Bản án số 297/2022/HS-ST ngày 20/12/2022 của TAND Q. Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng tội danh
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 297/2022/HS-ST

Tên Bản án: Bản án số 297/2022/HS-ST ngày 20/12/2022 của TAND Q. Nam Từ Liêm, TP. Hà Nội
Tội danh:
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND Q. Nam Từ Liêm (TAND TP. Hà Nội)
Số hiệu: 297/2022/HS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 20/12/2022
Lĩnh vực: Hình sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ án: Xét xử
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Đỗ Thị Lệ T;
- Các Hội thẩm nhân dân: - Ông Phạm Minh Thân;
- Bà Nguyễn Thị Thanh Hậu.
- Thư phiên tòa: Nguyễn Thị Phương Liên - Thư Tòa án nhân n
quận Nam Từ Liêm.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân quận Nam Từ Liêm tham gia phiên tòa:
Bà Lưu Thị Dáng Hương - Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 12 năm 2022, tại Tr s Tòa án nhân dân quận Nam Từ Liêm,
thành phố Nội, xét xử thẩm công khai v án hình sự th số:
295/2022/TLST-HS ngày 28/11/2022, theo Quyết định đưa v án ra xét xử s:
309/2022/QĐXXST-HS ngày 06/12/2022, của Tòa án nhân dân quận Nam Từ Liêm,
đối với các bị cáo:
1. Họ tên: Trnh Văn T; Sinh năm: 1983; Tên gọi khác: Không; Giới nh:
Nam; HKTT: Đội x, H, huyện H, tỉnh Nam Định; Nơi : Ngõ y, M, phường M,
quận N, thành phố Hà Nội; Nghề nghiệp: Lái xe taxi; n hóa: 08/12; Quốc tịch: Việt
Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Con ông: Trịnh Văn B; Con bà: Nguyễn Thị
P; Gia đình bị cáo 04 chị em, bị cáo là con thứ tư; Vợ: Phạm Thị P (Đã ly hôn);
Bị cáo có 01 con sinh năm 2012; Trích lc tiền án, tiền sự: Không;
Nhân thân: Theo Quyết định số: 340, ngày 30/3/1999 của y ban nhân n
tỉnh Nam Định, Trịnh Văn T bị đưa vào Trường giáo dưỡng số 2, tỉnh Nam Định, về
hành vi: “Trộm cp tài sản”. Chấp hành xong ngày 08/7/2000.
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NAM TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Bản án số: 297/2022/HS-ST
Ngày: 20/12/2022
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
TT
2
- Theo Bản án số: 189/2011/HSST, ngày 13/6/2011 của Tòa án nhân dân
thành phố Nam Định, tỉnh Nam Định xử phạt Trịnh Văn T 12 tháng nhưng cho
hưng án treo, thời gian thử thách 19 tháng 14 ngày, về tội:“Đánh bạc”;
- Theo Bản án số: 12/2012/HSST, ngày 27/02/2012 của Tòa án nhân n
huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định xử phạt phạt Trịnh Văn T 12 tháng tù, về tội: Đánh
bạc”. Tổng hợp hình phạt với Bản án số: 189/2011/HSST ngày 13/6/2011 của Tòa
án nhân dân thành phố Nam Định, buộc bị cáo T phải chấp hành hình phạt chung
của hai bản án 24 tháng tù. Ra trại ngày 27/6/2013. (Đã được xóa án tích);
Danh chỉ bn s: 646, lập ngày 23/9/2022, tại Công an quận Nam Từ Liêm,
thành phHà Nội; B o bị tạm giữ, tạm giam từ ngày 13/9/2022, hiện đang bị tạm
giam tại Trại tạm giam số 1, Công an thành phố Hà Nội.
2. Họ tên: Đỗ Văn H; Sinh năm: 1989; n gọi khác: Không; Giới nh:
Nam; HKTT: Đội 11, Hải Trung, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định; Nơi : Số 21,
ngõ 355, phường Xuân Đỉnh, quận Bắc Từ Liêm, thành phố Nội; Nghề nghiệp:
Lao động tự do; Văn hóa: 12/12; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo:
Không; Con ông: Đỗ Văn Lâm; Con bà: Trần Thị Hiền; Gia đình bị cáo 02 anh
em, bị cáo là con thứ nhất; Vợ: Nguyễn Thị Ngọc Ánh; Con: Không;
Trích lc tiền án, tiền sự: Không
Danh chỉ bn s: 693, lập ngày 30/9/2022, tại Công an quận Nam Từ Liêm,
thành ph Nội; Bị cáo bị tạm giữ từ ngày 13/9/2022 đến ngày 22/9/2022 hủy bỏ
Quyết định tạm giữ, Bị cáo hiện đang áp dng Lệnh cấm đi khỏi nơi trú, của
quan Cảnh sát điều tra, Công an quận Nam Từ Liêm, tnh phố Hà Nội;
3. Họ và tên: Phạm Văn K; Sinh năm: 1992; n gọi khác: Không; Giớinh:
Nam; HKTT: Thôn 1, Q, huyện Q, tỉnh T; Nghề nghiệp: Lao động tự do; Văn
hóa: 12/12; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Con ông: Phạm
Văn Sơn; Con bà: Ngô Thị Hồng; Gia đình bị cáo 04 chị em, bị cáo con thứ
hai; Vợ: Thùy Linh; Bị cáo 01 con sinh năm 2014; Trích lc tiền án, tiền sự:
Không;
Danh chỉ bn s: 694, lập ngày 30/9/2022, tại Công an quận Nam Từ Liêm,
thành phHà Nội; Bị cáo bị tạm giữ từ ngày 13/9/2022 đến ngày 22/9/2022 hủy bỏ
Quyết định tạm giữ, Bị cáo hiện đang áp dng Lệnh cấm đi khỏi nơi trú, của
quan Cảnh sát điều tra, Công an quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội;
4. Họ tên: Tô Minh Thương; Sinh năm: 1993; Tên gọi khác: Kng; Giới
tính: Nam; HKTT: Xóm 9, xã Khánh T, huyệnYên Khánh, tỉnh Ninh Bình; Nơi : S
227B, Phan Đình Giót, phường La Khê, quận Hà Đông, thành phNội; Nghề
nghiệp: Lao động tự do; Văn hóa: 12/12; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn
3
giáo: Không; Con ông: Văn Hưng; Con bà: Tạ Thị Biên; Gia đình bị cáo 03
anh em, bị cáo con thứ hai; Vợ: Thị Hằng Nga; Bị cáo 01 con, sinh năm
2018; Trích lc tiền án, tiền sự: Không
Danh chỉ bn s: 696, lập ngày 30/9/2022, tại Công an quận Nam Từ Liêm,
thành ph Nội; Bị cáo bị tạm giữ từ ngày 13/9/2022 đến ngày 22/9/2022 hủy bỏ
Quyết định tạm giữ, Bị cáo hiện đang áp dng Lệnh cấm đi khỏi nơi trú, của
quan Cảnh sát điều tra, Công an quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội;
5. Họ tên: Đoàn Ngọc ; Sinh năm: 1994; n gọi khác: Không; Giới
tính: Nam; HKTT: Khu 10, nh Lại, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ; Ngh
nghiệp: Lao động tự do; Văn hóa: 12/12; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Tôn
giáo: Không; Con ông: Đoàn Ngọc Bắc (Đã chết); Con bà: Lê Thị Thảo; Gia đình bị
cáo 02 anh em, bị cáo con thứ nhất; Vợ: Đỗ Tài Linh; Bị cáo có 02 con (Con
lớn sinh năm 2019, con nhỏ sinh năm 2021); Trích lc tiền án, tiền sự: không.
Danh chỉ bn s: 695, lập ngày 30/9/2022, tại Công an quận Nam Từ Liêm,
thành ph Nội; Bị cáo bị tạm giữ từ ngày 13/9/2022 đến ngày 22/9/2022 hủy bỏ
Quyết định tạm giữ, Bị cáo hiện đang áp dng Lệnh cấm đi khỏi nơi trú, của
quan Cảnh sát điều tra, Công an quận Nam Từ Liêm, tnh phố Hà Nội;
6. Họ và tên: Đặng Huy Quang; Sinh năm: 1990; n gọi khác: Không; Giới
tính: Nam; HKTT: Thôn Đức Thịnh, Thanh Thịnh, huyện Thanh Chương, tỉnh
NghAn; Nơi : Số 116, Miếu Đầm, phường Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm, thành phố
Nội; Nghnghiệp: Lao động tự do; Văn hóa: 12/12; Quốc tịch: Việt Nam; Dân
tộc: Kinh; Tôn giáo: Không; Con ông: Đặng Viết ; Con bà: K Thị Thanh; Gia
đình bị cáo 04 chị em, bị cáo là con thứ tư; Vợ: Nguyễn Thị Tâm T; Bị cáo có 02
con (Con lớn sinh năm 2018, con nhỏ sinhm 2019);
Trích lc tiền án, tiền sự: Không.
Danh chỉ bn s: 692, lập ngày 30/9/2022, tại Công an quận Nam Từ Liêm,
thành ph Nội; Bị cáo bị tạm giữ từ ngày 13/9/2022 đến ngày 22/9/2022 hủy bỏ
Quyết định tạm giữ, Bị cáo hiện đang áp dng Lệnh cấm đi khỏi nơi trú, của
quan Cảnh sát điều tra, Công an quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội;
(Các bị cáo đều có mặt tại phiên tòa)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu trong hồ vụ án diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ
án được tóm tắt như sau:
Hồi 17 giờ 00 phút, ngày 12/9/2022, Tổ công tác đội Cảnh sát hình sự về trật tự
hội, Công an quận Nam Từ Liêm, thành phố Nội làm nhiệm v tuần tra kiểm
4
soát trên địa bàn phường Mễ Trì. Khi đi đến khu vực số nhà 3, Mễ Trì Hạ, phường
Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội phát hiện bắt quả tang bên trong quán
bi-a LaLa Club Trịnh Văn T, Đỗ Văn H, Đn Ngọc Vũ, Đặng Huy Quang, Minh
Tơng và Phạm n K đang có hành vi đánh bạc ới hình thc chơi Bi-a ăn tiền tại
02 n Bi-a. Tcông c đã lp biên bản, tạm givt chng đưa những ngưi liên
quan vtr sCông an quận Nam Từ Liêm đxác minh làm :
Vật chứng tạm giữ gồm : 05 (năm) gậy dùng để đánh Bi-a; 02 (hai) bộ bóng
chơi Bi-a; 01 (một) bộ bài khơ; Số tiền 6.250.000 đồng của Trnh Văn T, Đỗ
Văn H, tại bàn Bi-a số 1; Stin 5.300.000 đồng của Phạm n K, Đặng Huy Quang,
Tô Minh Thương, Đn Ngọc Vũ, tại bàn Bi-a số 2;
Tạm gi của Phạm Văn K: 01 (một) điện thoại di động nhãn hiệu Samsung
Galaxy A12, màu xanh; 01 (một) điện thoại di động nhãn hiệu Iphone 7 plus, màu
đen;
\ Tạm giữ của Đoàn Ngọc Vũ: 01 (một) điện thoại di động nhãn hiệu Iphone 11
promax màu xám;
Tạm gi của Minh Thương: 01 (một) điện thoại di động nhãn hiệu
Samsung Galaxy Note 8, màu xám;
Tạm giữ ca Đặng Huy Quang: 01 (mt) điện thoại di động nhãn hiệu Iphone
13 promax màu vàng, 128GB, lắp sim số 0982.570.090; 01 (một) điện thoại di động
nhãn hiệu Iphone XS màu vàng, 64GB, lắp sim số 0964.305.678;
Quá trình điều tra xác định: Khoảng 13 giờ 30 phút, ngày 12/9/2022, Trịnh
Văn T Đỗ Văn H rủ nhau đi chơi Bi-a bằng hình thức ăn tiền tại quán Bi-a LaLa
club, số 3 Mễ Trì Hạ, phường Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm, thành phố Nội. Khi
vào quán Bi-a, T và H chọn bàn Bi-a  vị trí góc trong cùng bên trái hướng từ cửa đi
vào để chơi. Lúc này nhân viên của quán mang ra 15 viên bi được đánh số thứ tự từ
01 đến 15 và mt viên bi màu trắng còn gọi là bi cái xếp gọn trên bàn. T H quy
ước đánh Bi-a ăn tiền như sau: Trên bàn 15 viên bi mc tiêu và 1 viên bi cái,
người chơi sẽ phải dùng gậy đánh viên bi cái chạm vào viên bi mc tiêu sao cho bi
mc tiêu rơi xuống lỗ, bi cái không bị rơi xuống lỗ thì được tính ăn bi, vì H đánh
Bi-a giỏi hơn T nên H chấp T như sau: T phải ăn ít nhất từ 01 viên bi mc tiêu vị
trí lỗ 10 (2 lỗ vị tgiữa bàn) thì mới được ăn các bi mc tiêu tiếp theo vị trí lỗ
góc (4 lỗ 4 góc bàn), ai ăn được 8 viên bi mc tiêu trước thì người chiến thắng.
Trong khi đó H phải ăn ít nhất 02 viên bi mc tiêu vị trí lỗ 10 (2 lỗ vị trí giữa
bàn) thì mới được ăn các bi mc tiêu tiếp theo  vị trí lỗ góc (4 lỗ  4 góc bàn). Nếu
ai ăn được 8 bi mc tiêu xong trước thì người đó thắng ván đấu đó, người thua phải
5
trả số tiền 500.000 đồng cho người thắng, ngoài ra cứ ai ăn 01 bi mc tiêu lỗ 10
người được tính thêm 100.000 đồng/01 bi, sau mỗi ván đấu ai thắng ván trước sẽ
được đánh trước ván tiếp theo, mi ván T H thắng thua số tiền khoảng từ 0
đồng 1.300.000 đồng. Trịnh Văn T khai khi đi đánh Bi-a, T mang theo số tiền
4.100.000 đồng để đánh bạc, T không mang theo đtiền túi quần sau n
phải, H bộ số tiền này T mang theo dùng vào mc đích để đánh bạc với H. Khi
quan điều tra bắt quả tang, T chơi thua 600.000 đồng, tạm giữ số tiền mang theo để
đánh bạc còn lại 3.500.000 đồng. Đỗ Văn H khai mang theo số tiền 2.150.000
đồng để đánh bạc. Khi quan điều tra bắt quả tang H đang thắng 600.000 đồng,
tạm giữ của H số tiền 2.750.000 đồng. Như vậy, tổng số tiền đánh bạc của H T
6.250.000 đồng (Bằng chữ: Sáu triệu, hai trăm năm mươi nghìn đồng);
Khoảng 13 giờ 00 phút, ngày 12/9/2022, Đoàn Ngọc ra quán tđá địa
chỉ 24/48/32 Đ, phường M, quận N, thành phố Nội ngồi uống nước. Tại đây,
gặp Đặng Huy Quang và Phạm Văn K cũng đang ngồi uống nước nên rủ nhau đi
chơi Bi-a ăn tiền đồng ý. Đến khoảng 14 giờ 00 phút, Quang, K ra
quán Bi-a địa chỉ số 3, khu đô thị M, phường M, quận N, thành phố Nội lấy
một bàn để chơi. Chơi được khoảng 15 phút thì thêm Minh Thương cũng đến
chơi Bi-a ăn tiền cùng. Vũ, Quang, Thương và K quy ước với nhau như sau: Bắt đầu
ván chơi, nhân viên phc v sẽ dùng bộ bài khơ (52 lá) chia cho mỗi người 09
bài, mi người sẽ bốc ngẫu nhiên mỗi người 09 bài đã được chia, sau đó sẽ
sử dng viên bi cái (màu trắng, không ghi số) để đánh vào một trong các viên bi
mc tiêu số tương ứng trên bài mình (có từ bóng số 1 đến bóng số 15;
tương ứng tlá bài A, 2, 3, 4....J,Q.K), người chơi sẽ đánh lần lượt theo thứ tự từ
người đầu tiên đến người cuối cùng, nếu ai đánh được hết các bi mc tiêu rơi
xuống lỗ, tương ứng với các bài trên bốc được thì người thắng ván đó. Người
thua phải trả tiền cho người thắng, khi người thắng cuộc tnhững người còn lại
phải trả tiền cho người thắng theo số lượng bài còn trên tay chưa ăn được, quy
ước 1 lá bài tương ứng với số tiền 20.000 đồng và trong ván chơi, nếu ai bị ăn nhầm
bi không trong bài hoặc đánh bi cái không trúng bi khác hoặc bị chết bi cái thì
gọi “sẹo”, nếu bị 02 sẹo” thì người chơi bị loại khỏi ván chơi đó khi kết
thúc ván chơi phải trả số tiền 260.000 đồng cho người thắng ván đó. Kết thúc mỗi
ván, nếu 04 người chơi thì người thắng sẽ phải bỏ 40.000 đồng tiền “gà” vào trong
lỗ. Tương tự như vậy, nếu 03 người chơi thì người thắng sẽ phải bỏ 30.000 đồng
tiền “gà” vào trong lỗ bi để thanh toán tiền bàn, tiền nước tiền thuốc lá. Nếu
thanh toán xong vẫn thừa thì sẽ được chia đều cho những người tham gia chơi
Bi-a trước đó. Đoàn Ngọc khai mang theo người số tiền 1.500.000 đồng để đánh
6
bạc, khi bị bắt đang thắng 1.120.000 đồng, tạm giữ của stiền 2.670.000
đồng; Minh Thương khai mang theo 800.000 đồng để đánh bạc, khi bị bắt
Thương đang thua 670.000 đồng, tạm giữ của Thương 130.000 đồng; Đặng Huy
Quang khai mang theo số tiền 1.580.000 đồng để đánh bạc, khi bị bắt Quang đang
thắng 200.000 đồng, tạm giữ của Quang số tiền 1.780.000 đồng; Phạm Văn K khai
mang theo 1.420.000 đồng để đánh bạc, khi bị bắt K đã chơi thua hết số tiền trên và
ngồi ngoài ghế, tiền “gà” thu giữ trên bàn Bi-a 720.000 đồng (đây tiền góp
sau mỗi ván ù tại lỗ góc). Như vậy, tổng số tiền đánh bạc của Vũ, Thương, Quang
và K là 5.300.000 đồng (Bằng chữ: Năm triệu, ba trăm nghìn đồng).
Sau khi kim tra các đin thoi tm gi, do không liên quan đến v án n
ngày 03/11/2022, quan Cảnh sát điều tra, Công an qun Nam T Liêm đã ra
Quyết định x vt chng s: 167/CQĐT-ĐTTH, trao trả Phạm Văn K: 01 điện
thoại di động nhãn hiệu Samsung Galaxy A12, màu xanh, 01 điện thoại di động
Iphone 7 plus, màu đen; Trao trả Đoàn Ngọc : 01 điện thoại di động nhãn hiệu
Iphone 11 promax màu xám; Trao trả Minh Thương: 01 điện thoại di động nhãn
hiệu Samsung Galaxy Note 8, màu xám; Trao trả Đặng Huy Quang: 01 điện thoại di
động nhãn hiệu Iphone 13 promax màu vàng, 128GB 01 điện thoại di động nhãn
hiệu Iphone XS màu vàng, 64GB;
Đối với anh Đ Văn Điển (Sinh năm: 1993; HKTT: Thôn Đồng Thái,
Hồ, huyện Kim Bảng, tỉnh Nam, chủ quán Bi-a LaLa Club) chị Đinh Thị
Hậu (Sinh năm: 2001; HKTT: Tân Lập, huyện Mộc Châu, tỉnh Sơn La, nhân
viên của quán Bi-a LaLa Club), quá trình điều tra không biết việc các đối tượng
đánh bạc tại quán Bi-a, nên Cơ quan điều tra không xem xét xử lý.
Tại cơ quan điều tra, các b cáo đều khai nhn hành vi phm ti các b cáo đã
thc hin như đã nêu trên.
Theo Bản cáo trạng số: 289/CT-VKS ngày 21/11/2022 của Viện kiểm t nhân
n quận Nam T Liêm, thành phố Hà Nội, truy t các bị cáo: Trịnh Văn T, Đỗ Văn H,
Phạm Văn K, Tô Minh Thương, Đoàn Ngọc Vũ, Đặng Huy Quang về tội: Đánh bạc”
theo quy định tại Khoản 1 Điều 321 của Bộ luật nh sự.
Điều luật quy định:Điều 321. Ti đánh bạc
1 Người nào đánh bạc trái phép dưới bất kỳ hình thức nào được thua bằng
tiền hay hiện vật trị giá từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới
5.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc nh
vi quy định tại Điều 322 của Bộ luật này hoặc đã bị kết án về tội này hoặc tội quy
định tại Điều 322 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà n vi phạm, thì bị
7
phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ
đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.”
Tại phiên toà: c bcáo: Trịnh n T, Đỗ n H, Phạm n K, Minh
Thương, Đn Ngọc Vũ, Đặng Huy Quang tnh khẩn khai nhận hành vi phạm tội của
các bị cáo xác nhận cáo trạng của Viện kiểm sát nhân dân quận Nam Từ Liêm
truy t các bị cáo về tội: “Đánh bạc” theo quy định tại Khoản 1 Điều 321 của Bộ luật
Hình sự, là đúng với hành vi các bị cáo đã thực hiện và đề nghị Hội đồng xét xử
xem xét giảm nhẹ hình phạt, cho các bị cáo được hưng lượng khoan hồng của pháp
luật, được cải tạo ngoài hội, cũng bài học để c bị cáo tr thành người công
dân tốt cho xã hội.
Kiểm sát viên sau khi phân tích tính chất, mức độ hành vi phạm tội, đánh giá
nhân thân, các tình tiết tăng nặng, giảm nhtrách nhiệm hình sự của các bị cáo
kết luận, giữ quan điểm như cáo trạng đã truy tố đối với các bị cáo: Trịnh Văn T, Đỗ
Văn H, Phạm Văn K, Tô Minh Thương, Đoàn Ngọc Vũ, Đặng Huy Quang về tội:
Đánh bạc theo quy định tại Khoản 1 Điều 321 của Bộ luật Hình sự, đúng người,
đúng tội, đúng pháp luật.
Đề nghị Hội đồng xét xử xem xét các bị cáo không có tình tiết tăng nặng trách
nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 52 của Bộ luật hình sự; Về tình tiết giảm nhẹ
trách nhiệmnh sự của các bị cáo như sau:
Đối với bcáo Trịnh n T: Bo nhân tn xấu, đã 02 lần bị kết án về
nh vi:“Đánh bạc, đã được xóa án tích, sau khi phạm tội và tại phiên a, bcáo
thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải, bị cáo gia đình hoàn cảnh khó khăn, lao
động chính trong gia đình, đề nghị Hội đồng xét xử cho bị cáo được hưng tình tiết
giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điểm s Khoản 1, 2 Điều 51 của Bộ
luật Hình sự;
Đối với c bị o: H, K, Thương, , Quang đều nhân thân tốt, phạm tội
lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng, sau khi phạm tội và tại phiên tòa, các bị
o đều thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải, tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình
sự theo quy định tại Điểm i, s Khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự, bị cáo Quang
bố đẻ tham gia kháng chiến, được Nhà Nước tặng thưng Huân chương Chiến sỹ
vẻ vang, Huân chương chiến công, nên bị cáo Quang được hưng tình tiết giảm nhẹ
trách nhiệm hình sự theo quy định tại Khoản 2 Điều 51 của Bộ luật Hình sự; Các bị
cáo đều có nhiều nh tiết giảm nhẹ trách nhiệm nh sự, có i trú rõ ng, đề nghị
Hội đồng t xử áp dng Điều 36 của Bộ luật Hình s, áp dng hình phạt cải tạo
8
không giam giữ, không cần thiết phải cách ly các bị cáo khỏi hội, cũng tác
dng giáo các bị cáo tr thành công dân tốt cho xã hội.
Đề nghị Hội đồng xét xử áp dng Khoản 1 Điều 321; Điểm s Khoản 1, 2 Điều
51; Điều 38 của Bộ luật Hình sự, đề nghị mức hình phạt chính đối với bị cáo Trịnh
Văn T từ 06 tháng đến 09 tháng tù;
Áp dng Khoản 1 Điều 321; Điểm i, s Khoản 1, (Khoản 2 đối với bị cáo
Quang) Điều 51; Điều 36 của Bộ luật Hình sự, đề nghị mức hình phạt đối với các bị
cáo: Đỗ Văn H, Phạm Văn K, Tô Minh Thương, Đn Ngọc Vũ, Đặng Huy Quang từ
08 đến 12 tháng cải tạo không giam giữ. Giao các bị cáo về UBND nơi các bị cáo
trú để giám sát giáo dc các bị cáo trong thời gian chấp hành án.
Về hình phạt bổ sung: Các bị cáo đều không nghề nghiệp, không thu
nhập ổn định, đề nghị Hội đồng xét xử không áp dng hình phạt bổ sung đối với các
bị cáo;
Về xử vật chứng: Áp dng Điều 47 của Bộ luật Hình sự; Điều 106 của Bộ
luật tố tng Hình sự; Đề nghị Hội đồng xét xử tuyên tịch thu tiêu hủy: 05 (năm) gậy
dùng để đánh Bi-a; 02 (hai) bộ bóng chơi Bi-a; 01 (một) bộ bài tú lơ khơ, công c
phạm tội của các bị cáo; Đề nghị Hội đồng xét xử tuyên tịch thu nộp ngân sách Nhà
ớc tổng số tiền các bị cáo sử dng làm công c, phương tiện thực hiện hành vi
đánh bạc là: 11.550.000 đồng (Bằng chữ: Mười một triệu, năm trăm năm mươi
nghìn đồng); Vtrách nhiệm dân sự: Không.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Trên sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã
được tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:
[1] Về hành vi của các bị cáo: Lời khai nhận tội của các bị cáo tại phiên tòa
phù hợp với lời khai của các bị cáo tại quan điều tra, phù hợp với các tài liệu,
chứng cứ khác đã thu thập trong hồ v án, Hội đồng xét xử nhận thấy, đủ
s để xác định: Khoảng 17 giờ 00 phút, ngày 12/9/2022, tại quán Bi-a LaLa Club
số nhà 3, Mễ Trì Hạ, phường Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm, thành phố Nội, Trịnh
Văn T, Đỗ Văn H, Đn Ngc Vũ, Đng Huy Quang, Tô Minh Tơng và Phạm Văn K
đã có nh vi đánh bạc được thua bằng tin dưi hình thc chơi Bi-a, thì bị Tổ công tác
Đội Cảnh t hình sự, Công an quận Nam T Lm, thành phố Hà Ni bt quả tang cùng
vật chứng. Tổng số tiền đánh bạc của H T : 6.250.000 đồng (Bằng chữ: Sáu
triệu, hai trăm năm mươi nghìn đồng); Tổng số tiền đánh bạc của Đn Ngọc Vũ,
9
Đặng Huy Quang, Tô Minh Tơng và Phạm Văn K là 5.300.000 đồng (Bằng chữ:
Năm triệu, ba trăm nghìn đồng).
Hành vi nêu trên của các bcáo: Đn H, Phạm Văn K, Minh Thương,
Đoàn Ngọc Vũ, Đặng Huy Quang đã đủ yếu tố cấu thành tội:“Đánh bạc” theo quy
định tại Khoản 1 Điều 321 của Bộ luật Hình sự. Cáo trạng của Viện kiểm sát nhân
dân quận Nam Từ Liêm đã truy t các bị cáo: Trịnh Văn T, Đỗ Văn H, Phạm Văn K,
Tô Minh Thương, Đoàn Ngọc , Đặng Huy Quang về tội danh khung hình phạt
như đã viện dẫn, là hoàn H có căn cứ, đúng người, đúng tội, phù hợp với pháp luật.
[2] Xét hành vi phạm tội của các bị cáo không chỉ xâm phạm đến trật tự công
cộng, còn xâm phạm đến đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà
Nước về phòng chống các tệ nạn xã hội, còn là nguyên nhân gây ra các tệ nạn xã hội
khác. Các bcáo phạm tội với lỗi cố ý, nhận thức hành vi đánh bạc vi phạm
pháp luật, nhưng với động tư lợi, mc đích nhằm thu lợi bất chính từ việc đánh
bạc, các bị cáo vẫn cố ý thực hiện. Vì vậy, các bị cáo phải chịu trách nhiệmnh sự.
[3] Về nhân thân, các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự của
các bcáo, Hội đồng xét xử nhận thấy: Các bị cáo đều không tình tiết tăng nặng
trách nhiệm hình stheo quy định tại Điều 52 của Bộ luật hình sự; Về tình tiết giảm
nhẹ trách nhiệm hình sự của các bị cáo:
Đối với bị cáo T: Bị cáo nhân thân xấu, đã 02 lần bị kết án về hành vi:
Đánh bạc”, đã được xóa án ch, nng không làm i học cho bị o, bị cáo lại phạm
tội, sau khi phạm tội và tại phiên tòa, bị cáo thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải, gia
đình bị cáo hoàn cảnh khó khăn, bị cáo lao động chính trong gia đình, nên bị
cáo được hưng tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điểm s
Khoản 1, 2 Điều 51 của Bộ luật Hình sự;
Đối với c bị cáo: H, K, Thương, , Quang đều nhân thân tốt, phạm tội
lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng, sau khi phạm tội và tại phn tòa, các bị
o đều thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải, nên các bị cáo được hưng tình tiết
giảm nhtrách nhiệm hình sự theo quy định tại Điểm i, s Khoản 1 Điều 51 của Bộ
luật Hình sự. Bị cáo Quang bố đẻ tham gia kháng chiến, được Nhà Nước tặng
thưng Huân chương Chiến sỹ vẻ vang, Huân chương chiến công, nên bị cáo Quang
được hưng tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự theo quy định tại Khoản 2 Điều
51 của Bộ luật Hình sự;
[4] Căn cứ vào tính chất mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm
tội, nhân thân các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ trách nhiệm hình sự của các bị
cáo đã được phân tích trên, Hội đồng xét xử nhận thấy: Các bị cáo H, K, Thương,
10
Vũ, Quang nhiều tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm nh sự, i cư trú rõ ràng,n
Hội đồng xét xử cho các bcáo được hưng lượng khoan hồng của pháp luật, giảm
nhẹ một phần hình phạt, không cần thiết phải cách ly các bị cáo khỏi xã hội, cũng có
tác dng giáo dc các bị cáo tr thành công dân tt cho xã hội, phù hợp với quy định
của pháp luật.
Khi lượng hình, Hội đồng xét xử căn cứ tính chất, mức độ, vai trò thực hiện
hành vi của các bị cáo là ngang nhau.
[5] Về đề nghị của Kiểm sát viên đối với việc giải quyết v án: Tại phiên tòa,
Kiểm sát viên đnghị mức hình phạt đối với các bị cáo phù hợp với tính chất,
mức độ, hành vi phạm tội các bị cáo gây ra và phù hợp với nhận định của Hội đồng
xét xử.
[6] Về xử lý vật chứng: Căn cứ Khoản 1 Điều 47 của Bộ luật Hình sự; Khoản
1, 2 Điều 106 của Bộ luật tố tng Hình sự; Tịch thu tiêu hủy: 05 (năm) gậy dùng để
đánh Bi-a; 02 (hai) bộ bóng chơi Bi-a; 01 (một) bộ bài khơ, công c phạm
tội của các bị cáo; Tịch thu nộp ngân sách nhà Nước tổng số tiền tạm giữ của các bị
cáo sử dng làm công c, phương tiện thực hiện hành vi đánh bạc là: 11.550.000
đồng (Bằng chữ: Mười một triệu, năm trăm năm mươi nghìn đng);
[7] Về hình phạt bổ sung: Hội đồng xét xử nhận thấy các bị cáo đều không có
việc làm, không thu nhập ổn định, nên không áp dng hình phạt bổ sung đối với
các bị cáo, như đề nghị của Kiểm sát viên tại phiên tòa và phù hợp với quy định của
pháp luật.
[8] Về hành vi, quyết định tố tng của cơ quan điều tra Công an quận Nam Từ
Liêm, điều tra viên, Viện kiểm sát nhân dân quận Nam Từ Liêm, Kiểm sát viên
trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự thủ tc
quy định của Bộ luật tố tng hình sự. Trong quá trình điều tra, truy tố, xét xử, các bị
cáo không có ý kiến khiếu nại về hành vi, quyết định của quan tiến hành tố tng
Người tiến hành tố tng. Do đó, các hành vi, quyết định tố tng của quan tiến
hành tố tng và Người tiến hành tố tng đã thực hiện đều hợp pháp.
[9] Về án phí: Các bị cáo phải chịu án phí hình sự sơ thẩm và có quyền kháng
cáo Bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Tuyên bố: Các b cáo: Trịnh Văn T, Đỗ Văn H, Phạm Văn K, Tô Minh
Tơng, Đoàn Ngọc Vũ, Đặng Huy Quang phm tội: “Đánh bạc”;
11
Căn cứ vào Khoản 1 Điều 321; Điểm s Khoản 1, 2 Điều 51; Điều 38 của Bộ
luật Hình sự;
Xử phạt: Bcáo Trịnh Văn T 09 (Chín) tháng . Thời hạn chấp hành hình
phạt tù tính từ ngày 13/9/2022.
Căn cứ vào Khoản 1 Điều 321; Điểm i, s Khoản 1, (Khoản 2 đối với bị cáo
Quang) Điều 51; Điều 36 của Bộ luật Hình sự;
Xử phạt: Các b cáo: ĐVăn H, Phạm n K, Minh Thương, Đoàn
Ngọc Vũ, Đặng Huy Quang, mỗi bị cáo 12 (ời hai) tháng cải tạo không giam gi
ược trthời giam tạm giữ từ ngày 13/9/2022 đến ngày 22/9/2022 bằng 27 ngày
cải tạo kng giam giữ). Thời hạn cải tạo không giam giữ nh từ ngày UBND
/pờng được giao giám t, giáo dc các bo nhận được Quyết định thi nh án
bản sao bản án.
Giao bị cáo ĐVăn H cho UBND phường Xuân Đỉnh, quận Bắc Từ Liêm,
thành phố Nội;
Giao bị cáo Phạm Văn K cho UBND Quảng Hải, huyện Quảng Xương,
tỉnh Thanh Hóa;
Giao bị cáo Tô Minh Thương cho UBND Khánh T, huyệnYên Khánh, tỉnh
Ninh Bình;
Giao bị cáo Đoàn Ngọc Vũ cho UBND xãnh Lại, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú
Thọ;
Giao bị o Đặng Huy Quang cho UBND Thanh Thịnh, huyện Thanh
Chương, tỉnh Nghệ An;
Đ giám sát, giáo dc. Gia đình các bị cáo trách nhiệm phối hợp với
UBND xã/phường trong việc giám sát, giáo dc các bị cáo.
Trong thời gian chấp hành án, người bị phạt cải tạo không giam giữ phải
thực hiện một số nghĩa vụ theo các quy định của Luật Thi hành án Hình sự về thi
hành án phạt cải tạo không giam giữ.
Về xử lý vật chứng: Căn cứ vào Khoản 1 Điều 47 của Bộ luật Hình sự; Khoản
1, 2 Điều 106 của Bộ luật tố tng Hình sự; Tịch thu tiêu hủy: 05 (năm) gậy dùng để
đánh Bi-a; 02 (hai) bộ bóng chơi Bi-a; 01 (một) bộ bài khơ (đặc điểm theo
biên bản giao, nhận vật chứng số: 52, lập ngày 23/11/2022, tại Chi cục Thi hành án
dân sự quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội);
12
Tịch thu nộp ngân sách nhà Nước tổng số tiền: 11.550.000 đồng (Bằng chữ:
Mười một triệu, năm trăm năm mươi nghìn đồng), (Theo Giấy ủy nhiệm chi chuyển
khoản, lập ngày 24/11/2022, tại Kho bạc Nhà Nước Nam Từ Liêm, thành phố
Nội)
n cứ vào Khoản 2 Điều 136, Khoản 1 Điều 331, Khoản 1 Điều 333 của Bộ
luật tố tng Hình sự; Điểm a Khoản 1 Điều 23 của Nghị quyết số:
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường v Quốc Hội, quy định
về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dng án phí và lệ phí Toà án;
Về án phí: Các b cáo: T, H, K, Thương, Vũ, Quang, mỗi bị cáo phải chịu
200.000 đồng (Bằng chữ: Hai trăm nghìn đồng) án phí Hình sự sơ thẩm.
Các Bcáo quyền kháng cáo Bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày
tuyên án.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Các bị cáo; THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND Q.Nam Từ Liêm;
- VKSND TP Hà Nội;
- TAND TP Hà Nội;
- Công an Q.Nam Từ Liêm;
- TT lý lịch-S Tư pháp TP.Hà Nội;
- Chi cc THADS Q.NamTừ Liêm; Đỗ Thị Lệ T
- Bộ phận Thi hành án HS TAND
Q.Nam Từ Liêm;
- UBND P.Xuân Đỉnh, Q.Bắc
Từ Liêm, TP Hà Nội;
- UBND xã Quảng Hải,
H.Quảng Xương, T.Thanh Hóa;
- UBND xã Khánh T,
H.Yên Khánh, T.Ninh Bình;
- UBND xã Vĩnh Lại,
H.Lâm Thao, T.Phú Thọ;
- UBNDThanh Thịnh,
H.Thanh Chương, T.Nghệ An;
- Gia đình các bị cáo;
- Lưu HS - VP.
THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
13
Đỗ Thị Lệ T
Nơi nhận:
- Lưu HS.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Các bị cáo; THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND Q.Nam Từ Liêm;
- VKSND thành phố Hà Nội;
- TAND thành phố Hà Nội;
- Công an Q.Nam Từ Liêm;
Nơi nhận:
- Lưu HS.
14
- TT lý lịch-S Tư pháp TP.Hà Nội;
- Chi cc THADS Q.NamTừ Liêm;
- Bộ phận Thi hành án HS TAND Đỗ Thị Lệ T
quận Nam Từ Liêm;
- Lưu HS - VP.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Bị cáo; THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND Q.Nam Từ Liêm;
- VKSND thành phố Hà Nội;
- TAND thành phố Hà Nội;
- Công an Q.Nam Từ Liêm;
- TT lý lịch-S Tư pháp TP.Hà Nội;
- Chi cc THADS Q.NamTừ Liêm;
- Bộ phận Thi hành án HS TAND Đỗ Thị Lệ T
quận Nam Từ Liêm;
- Lưu HS - VP.
15
16
Tải về
Bản án số 297/2022/HS-ST Bản án số 297/2022/HS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất