Bản án số 296/2026/KDTM-PT ngày 18/08/2026 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp về mua bán hàng hóa

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 296/2026/KDTM-PT

Tên Bản án: Bản án số 296/2026/KDTM-PT ngày 18/08/2026 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp về mua bán hàng hóa
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về mua bán hàng hóa
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Hồ Chí Minh
Số hiệu: 296/2026/KDTM-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 18/08/2026
Lĩnh vực: Kinh doanh thương mại
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Y án sơ thẩm
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 296/2026/KDTM-PT Bản án số 296/2026/KDTM-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 296/2026/KDTM-PT Bản án số 296/2026/KDTM-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PH H CHÍ MINH
Bn án s: 296/2026/KDTM-PT
Ngày: 18/8/2026
V/v tranh chp hp đồng mua bán
hàng hóa
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PH H CHÍ MINH
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên toà: Bà Phùng Th Như Mai
Các Thm phán: Bà Hoàng Th Bích Tho
Ông Hunh Ngc Quyên
- Thư ký phiên tòa: Trnh Ngc Hân Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân
Thành ph H Chí Minh.
- Đại din Vin kim sát nhân dân Thành ph H Chí Minh tham gia
phiên tòa: Bà Nguyn Th Minh Huyn - Kim sát viên.
Trong ngày 18 tháng 8 năm 2026 ti tr s Tòa án nhân dân Thành ph H
Chí Minh xét x phúc thm công khai v án kinh doanh thương mại th s:
192/2026/TLPT-KDTM ngày 25 tháng 6 năm 2026 về: “Tranh chấp hợp đồng
mua bán hàng hóa
Do Bn án kinh doanh tơng mi sơ thm s 19/2025/KDTM-ST ngày
27/9/2025 ca Tòa án nhân n khu vc 18, Thành ph H C Minh b kng o.
Theo Quyết định đưa v án ra xét x s 4353/2026/QĐ-PT ngày 09 tháng 7
năm 2026 Quyết định hoãn phiên tòa s 12168/2026/QĐ-PT ngày 05 tháng 8
năm 2026 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty Cổ phần B; Địa chỉ: Thửa đất số 200, tờ bản đồ số
DC 8-3, khu phố B, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn L, sinh m
1979; Địa chỉ 95/27/9 B, phường L, Thành phố Hồ Chí Minh - Theo văn bản uỷ
quyền 22/12/2025); ( mặt)
- Bị đơn: Công ty TNHH Việt Nam Gạch men T; Địa chỉ: Khu phố A,
phường H, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện ủy quyền của bị đơn:
1. Ông Trương Quốc H, sinh năm 1986 (vắng mặt);
2. Bà Ngô Thị Thanh X, sinh năm 2000 (có mặt).
2
Cùng địa chỉ: Số 15-17, đường H, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh
(trước đây phường C, Thành phố T, tỉnh Bình Dương - Theo văn bản uỷ
quyền ngày 25/3/2025).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
1. Theo Đơn khởi kiện đề ngày 11/11/2024 và quá trình tham gia tố tụng tại
sơ thẩm, nguyên đơn và đại diện hợp pháp của nguyên đơn trình bày:
Ngày 02/01/2023, Công ty Cphần B (viết tắt là ng ty K) Công ty
TNHH Việt Nam Gạch men T (viết tắt là Công ty T) có ký kết hợp đồng nguyên
tắc số 05/2023/BBKS1 với nội dung: Bên Công ty K trách nhiệm cung cấp
các loại bao theo yêu cầu cho Công ty T; Công ty T nghĩa vụ thanh toán
tiền hàng trong vòng 45 ngày kể từ ngày Công ty K giao hàng cho Công ty T.
Trong quá trình thực hiện hợp đồng, Công ty K đã thực hiện đầy đủ nghĩa
vụ, giao hàng theo đơn đặt hàng, xuất hđơn giá trị gia tăng theo số lượng
hàng đã giao cho Công ty T.
Từ thời điểm hai công ty không tiến hành giao dịch mua bán bao bì, Công
ty T còn nợ số tiền 6.150.300.904 đồng. Công ty gạch men T đã thanh toán số
tiền 1.040.000.000 đồng. Tính đến ngày 31/10/2024, ng ty gạch men T n
nợ Công ty K số tiền 5.110.300.904 đồng.
Sau khi Công ty K nộp đơn khởi kiện tại Toà thì Công ty gạch men T tiếp
tục thanh toán công nợ cho Công ty K, đến ngày 23/9/2025, hai bên tiến hành
lập Biên bản đối chiếu công nợ với nội dung như sau: Tính đến ny 22/9/2025,
Công ty T còn nợ ng ty K số tiền 2.598.997.264 đồng 1.126.000 đồng tiền
200 bao bì chưa giao, số công nợ thực tế là 2.597.871.264 đồng.
Do đó, nguyên đơn yêu cầu Toà án giải quyết những vấn đề sau:
Buộc bị đơn Công ty TNHH Việt Nam T phải trả cho Công ty B stiền n
gốc là 2.597.871.264 đồng và tiền lãi phát sinh do chậm thanh toán quá 45 ngày,
kể từ ngày xuất hoá đơn (căn cứ theo mục 2.2 Điều 2 của hợp đồng nguyên tắc),
theo mức lãi suất 10%/ năm, tạm tính đến ngày 16/9/2025 686.388.955 đồng.
Tổng cộng 3.284.260.219 đồng.
2. Đại diện ủy quyền của bị đơn Công ty TNHH Việt Nam Gạch men T là
ông Trương Quốc H trình bày:
Công ty Cổ phần B Công ty TNHH Việt Nam Gạch men T kết
Hợp đồng nguyên tắc số 05/2023/BBKS1 vào ngày 02/01/2023. Tất cả mọi giao
dịch đều được thể hiện trên hợp đồng, phiếu xuất, nhập kho, hoá đơn. Đến tháng
11 năm 2023, Công ty K ngưng cung cấp bao bì cho Công ty T không thông
báo bất cứ văn bản nào. Việc Công ty K ngưng cung cấp hàng hoá cho bên Công
ty T đã làm ngưng trệ hoạt động đóng gói và kế hoạch giao hàng của Công ty T.
3
Tính đến ngày 31/12/2023, Công ty T còn nợ Công ty K số tiền
6.011.679.904 đồng.
Năm 2024, giữa hai công ty không phát sinh giao dịch mua bán nhưng
Công ty T vẫn thanh toán tiền hàng đã trả nợ dần trong năm 2024 tổng cộng
là 1.315.000.000 đồng.
Căn cứ bảng đối chiếu công nợ ngày 20/9/2024 tCông ty T còn nợ Công
ty K tổng số tiền 5.209.084.824 đồng trừ số tiền 1.216.080 đồng do xuất hoá đơn
dư 200 cái bao bì loại 60.
Từ tháng 01 năm 2025 đến 22/3/2025, Công ty T đã trả cho Công ty K số
tiền 670.000.000 đồng.
Tính đến ngày 25/3/2025, Công ty gạch men T hiện còn nợ Công ty K tổng
số tiền là 3.825.300.904 đồng.
Nay trước yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn thì bị đơn thống nhất trả lại
nguyên đơn số tiền nợ gốc là 3.825.300.904 đồng, không đồng ý thanh toán tiền
nợ lãi theo yêu cầu của nguyên đơn. Do Công ty T đang gặp khó khăn về kinh tế
nên Công ty mong muốn trả nợ dần cho nguyên đơn cho đến khi thanh toán hết
số nợ.
Tại phiên toà thẩm đại diện hợp pháp của nguyên đơn bổ sung thêm tài
liệu, chứng cứ gồm Biên bản đối chiếu công nợ đề ngày 22/9/2025 ngày
23/9/2025 và trình bày: Trong quá trình Toà án thụ lý, giải quyết vụ án thì Công
ty T đã thanh toán một phần nợ gốc cho Công ty K, đến ngày 23/9/2025 hai bên
đã lập Biên bản đối chiếu công nợ với nội dung: Tính đến hết ngày 22/9/2025
Công ty TNHH Việt Nam Gạch men T còn n Công ty Cổ phần B số tiền
2.598.997.264 đồng trừ stiền 1.126.000 đồng do còn 200 bao chưa giao, số
tiền công nợ thực tế 2.597.871.264 đồng. Do đó, nguyên đơn rút một phần
yêu cầu khởi kiện, chỉ yêu cầu bị đơn thanh toán số tiền tổng cộng
2.597.871.264 đồng, không yêu cầu tính lãi.
Tại bản án thẩm số 19/2025/KDTM-ST, ngày 27/9/2025 của Toà án
nhân dân khu vực 18, Thành phố Hồ Chí Minh đã Quyết định:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty Cổ phần B đối với
bị đơn Công ty TNHH Việt Nam Gạch men T về “tranh chp hợp đồng mua bán
hàng hoá”. Đình chỉ một phn yêu cầu khởi kiện ca nguyên đơn Công ty Cổ phần
B đối với bị đơn Công ty TNHH Việt Nam Gạch men T vềtranh chấp hợp đồng
mua bán ng hoá”.
Buộc Công ty TNHH Việt Nam Gạch men T phải thanh toán cho Công ty
Cổ phần B s tin 2.597.871.264 đồng (hai t năm trăm chín mươi bảy triu tám
trăm bảy mươi mốt nghìn, hai trăm sáu mươi bốn đồng).
Khi Bản án hiệu lực pháp luật, kể từ ngày đơn yêu cầu thi hành án
của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng người phải
4
thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo
mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tương
ứng với thời gian chưa thi hành án xong.
Ngoài ra bản án còn tuyên về án phí, quyền kháng cáo của các đương sự.
Ngày 13/10/2025, Tòa án nhân dân khu vực 18 nhận được đơn kháng cáo
của bị đơn đề ngày 08/10/2025. Tại đơn kháng cáo bị đơn cho rằng a án cấp
thẩm đã không triệu tập hợp lệ lần thứ hai cho bị đơn tham gia phiên tòa nên
Tòa án xét xử vắng mặt làm ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi ích hợp pháp
của bị đơn. Đề nghị cấp phúc thẩm xem xét lại toàn bộ nội dung vụ án và thủ tục
tố tụng.
Tại phiên tòa phúc thẩm: Đại diện ủy quyền của bị đơn trình bày giữ
nguyên yêu cầu kháng cáo đối với toàn bộ Bản án thẩm của Tòa án nhân dân
Khu vực 18. Bị đơn không nhận được giấy triệu tập tham gia phiên tòa lần thứ
hai nên đã không thể mặt để trình bày bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của
mình. Ngoài ra, giữa bị đơn và nguyên đơn chưa thống nhất công nợ nhưng Tòa
án cấp thẩm đã buộc bị đơn thanh toán số tiền 2.597.871.264 đồng không
có căn cứ. Bị đơn hiện gặp rất nhiều khó khăn, không chỉ có nghĩa vụ thanh toán
nợ cho một mình nguyên đơn mà còn phải thanh toán cho nhiều chủ nợ khác. Vì
vậy, bđơn không khả năng thanh toán một lần theo Quyết định của Bản án
sơ thẩm. Tại phiên tòa phúc thẩm, bị đơn xác nhận khoản nợ còn phải trả đối với
nguyên đơn là 2.597.871.264 đồng và đề nghị được thanh toán mỗi tháng
200.000.000 đồng cho đến khi hết nợ. Đnghị Hội đồng xét xử phúc thẩm sửa
bản án sơ thẩm chấp nhận theo hướng đề xuất này của bị đơn.
Đại diện nguyên đơn trình bày: Kháng cáo của bị đơn là không có cơ sở để
chấp nhận, đề nghị Hội đồng xét xử bác kháng cáo, giữ nguyên án sơ thẩm.
Đại diện Viện kim t nhân dân Thành phHồ Chí Minh phát biểu ý kiến:
Qua kiểm sát vụ án từ khi thụ vụ án đến thời điểm này thấy rằng Thẩm
phán đã chấp hành đúng quy định vthẩm quyền giải quyết vụ án, Tòa án
quyết định đưa vụ án ra xét xử gửi hồ cho Viện kiểm sát nghiên cứu đúng
thời hạn, cấp và tống đạt các văn bản tố tụng cho người tham gia tố tụng và Viện
kiểm sát theo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Việc tuân theo pháp luật của Hội đồng xét xử: Tại phiên tòa hôm nay,
phiên tòa tiến hành đúng trình tự pháp luật Tố tụng dân sự.
Về nội dung: Kháng o của bđơn là không căn c, đề nghc kháng
o, y án thm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa; nghe ý kiến của các đương sự; ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân
Thành phố Hồ Chí Minh về việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết
vụ án dân sự ở giai đoạn phúc thẩm, Hội đồng xét xử nhận định:
5
[1] Về hình thức thời hạn kháng cáo: Ngày 27/9/2025, Toà án nhân dân
khu vực 18, Thành phố Hồ Chí Minh ban hành Bản án số 19/2025/KDTM-ST.
Bị đơn vắng mặt tại phiên tòa thẩm. Ngày 15/10/2025, Tòa án nhân dân khu
vực 18, Thành phố Hồ Chí Minh đã tống đạt Bản án thẩm cho đại diện ủy
quyền của bị đơn. Ngày 08/10/2025, bị đơn đơn kháng cáo được nộp đến tòa
vào ngày 13/10/2025. Bị đơn đã nộp tạm ứng án phí phúc thẩm theo Biên lai thu
số 0038227 ngày 14/11/2025 nhưng sau đó đã không nộp lại ngay biên lai này
cho Tòa án nhân dân khu vực 18. Tại Quyết định giải quyết việc kháng cáo quá
hạn số 125/2025/QĐ-PT ngày 31/12/2025 của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ
Chí Minh đã chấp nhận việc kháng cáo quá hạn của bị đơn. Căn cứ theo quy
định tại khoản 1 Điều 273 Bộ Luật Ttụng dân sự 2015 thì kháng cáo của bị
đơnđược xem xét giải quyết tại cấp phúc thẩm.
[2] Về tố tụng:
Nguyên đơn Công ty Cổ phần B khởi kiện tranh chấp hợp đồng mua bán
hàng hóa đối với bị đơn Công ty TNHH Việt Nam Gạch men T, có địa chỉ tại
phường Hòa Lợi, Thành phố Hồ Chí Minh nên căn cứ khoản 1 Điều 30, điểm b
khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc
thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Khu vực 18, Thành phố Hồ Chí
Minh. Do có kháng cáo đối với Bản án sơ thẩm n căn cứ điểm b khoản 3 Điều
38 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án nhân n Tnh ph HC Minh có thẩm
quyền gii quyết vụ án theo thủ tục phúc thẩm.
[3] Xét yêu cầu kháng cáo của bị đơn:
(3.1) Bị đơn cho rằng cấp sơ thẩm đã vi phạm thủ tục tố tụng, bị đơn không
nhận được giấy triệu tập tham gia xét xlần hai nên không tham gia phiên tòa,
không mặt để trình bày ý kiến quan điểm bảo vệ mình. Hội đồng xét xử
xét thấy căn cứ theo phiếu bưu điện số EL822919534VN thì Quyết định hoãn
phiên a số 126 ngày 23/9/2025 giấy triệu tập ghi nhận thời gian mở lại
phiên tòa vào lúc 9 giờ 30 phút ngày 27/9/2025 đã được gửi đến ông Trương
Quốc H Ngô Thị Thanh X đại diện ủy quyền của bị đơn vào lúc 9 giờ
52 ngày 26/9/2025. Bên canh đó hồ thẩm còn thể hiện Biên bản tống đạt
Quyết định hoãn phiên tòa giấy triệu tập tham gia phiên tòa do bà X trực tiếp
nhận (Bút lục số 155). Như vậy, việc tống đạt của Tòa án nhân dân khu vực
18 phù hợp với quy định tại Điều 171, khoản 4 Điều 172, khoản 1 Điều 173,
khoản 1 Điều 174, khoản 2 Điều 175 Bluật tố tụng Dân sự. Bị đơn cho rằng
cấp sơ thẩm vi phạm thủ tục tố tụng trong việc tống đạt triệu tập tham gia xét xử
lần hai là không có căn cứ.
(3.2) Bị đơn cho rằng bản án căn cứ giấy công nợ giữa hai bên để chấp
nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn buộc bị đơn thanh toán tiền không
đúng. giữa hai n còn đang thỏa thuận, chưa đối chiếu số liệu, thống nhất
công nợ. Đồng thời bị đơn đang gặp hoàn cảnh khó khăn nên không thể chi trả
toàn bộ nợ theo bản án đã tuyên. Hội đồng xét xử xét thấy, tại Biên bản đối
chiếu công nợ ngày 22/9/2025 biên bản cuối cùng được lập giữa hai bên có
6
chữ của đại diện pháp luật con dấu của pháp nhân cả nguyên đơn bị
đơn đã thể hiện số tiền bị đơn còn nợ nguyên đơn 2.598.997.264 đồng
1.126.000 đồng (tiền bao chưa giao) = 2.597.871.264 đồng. Mặc bị đơn
kháng cáo cho rằng giữa hai công ty chưa chốt số nợ nên Tòa án thẩm buộc
bị đơn thanh toán số tiền này cho nguyên đơn không căn cứ nhưng đồng
thời Bị đơn cũng xác nhận tại phiên tòa phúc thẩm số tiền còn nợ nguyên đơn là
2.597.871.264 đồng. Bị đơn đề nghị được thanh toán 200.000.000 đồng/tháng
cho đến khi hết stiền trên. Như vậy, Bản án thẩm chấp nhận yêu cầu của
nguyên đơn dựa trên tài liệu chứng cứ số liệu này căn cứ đúng quy
định pháp luật. Việc bị đơn cho rằng đang gặp hoàn cảnh khó khăn nên không
thể chi trả toàn bộ số nợ theo Bản án đã tuyên không phải là căn cứ để Hội đồng
xét xử xem t lại nội dung Bản án thẩm. Bị đơn đề nghị được thanh toán
200.000.000 đồng/tháng cho nguyên đơn nhưng không được nguyên đơn đồng ý
nên Hội đồng xét xử phúc thẩm không có căn cứ để công nhận sự thỏa thuận của
các đương sự theo đề xuất này.
Từ những phân tích trên, kháng cáo của bị đơn không căn cứ để
chấp nhận. Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh
phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử. Bác kháng cáo của bị đơn, công
ty TNHH Việt Nam Gạch men – T, giữ nguyên án sơ thẩm.
[4] Về án phí:
Do bác kháng cáo nên người kháng cáo phải chịu án phí phúc thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 30, điểm b khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39,
khoản 2 Điều 91, Điều 144, Điều 147, Điều 148, 244, 266 Điều 273, khoản 1
Điều 308 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15
ngày 27/6/2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;
Căn cứ Điều 11 và Điều 306 của Luật Thương mại 2005;
Căn cứ khoản 2 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30
tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.
Tuyên xử:
Không chấp nhận toàn bộ kháng cáo của bị đơn, Công ty TNHH Việt Nam
Gạch men T, giữ nguyên Bản án sơ thẩm số 19/2025/KDTM-ST ngày 27/9/2025
của Tòa án nhân dân Khu vực 18, thành phố Hồ Chí Minh.
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Công ty Cổ phần B đối với
bị đơn Công ty TNHH Việt Nam Gạch men T về “tranh chp hợp đồng mua bán
hàng hoá”. Đình chỉ một phn yêu cầu khởi kiện ca nguyên đơn Công ty Cổ phần
B đối với bị đơn Công ty TNHH Việt Nam Gạch men T vềtranh chấp hợp đồng
mua bán ng hoá”.
7
Buộc Công ty TNHH Việt Nam Gạch men T phải thanh toán cho Công ty
Cổ phần B s tin 2.597.871.264 đồng (hai t năm trăm chín mươi bảy triu tám
trăm bảy mươi mốt nghìn hai trăm sáu mươi bốn đồng).
Khi Bản án hiệu lực pháp luật, kể từ ngày đơn yêu cầu thi hành án
của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng người phải
thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo
mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 tương
ứng với thời gian chưa thi hành án xong.
2. Về án phí dân sự sơ thẩm: B đơn Công ty TNHH Việt Nam Gạch men T
phải chịu 83.957.425 đồng tiền án phí dân sự thẩm. Trả lại Công ty Cphần
B số tiền 58.232.902 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số
0005898 ngày 02/12/2024 của Chi cục Thi nh án dân sự thành phố Bến Cát,
tỉnh Bình Dương (nay là Phòng Thi hành án Dân sự khu vực 18 Thành phố Hồ
Chí Minh).
3. Về án phí phúc thẩm: B đơn Công ty TNHH Việt Nam Gạch men T phải
chịu 2.000.000 đồng(hai triệu đồng) nhưng được tro số tiền tạm ng án p
0038227 ngày 14/11/2025 của Thi nh án n sự thành phố Hồ Chí Minh. ng
ty TNHH Việt Nam Gch men T đã nộp đủ án phí pc thẩm.
Trường hợp Bn án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự năm 2008, đã sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân
sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu
thi nh án, tự nguyn thi hành án hoc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại
các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự năm 2008, đã sửa đổi, bổ sung
năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của
Luật Thinh án dân sự năm 2008, đã sửa đổi, bổ sung m 2014.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- TAND Tối cao;
- VKSND Tối cao;
- VKSND TP.HCM;
- TAND khu vc 18, TP.HCM;
- Phòng THADS khu vực 18, TP.HCM;
- THADS TP.HCM;
- Các đương sự;
- Lưu: Hồ sơ.
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Phùng Thị Như Mai
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 296/2026/KDTM-PT Bản án số 296/2026/KDTM-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 296/2026/KDTM-PT Bản án số 296/2026/KDTM-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất