Bản án số 29/2025/HNGĐ-ST ngày 29/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Lâm Đồng, tỉnh Lâm Đồng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 29/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 29/2025/HNGĐ-ST ngày 29/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Lâm Đồng, tỉnh Lâm Đồng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 8 - Lâm Đồng, tỉnh Lâm Đồng
Số hiệu: 29/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 29/09/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bà Bàn Mùi C yêu cầu không công nhận quan hệ vợ chồng với ông Lý Dào Ph
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 – LÂM ĐỒNG
Bản án số: 29/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 29/9/2025
“V/v không công nhận quan hệ vợ
chồng, chia tài sản khi ly hôn”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – LÂM ĐỒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Thanh Tâm
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Tiến Tịnh ông Nguyễn Duy
Chấn
- Thư ký phiên tòa: Ông Đỗ Xuân Hải – Thư ký Tòa án.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 8 Lâm Đồng tham gia
phiên toà: Bà Nguyễn Thị - Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 9 năm 2025 tại Phòng xử án Tòa án nhân dân khu vực 8
Lâm Đồng (Cơ sở 1 sở 2) xét xử thẩm trực tuyến công khai ván hôn
nhân và gia đình thụ lý số: 70/2025/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 4 năm 2025 về
việc“Không công nhận quan hệ vợ chồng, chia tài sản khi ly hôn” theo quyết
định đưa vụ án ra xét xử số: 29/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 12 tháng 9 năm
2025 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Bàn Mùi C, sinh năm 1973; CCCD: 004173004458
Địa chỉ: Bản Đ, xã T, tỉnh Lâm Đồng - Có mặt.
Người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp của Bàn Mùi C: Nguyễn
Thị Kim L, sinh năm 1989 – Luật sư, Chi nhánh Văn phòng L2 tại Đ, địa chỉ: Tổ
dân phố B, xã Đ, tỉnh Lâm Đồng Có đơn xin xét xử vắng mặt.
2. Bị đơn: Ông Lý Dào P, sinh năm 1972; CCCD: 004072006218.
Địa chỉ: Bản Đ, xã T, tỉnh Lâm Đồng - Có đơn xin giải quyết vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 21/4/2025, bản tự khai, biên bản lấy lời khai
của nguyên đơn Bàn Mùi C trình bày:
Về hôn nhân: Bàn Mùi C ông Dào P chung sống với nhau như
vợ chồng từ năm 1992, không đăng kết hôn. Trong quá trình chung sống,
C và ông P phát sinh nhiều mâu thuẫn do thường xuyên cãi nhau, bất đồng
2
quan điểm sống nên đã không sống chung với nhau từ năm 2024 đến nay.
Bàn Mùi C ông Dào P không đăng kết hôn nên bà C khởi kiện yêu
cầu Tòa án không công nhận quan hệ vợ chồng giữa Bàn Mùi C ông
Dào P.
Về con chung: Bàn Mùi C ông Dào P 03 con chung
Kiềm V, sinh năm 1995, Mùi L1, sinh năm 1997 Mùi M, sinh năm
1999, hiện nay các con chung đã đủ tuổi trưởng thành khả năng lao động
nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Theo đơn khởi kiện, C đơn yêu cầu chia tài sản
chung giữa C ông P, quá trình giải quyết vụ án, C ông P sđã tự
thỏa thuận với nhau, ngày 12/9/2025, bà Bàn Mùi C đã có đơn rút đơn khởi kiện
đối với yêu cầu chia tài sản chung.
Về nợ chung: Không có.
Theo lời khai của bị đơn, ông Lý Dào P có trong hồ sơ vụ án:
Về hôn nhân: Bàn Mùi C ông Dào P chung sống với nhau như
vợ chồng từ năm 1992 không có đăng ký kết hôn. Qúa trình chung sống, bà C và
ông P xảy ra nhiều mâu thuẫn vợ chồng nên đã không còn sống chung với nhau
từ năm 2024 đến nay. Theo đơn khởi kiện của bà Bàn Mùi C thì ông P đồng ý.
Về con chung: Bàn Mùi C ông Dào P 03 con chung
Kiềm V, sinh năm 1995, Mùi L1, sinh năm 1997 Mùi M, sinh năm
1999. Các con đã đủ tuổi trưởng thành và có khả năng lao động nên ông P không
yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có.
Ngày 12/9/2025, ông Lý Dào P có đơn yêu cầu Tòa án xét xử vắng mặt.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 8 Lâm Đồng phát biểu ý kiến
về việc tuân theo pháp luật tố tụng dân sự và việc giải quyết vụ án:
Về tuân theo pháp luật tố tụng: Trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm
phán, Hội đồng xét xử, Thư đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng dân sự từ khi thụ vụ án
cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đúng theo quy định của Bộ
luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn, bị đơn, người bảo vệ quyền lợi ích hợp
pháp của nguyên đơn chấp hành đầy đủ quá trình tham gia tố tụng.
Về việc giải quyết vụ án: Căn cứ khoản 8 Điều 28, Điều 35, điểm a khoản
1 Điều 39, Điều 144, Điều 147, Điều 217; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm
2015, sửa đổi bổ sung năm 2025; Áp dụng Điều 14, Điều 15; Điều 53, Điều 81,
Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân gia đình; điểm a khoản 1 Điều 24, điểm a
khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định
về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án:
3
Đề nghị HĐXX chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận quan hệ hôn nhân giữa Bàn
Mùi C và ông Lý Dào P.
Về con chung: Đã trưởng thành và đương sự không yêu cầu giải quyết.
Về tài sản chung: Đình chỉ yêu cầu khởi kiện chia tài sản chung do
nguyên đơn có đơn rút.
Về nợ chung: Không có.
Về án phí: Bà Bàn Mùi C phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra tại
phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết tranh chấp:
Xét đơn khởi kiện của nguyên đơn Bàn M1 Coi yêu cầu Tòa án giải
quyết việc không công nhận quan hệ vchồng, chia tài sản chung khi ly hôn
với ông Dào P quan hệ pháp luật tranh chấp về hôn nhân gia đình
thuộc trường hợp không công nhận quan hệ vợ chồng, chia tài sản khi ly hôn
theo quy định tại khoản 1, khoản 8 Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015,
sửa đổi bổ sung năm 2025. Ông Dào P địa chỉ tại bản Đ, T, tỉnh Lâm
Đồng nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 8
Lâm Đồng theo quy định Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân
sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2025.
[2]. Về việc chấp hành pháp luật của đương sự.
Quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bị đơn đã chấp hành đầy đủ
theo quy định của pháp luật. Trước khi mở phiên tòa, ông Dào P
Nguyễn Thị Kim L đơn yêu cầu Tòa án giải quyết, xét xử vắng mặt nên Tòa
án căn cứ vào khoản 1, khoản 3 Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, sửa
đổi bổ sung năm 2025 xét xvắng mặt người bảo vệ quyền lợi ích hợp pháp
của nguyên đơn; bị đơn theo quy định của pháp luật.
[3]. Về nội dung vụ án:
[3.1]. Về quan hệ hôn nhân: Bàn Mùi C ông Dào P tự nguyện
chung sống với nhau như vợ chồng từ năm 1992 nhưng không thực hiện đăng
kết hôn tại chính quyền địa phương. Quá trình chung sống anh chthường
xuyên nảy sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng trong quan
điểm sống.
Theo quy định tại Điều 14 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014: “Nam,
nữ đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật này chung sống với nhau
như vợ chồng không đăng kết hôn thì không làm phát sinh quyền, nghĩa
vụ giữa vợ và chồng…”.
4
Hội đồng xét xử xét thấy, giữa bà C và ông P sống chung với nhau từ năm
1992 nhưng không đăng ký kết hôn, nay bà C không còn tình cảm với ông P
ông P đồng ý theo đơn khởi kiện với bà C nên cần chấp nhận yêu cầu khởi kiện
của C, tuyên bố không công nhận Bàn Mùi C ông Dào P vợ
chồng.
[3.2]. Về con chung: Bàn Mùi C ông Dào P 03 con chung
Lý Kiềm V, sinh năm 1995; Lý Mùi L1, sinh năm 1997 và Lý Mùi M, sinh năm
1999. Các con đã đủ tuổi trưởng thành khả năng lao động, các đương sự
không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không đề cập giải quyết.
[3.3]. Về tài sản chung: Các đương stự thỏa thuận, Bàn Mùi C rút
đơn khởi kiện đối với yêu cầu chia tài sản chung nên Hội đồng xét xử căn cứ
Điều 217 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2025 đình
chỉ giải quyết đối với yêu cầu chia tài sản chung của bà Bàn Mùi C.
[3.4]. Về nợ chung: Không có, các đương sự không yêu cầu nên không đề
cập giải quyết.
[4]. V án phí: Bàn Mùi C phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm 300.000
đồng (Ba trăm nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí Bàn
Mùi C đã nộp. Hoàn trả Bàn M1 Coi tiền tạm ứng án phí đã nộp về yêu cầu
chia tài sản chung.
[5]. Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án
theo quy định của pháp luật.
[6]. Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 8 Lâm
Đồng là có căn cứ nên chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 1, khoản 8 Điều 28, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều
144, Điều 147, Điều 228, Điều 217, Điều 218, Điều 271, Điều 273 Bộ luật Tố
tụng dân sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2025.
Áp dụng Điều 14 Luật Hôn nhân gia đình; điểm a khoản 1 Điều 24,
điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016
quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án phí lệ phí
Tòa án.
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Bàn Mùi C.
1. Về hôn nhân: Không công nhận Bàn Mùi C ông Dào P vợ
chồng.
2. Về con chung: Đã trưởng thành và đương sự không yêu cầu giải quyết.
3. Về tài sản chung: Đình chỉ yêu cầu khởi kiện về việc chia tài sản chung
trong thời kỳ hôn nhân của bà Bàn Mùi C.
5
4. Về nợ chung: Không có.
5. Về án phí: Bàn Mùi C phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm 300.000
đồng (Ba trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền 21.300.000 đồng (Hai mươi
mốt triệu, ba trăm nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí tại Thi hành án dân sự
tỉnh Lâm Đồng theo biên lai số 0004613 ngày 23 tháng 4 năm 2025.
Hoàn trả Bàn Mùi C 21.000.000 đồng (Hai mươi mốt triệu đồng) tạm
ứng án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu chia tài sản chung.
6. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn quyền kháng cáo bản án trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; bđơn quyền kháng o bản án trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Lâm Đồng;
- VKSND khu vực 8 – Lâm Đồng;
- THADS tỉnh Lâm Đồng;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊNTÒA
(Đã ký)
Trần Thị Thanh Tâm
Tải về
Bản án số 29/2025/HNGĐ-ST Bản án số 29/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 29/2025/HNGĐ-ST Bản án số 29/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất