, anh Lê Văn H, chị Lê Thị P.
2. Về án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự; khoản 3 Điều 26
Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc
hội quy định án plệ phí Tòa án. Buộc Ông Lê Văn H, bà Trần Thị B, anh
Văn H, chị Thị P phải liên đới chịu 300.000 đồng án phí dân sự thẩm
300.000đồng án phí dân sự phúc thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án
phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0000815 ngày 12/01/2021 và biên lai thu tiền
15
số 0000902 ngày 29/7/2021 của chi cục Thi hành án dân sự huyện G. Ông Văn
H, bà Trần Thị B, anh Lê Văn H, chị Lê Thị P đã nộp đủ.
3. V chi phí xem xét thm định ti ch: Trn Th L đồng ý chu khon
tin chi phí xem xét, thm định ti ch 2.700.000 đồng (hai triu bảy trăm nghìn
đồng), bà Trn Th L đã np đủ.
Trường hp bản án được thi hành án theo quy đnh tại Điều 2 Lut Thi
hành án dân s thì người được thi hành án dân sự, người phi thi hành án dân s
quyn tha thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành
án hoc b ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 Điều 9 Lut
thi hành án dân s, thi hiệu thi hành được thc hiện theo quy định tại Điều 30
Lut Thi hành án.
Nhng phn ca bản án thẩm không b kháng cáo, kháng ngh hiu
lc pháp lut k t ngày hết thi hn kháng cáo, kháng ngh.
Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án.
HỘI ĐNG XT X PHC THM
Cc Thm phn
Thm phn Ch ta phiên tòa
Lê Văn Luật
Nguyn Th Thu Hà
16
Nơi nhn:
- VKSND tnh;
- TAND h. Gio Linh;
- Đương sự;
- Chi cc THADS h.Gio Linh;
- Lưu: Hồ sơ vụ án.
TM. HI ĐNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN - CH TA PHIÊN T
Nguyn Th Thu Hà
17
Tải về
Bản án số 32/2021/DS-PT Bản án số 32/2021/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất