Bản án số 29/2019/DS-PT ngày 14/03/2019 của TAND cấp cao tại Hà Nội

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 29/2019/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 29/2019/DS-PT ngày 14/03/2019 của TAND cấp cao tại Hà Nội
Quan hệ pháp luật:
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND cấp cao tại Hà Nội
Số hiệu: 29/2019/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 14/03/2019
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ông Phạm Văn B - Ông Bùi Văn H - Tranh chấp kiện đòi tài sản là quyền sử dụng đất và khiếu kiện quyết định hành chính
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CP CAO
TI HÀ NỘI
Bn án số: 29/2019/DSPT
Ngày 14 tháng 3 năm 2019
V/v: Tranh chp kiện đòi tài sản là
quyn s dụng đất và khiếu kin
quyết định hành chính”
CỘNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI HÀ NỘI
Với thành phn Hi đồng xét x phúc thẩm gồm có:
Ch tọa phiên tòa: Ông Ngô Anh Dũng;
Các thẩm phán: 1. Bà Nguyn Phương Hnh;
2. Ông Đặng Văn Hưng.
Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên toà: Bà Vy Minh Huyn - T ký Tòa án
nhânn cấp cao tại Hà Ni.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Hà Nội: Ông Ngụy Thế Nho -
Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.
Ngày 14 tháng 3 năm 2019, ti tr s Tòa án nhân dân cp cao tại Hà Nội,
t xử phúc thẩm công khai v án dân s th số 149/2018/TLPT-DS ngày
19/10/2018 v vic Tranh chấp kiện đòi tài sản quyn s dụng đất và khiếu
kin quyết định hành chính”. Do bản án n sự thẩm s 14/2018/DS-ST ngày
06/9/2018 của Tòa án nhân dân tnh Vĩnh Phúc b kháng cáo.
Theo quyết định đưa v án ra t xử phúc thm s 1487/2019/QĐ-PT ngày
21/02/2019 giữa các đương sự:
1. Ngun đơn: Ông Phạm n B, sinh năm 1970. Có mặt.
Trú tại: Thôn C, B, huyn Y, tỉnh Vĩnh Phúc.
Người đi din theo y quyn: Anh Phm Tiến T, sinh năm 1991. Địa ch:
Văn phòng luật số 01 Đoàn luật tỉnh V, s 14 đường Nguyễn Trãi,
phường Liên Bảo, thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc. Vng mt.
2. B đơn có yêu cầu phn t: Ông Bùi Văn H, sinh năm 1973.
Trú tại: Thôn C, B, huyn Y, tỉnh Vĩnh Phúc. Có mt.
3. Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
1. Ủy ban nhân dân huyn Y, tnh Vĩnh Pc.
2
Người đại diện theo pháp lut: Ông Nguyễn Văn H Ch tch.
Người đại din theo y quyn: Ông Nguyn Ngc T Phó chủ tch. Vng
mt Có đơn xin xét xử vng mt.
2. Bà Đoàn Thị T, sinh năm 1951. Vng mt.
3. Phm Th B, sinh năm 1972; Vắng mt.
4. Phm Th N, sinh năm 1976; Vắng mt.
5. Ông Phạm n C, sinh năm 1979; Vắng mt.
6. Anh Phạm n H1, sinh năm 1983; Có mặt.
7. Ch Phm Th U, sinh năm 1985; Vắng mt.
8. Anh Phạm n V, sinh năm 1990; Vắng mt.
9. Anh Phạm n Th, sinh năm 1994. Vắng mt.
Cùng trú tại: Thôn C, xã B, huyn Y, tỉnh Vĩnh Phúc.
Người đi din theo y quyn ca bà Đoàn Thị T, bà Phm Th B, bà Phm
Th N, ông Phm Văn C, ch Phm Th U, anh Phm Văn V, anh Phạm Văn Th:
Ông Phạm Văn B, sinh năm 1970. Đa chỉ: Thôn C, B, huyn Y, tỉnh Vĩnh
Phúc. Có mt.
10.Nguyn Th Ng, sinh năm 1974.
Địa chỉ: Thôn C, xã B, huyn Y, tnh Vĩnh Phúc. Vng mt.
Người đi din theo y uyn của bà Nguyn Th Ng: Ông Bùi Văn H, sinh
năm 1973. Địa chỉ: Thôn C, xã B, huyn Y, tnh Vĩnh Phúc. Có mặt.
NI DUNG V ÁN:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 14/4/2017 và các lời trình bầy tiếp theo,
nguyên đơn và người đại din theo y quyn ca c T, B, N, ông C, ch
U, anh V, anh Th ông Phạm Văn B trình bày:
B ông cụ Phạm Văn V1 (chết năm 2007) và m ông cụ Đào Thị Ch
(chết năm 1987) sinh được 06 người con gồm ông, Phm Th B, Phm
Th N, ông Phạm Văn C, anh Phạm Văn H1 và ch Phm Th U. Quá trình chung
sng b m ông to lập được 01 thửa đất diện tích 798m
2
, đã được cp giy
chng nhn quyn s dng đất đứng tên h Phạm Văn V1 ngày 14/7/2003. B
ông còn mt người v nữa là cụ Đoàn Thị T, gia c V và c T sinh được 02
người con gm anh Phạm Văn V và anh Phạm Văn Th. Khi chung sng vi
nhau b ông đã mua 01 thửa đất khác chọ c T sinh sng. C T, anh V, anh Th
không có bất k đóng góp gì trên tài sản ca c V và cụ Chun.
3
Ngun gc diện tích đt ca gia đình ông do một gia đình di dân tr li
đất cho Ủy ban nhân dân xã B, sau đó gia đình ông được y ban cp lại đất, ông
người tha kế ca c V. Năm 2001 bố ông đã khai làm th tc cp giy
chng nhn quyn s dụng đất. Năm 2003 Ủy ban nhân dân huyn Y đã cấp
giy chng nhn quyn s dụng đất cho gia đình ông. Gia đình ông đã s dng
đất đúng ranh giới, không tranh chp vi bt k ai t năm 1980 đến nay. V
diện tích đt hin đang tranh chấp gia đình ông vẫn quản sử dng t trước,
đến tháng 5/2016 ông H1 ngang nhiên chặt phá cây cối, chiếm dng đất ca gia
đình ông và xây dựng tường bao loan tn đất, hai bên mi xy ra tranh chp.
Ông xác định phn đt ông H1 chiếm dng ca gia đình ông là 40m
2
đã
được Nhà nước cp giy chng nhn quyn s dụng đất đứng tên c V. Đất
của gia đình ông H1 không liền k vi đt của gia đình ông, cách nhau con
đường n xóm. Nay ông đ ngh Tòa án buc ông H1 phải tháo tài sản trên
đất ông H1 đã chặt phá; đ ngh không chấp nhn yêu cầu hy giy chng nhn
quyn s dng đất đng tên cụ Phạm Văn V1 ca b đơn ông i Văn H vì
giy chng nhn quyn s dng đt của gia đình ông được cấp theo đúng trình
t quy định của pháp luật. Ti phiên tòa thm, ông B ch yêu cầu ông H1 tr
li diện tích đt ln chiếm, rút yêu cầu buc ông H1 bi thường thit hi v y
ci, tài sn.
B đơn có yêu cầu phn t ông Bùi Văn H trình bày: Gia đình ông sinh
sng tại thôn C, B, huyn Y, tỉnh nh Phúc t nhiều đời nay. Ngun gc
diện tích đt tranh chấp của b m ông cụ i Văn H2 ã chết năm 2011)
cụ Nguyn Th Nh, hin vẫn còn sống. Diện tích đt tranh chấp theo ông
khong 70m
2
, nm trong tng th đt của gia đình ông. Tổng din tích đt ca
gia đình ông B1 nhiêu ông không xác định được, ông chỉ biết c cụ để li mt
phần đất cho các anh em ông, mt phần đất khác các c đã tự nguyn hiến đất để
làm đường năm 1972, phần còn lại không sử dng đến là phần đất hiện đang
tranh chp.
Theo ông được biết phn din tích đất nhà ông B là của c Phm Văn V1
ngun gc do c V mua ca c Bùi Văn D (hiện còn sống) vào khoảng năm
1982-1983. Sau khi mua đất gia đình c V mi chuyn sang din tích đất đã mua
để ở. Khi Nhà nước chủ trương cp giy chng nhn quyn s dụng đất thì
gia đình c V đã tự khai đ đưc cp giy. Thi đim c V khai các anh
em ông đều đi làm ăn xa, không ở nhà, bố m ông già nên không biết c V đã kê
khai c phần đt lo tiếp giáp với đất của gia đình c V. Ông xác đnh phần đt
hin ông B đang đòi phần đt của gia đình ông, bố ông đã cho ông bằng
ming t năm 2000, gia đình ông đã s dng t trước đến nay. Năm 2016 anh
4
H1 làm nhà có sang hi gia đình ông cho đi nhờ, gia đình ông đồng ý cho m li
đi đ tr vt liệu xây nhà. Sau khi anh H1 làm nxong anh H1 hi mua li
cng nng gia đình ông không đồng ý nên ông đã y bịt b ng lại không
cho đi nhờ nữa, hai bên xảy ra tranh chấp. Đến thời điểm xy ra tranh chấp ông
mi biết giy chng nhn quyn s dng đất đứng tên c V đã cấp c phần đt
lo của gia đình ông.
Nay ông không nhất trí với yêu cầu đòi đt ca ông Phạm Văn B, ông đ
ngh Tòa án hủy giy chng nhn quyn s dụng đt do Ủy ban nhân n huyện
Y cấp cho gia đình cụ Phạm Văn V1 vì giấy chng nhn đã cấp c phn din
tích đất ca gia đình ông.
Người có quyền lợi và nghĩa v liên quan:
- C Đoàn Thị T, Phm Th B, ch Phm Th U, ông Phm Văn C, anh
Phạm Văn H1, anh Phạm Văn V, anh Phạm Văn Th thng nht vi li khai ca
ông Phạm n B, đề ngh Tòa án xem xét chp nhận yêu cầu khi kin ca ông
Phạm Văn B, buc ông H1 phải tháo dỡ ờng rào và tr lại đất cho gia đình, đ
ngh Tòa án không chp nhận yêu cầu hy giy chng nhn quyn s dụng đt
mang tên cụ Phm Văn V1 ca ông Bùi Văn H.
- Nguyn Th Ng trình bày: v của ông Bùi Văn H, ông H1
kết hôn với nhau vào năm 1991, nhất trí với toàn bộ li khai ca ông H1.
Phn diện tích đt tranh chấp và gia đình sử dng t năm 1991 đến nay.
khẳng đnh, phn diện tích đất này của gia đình vì gia đình đã s dng
ổn đnh, không tranh chấp, có mc giới ràng. Nay quan đim của
không nhất trí với yêu cầu đòi đt ca ông B, đ ngh Tòa án chấp nhận yêu cầu
phn t ca ông H1, hy giy chng nhn quyn s dụng đt do Ủy ban nhân
dân huyn Y cấp cho gia đình c Phạm Văn V1.
- y ban nhân dân huyn Y trình bày: Trình tự th tc ca h sơ cấp giy
chng nhn quyn s dụng đất năm 2003 của Ủy ban nhân dân xã B trong đó có
h Phạm Văn V1, h đầy đ đúng quy đnh của pháp lut c Phạm Văn V1
đã được Ủy ban nhân dân huyn Y cp giy chng nhn W197412, cấp ngày
14/7/2003 tại thôn C, xã B. Vic Ủy ban nhân dân huyện Y cp giy chng nhn
quyn s dng đt cho c Phạm Văn V1 hn toàn đúng quy đnh của pháp
luật, n cứ cp giấy Luật đất đai sửa đi năm 1998, Thông tư 346/1998/TT-
TCĐC ngày 16/3/1998 ca Tng cc địa chính hướng dn th tục đăng đt
đai, lp h sơ địa chính và cấp giy chng nhn quyn s dụng đất, đề ngh Tòa
án giải quyết v án theo quy định ca pháp luật.
5
Ti bản án n sự sơ thẩm s 14/2018/DS-ST ngày 06 tháng 9 năm 2018,
Tòa án nn dân tỉnh Vĩnh Phúc đã căn cứ Điu 203 ca Luật đt đai năm 2013;
Điều 175 và Điu 221 ca B lut dân sự năm 2015; điểm a khoản 2 Điều 193
ca Lut t tụng nh chính năm 2015; Điều 217, Điều 219 và Điều 244 ca B
lut t tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết s 326 ca y ban thường v Quc
Hi v án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Đình ch xét xử yêu cầu buc bồi thường v tài sản của ông Phạm Văn B
đối với ông Bùi n H.
2. Kng chp nhn yêu cầu khi kin của ông Phạm Văn B v yêu cu
ông Bùi Văn H phải tháo dỡ ng bao loan và tr li diện tích tại thửa đất 303
t bản đồ địa chính VN 2000 số 14 thôn C, xã B, huyn Y, tnh Vĩnh Phúc.
3. Không chp nhận yêu cầu phn t của ông Bùi Văn H v vic tuyên hy
giy chng nhn quyn s dng đất s W197412 ngày 14/7/2003 đứng tên Phm
Văn V1.
Ngoài ra, T án còn quyết định v án phí, quyền kháng cáo của đương sự
theo quy đnh của pháp lut.
Sau khi xét xử sơ thm, ngày 18 và 19/9/2018, nguyên đơn ông Phạm Văn
B và người có quyn li, nghĩa v liên quan là anh Phạm Văn H1 kháng cáo
toàn bộ bn án sơ thm.
Tại phiên tòa phúc thẩm hôm nay, ông Phạm Văn B và ông Phm Văn H1
vn gi nguyên ni dung kháng cáo; ông Bùi Văn H không đồng ý yêu cầu
kháng cáo của ông B, ông H1 và đề ngh gi nguyên bản án thẩm.
Tại phiên tòa phúc thẩm m nay, đi din Vin kiểm sát nhân n cấp cao
phát biểu quan điểm v vic gii quyết v án như sau:
V t tng: Hi đồng t xử đã thc hiện đúng quy đnh ca pháp lut.
Việc tham gia phiên a của đương sự theo đúng quy đnh của pháp luật. Kháng
cáo của ông Phạm Văn B và ông Phm n H1 đúng thời gian nên đ điu kin
xemt theo trình t pc thẩm.
V ni dung: Tòa án cấp thẩm xét xử thẩm đã bác đơn yêu cầu khi
kin ca ông B đúng quy đnh của pháp luật. Đề ngh Hội đng xét xử gi
nguyên bản án sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Căn cứ vào tài liu, chng c đã được kiểm tra, xem t tại phiên tòa; căn
6
c kết qu vic tranh tng tại phiên tòa, ý kiến ca kiểm sát viên; Hội đồng xét
x ch xem xét ni dung kháng cáo của ông B ông H1, còn một s ni dung
mà Toà án cấp sơ thẩm đã quyết định liên quan đến ông H1 như ông H1 yêu cầu
bi thường v tài sản, v hy giy chng nhn quyn s dụng đất s W 197412
ngày 14/7/2003 đứng tên Phạm Văn V1 nhưng ông H1 không kháng o và
cũng không bị kháng cáo, kháng ngh nên không xem xét. Hội đng phúc thẩm
thy Toà án cấp sơ thm xác định nội dung sau đây cơ sở:
1. V yêu cầu khi kin của ông Phạmn B:
Ông B cho rng phần đất tranh chp theo đo đạc thc tế ngày 30/7/2018 là
70m
2
thuc quyn s dng của gia đình ông, phần đất này đã đưc cp giy
chng nhn quyn s dụng đt mang tên cụ Phạm Văn V1 bố ca ông (hiện
đã chết). Khi làm giy chng nhn quyn s dng đất, gia đình tự khai (Theo
cung cp của Phòng tài nguyên và i trường huyn Y ny 01/8/2018 và H
cấp Giy chng nhn quyn s dụng đất năm 2003 BL 197). Tại phiên a
thẩm ng như tại phiên tòa phúc thẩm hôm nay, ông B cho biết mc giới đt
giữa gia đình ông và các h giáp gianh đã sử dng ổn định và không có tranh
chấp. Khi Tòa án cp sơ thm tiến hành đo đạc vào các ngày 27/7/2017 và
30/7/2018 thì phần diện tích tranh chấp lần lượt 69,3m
2
70m
2
; đi vi hin
trạng đất gia đình ông B đang sử dụng không tranh chấp có diện tích
761,4m
2
.
Giy chng nhn quyn s dng đất mang tên cụ Phạm Văn V1 din
tích 798m
2
, không th hin s thửa và số t bản đ; khi tiến hành xác minh ti
y ban nhân dân B và Phòng Tài nguyên và Môi trưng huyn Y tđược
cung cấp thông tin: Bn đồ 299, s mục và s địa chính được lp theo bn đ
299 không được lưu giữ. Như vậy, trùng hợp vi Giy chng nhn quyn s
dụng đất mang tên c V v s tha, s t bn đ.
Theo kết qu đo v hin trạng ngày 27/7/2017, cạnh đt của gia đình ông B
cạnh 5, 6, 7, 8, 9 chiều dài 21,62m ni vi cạnh đất tranh chp vi ông H1
cạnh B, 5 chiều dài là 3,5m, tổng hai cnh có chiều dài là 25,12m. So nh
vi s đo tại Đơn xin đăng quyền s dng đất ca c V được lập ngày
14/12/2001 (BL 05, đơn này do ông B giao np khi khi kiện) thì cạnh phía Tây
giáp nhà ông B1 (là anh trai ông ca ông H1) và ông Vời chiều dài là 21,2m.
Ngoài ra, tại biên bản kim tra thc tế ngày 02/6/2016 của Ủy ban nhân dân
B đi với đt của gia đình ông B, ông C và ông H1 th hin din tích thc tế
761m
2
, trong đó cạnh giáp vi cạnh có tranh chấp 21,05m, cạnh này giáp đt
ông B1 và c V3 (BL 20). Như vy, theo hin trng s dng tại các biên bản k
7
trên thì cạnh đất phía Tây nhà ông B (cạnh 5, 6, 7, 8, 9) n thừa lần lượt 42
cm hoc 57 cm.
Kết qu xác minh tại S Tài nguyên và i trưng tnh Vĩnh Phúc: S Tài
nguyên và i trường không quan u gi bn đ 299 và các loại s ch,
các tài liu y ch được lưu ti Ủy ban nhân dân cấp xã, phường, do vậy, không
tài liu cung cấp cho Tòa án. Bản đ s hóa VN 2000 đưc lập m 2008
được đo đạc trên sở định v v tinh, bản đ này được S i nguyên và Môi
trường tỉnh Vĩnh Phúc cho biết sở đ quản lý Nhà nưc v đất đai. So nh
bn đ này vi hin trng s dụng được đo đạc ngày 27/7/2017 tsai số không
nhiu, sai s này thể chp nhn được. Nhìn tng th mnh bn đồ s hóa thể
hiện có mt con đường chạy o đất nhà cụ Phạm Văn Đ (là chú rut ca ông
B).
Tại biên bản làm việc ngày 17/6/2016 của thôn C th hin ni dung: Gia
đình ông H1 hiến đất m rộng đường thôn, v trí hiến đất giáp với hin trng s
dng của gia đình ông B và ông H1 (con ca c V) và một chiều giáp với đưng
thôn (Phần đất ông H1 hiến đ m rộng đường đúng v trí cổng của gia đình ông
H1 din tích cũng như đ kèm theo BL 1 và 2); biên bản làm việc ngày
21/6/2016 ca Ủy ban nhân dân B, ông H1 yêu cầu hy b kết qu biên bản
làm việc ngày 17/6/2016, theo đó gia đình ông không hiến đất đ m rng
đường do gia đình ông H1 thái đ chi bới gia đình ông.
Tại phiên a thm, ông B cho biết: Bức tường rào ca ông H1 giáp vi
phần đất tranh chấp tường chung ln cũ của gia đình ông, ngày 30/7/2018
khi Tòa án cấp thẩm đã tiến hành xem t thm đnh ti ch, ông B đã đập
phn trát tường đ h ng gạch đ chứng minh đây ờng do b ca
ôngc V xây.
[2]. i liu trong h n th hin nời làm chứng ông Bùi Văn D
cho rng: Ngun gc din tích đt ca c Phạm Văn V1 của ông đưc b m
để lại cho. Năm 1980, do gia đình chuyn đến huyn Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh
Phúc sinh sống nên đã chuyển nhượng li cho c V. Trước khi chuyển nng
đất cho c V, gia đình ông sinh sống trên thửa đất đó từ những năm cải ch
ruộng đất. Năm 1972 người dân T di dân đến thôn C sinh sng, thửa đt ca
gia đình ông và thửa đất ca gia đình c Bùi Văn H2 b đ ca ông H1
giáp gianh liền k nhau. Cuối năm 1972, Ủy ban nn dân B động viên dân
hiến đất để m đường dân sinh, c H3 t nguyn hiến mt phần đt. Sau khi m
đường tđất nhà c H3 chia làm 02 phần, mt phn hiện nay các con cụ đang
trc tiếp s dng, mt phn lẹo hình đuôi nheo nm lin k đất ca c V. Ông
c đnh phần đất lẹo hình đuôi nheo nằm giáp ranh lin k đt ca c V hin
8
ông C, ông H1 đang sử dụng là đt của gia đình c H3, không phải đt ca ông
nên khi ông chuyển nhượng cho c V, ông không chuyển nng phần đất đó
cho c V. Sau khi ông chuyển đi nơi khác, gia đình c H3 cho ông H1 phần đt
này hay cho ai thì ông không rõ.
Những người làm chứng khác là ông Phạm Văn G, ông Nguyễn Văn R, ông
Nguyn Văn Ch, ông Bùi Thành Đ, ông Trần Văn M, Bùi Thị Q, Phm
Th H, Bùi Th T, Nguyn Th X, Nguyn Th Kh, Thị T5 cũng đu cho
rng: m 1971 vỡ đê trung ương, năm 1973 dân T di dân n B, Hợp tác
cắm đất cho dân di phần đất canh tác giáp thôn C. Lúc này không
đường n Hợp tác xã đã vận đng người dân C hiến đất làm đường thôn để n
di đường đi li. Thi điểm nh thành con đường hiện nay m 1972,
khi làm đường c H3 Nh (b ca ông H1) có hiến mt phần đt của gia đình đ
làm đường. Trước khi c H3 hiến đất thì đất nhà c H3 giáp đất nhà ông D (ông
D bán đt cho c V) và không tranh chấp gì. Trước khi làm đường, nhà ông
D đi con đường chung ngõ với nhà c Phạm Văn Đ. C V mua đất nhà ông D t
khong năm 1980 sau khi hình thành con đường. Các ông, khẳng đnh phn
đất tranh chấpđất ca c H3 hin do ông H1 là con c H3 qun lý sử dng.
Ngưi làm chứng c Phạm Văn V5 trình bày: m 1972 dân xã T di dân
lên xã B nên Hợp tác xã cắm đất cho dân di cư phần đất canh tác giáp thôn C, do
không đường nên Hợp tác đã vận đng người dân hiến đất làm đường
thôn, con đường hình thành từ năm 1972, c H3 Nh (b ông H1) hiến mt
phần đt. Con đường cũ khi chưa làm đưng mi ch đến đầu đất của gia đình c
H3 giáp phần đất của xóm mới (xóm của dân di cư). Do vậy ch c H3 hiến
đất làm đường. Trước khi c H3 hiến đất thì đt nhà c H3 giáp đất nhà ông D
(ông D bán đt cho c V) và không tranh chấp gì. Trước khi làm đưng c
không nắm được nông D s dụng con đường nào.
[3]. Vi nhng nội dung nêu trên, toàn bộ tài liu, chng c ca v án, lời
khai của người làm chứng đu th hin phn diện tích đất tranh chấp của gia
đình c H3, hiện nay do gia đình ông H1 là con c H3 đang qun sử dng; s
phần đt này không giáp vi phn đt hin ông H1 xây n do c H3 hiến
đất làm đường nên đt của gia đình c H3 b x làm hai phần, mt phần các con
c H3 đã làm nhà, mt phần có diện tích 70m
2
hình cờ đuôi nheo giáp đất n
c V. Hin nay mc giới nhà c V không thay đổi đã lch s hình thành
lâu đời, phần giáp đt tranh chp vn còn tưng chung lợn cũ do c V xây.
Ranh giới đt của gia đình c V và gia đình c H3 đã hình thành trên 30 năm và
không có tranh chp t khi hình thành, đến năm 2016 mới tranh chấp khi ông
H1 xây nvà xây cổng, do đó theo quy đnh tại Điều 175 ca B lut dân sự
9
năm 2015 cần xác định ranh gii hai thửa đất theo đ hin trạng ngày
27/7/2017 là cạnh 2, 3, 4, 5 có chiều dài là 24,3m (BL126).
Như vậy, gia đình ông Phạm Văn B không có căn c xác lập quyn s dng
đối vi phn din tích đất tranh chp theo quy đnh tại Điều 221 ca B luật dân
s năm 2015. Diện tích thc tế và diện tích trong Giấy chng nhn quyn s
dụng đất có sai lệch nhưng đây do sai s do đo đạc nên không lấy đó làm
s đ chp nhận yêu cầu khi kin ca ông B.
Tviệc nhận định nêu trên, Hội đồng xét xử phúc thẩm không chấp nhận
kháng cáo của ông Phạm Văn B và người quyền lợi, nghĩa vliên quan
ông Phạmn H1 mà chấp nhận lập luận của đại diện Viện kiểm sát đề nghị giữ
nguyên bản án sơ thẩm.
Vì các lẽ trên;
Căn cứ khoản 1 Điều 308 Bộ luật tố tụng Dân sự năm 2015;
QUYẾT ĐỊNH:
[1] Không chấp nhận kháng cáo của nguyên ông Phạm Văn B người có
quyền lợi, nghĩa vliên quan ông Phạm Văn H1; Giữ nguyên Bản án dân sự
thẩm số 14/2018/DS-ST ngày 06 tháng 9 năm 2018 của Tòa án nhân dân tỉnh
Vĩnh Phúc.
Không chp nhận yêu cầu khi kin ca ông Phạm Văn B v yêu cầu ông
Bùi Văn H phải tháo d ng bao loan và trả li diện tích ti thửa đất 303 t
bn đ địa chính VN 2000 số 14 thôn C, xã B, huyn Y, tnh Vĩnh Phúc.
[2] V án phí phúc thm: Ông Phạm Văn B và anh Phạm n H1 mi
ngườiphi chu 300.000 đồng án pdân s phúc thẩm ã nộp tại biên lai số
0002324 và s 0002325 ngày 19/9/2018 ca Cục thi hành án n s tnh Vĩnh
Phúc).
[3] Các quyết đnh khác của bn án thẩm v đình chỉ xét xử yêu cầu
buc bồi thường v tài sản của ông Phạm Văn B đối với ông Bùi Văn H; v
phn t của ông i n H yêu cầu tuyên hủy giy chng nhn quyn s dng
đất s w 197412 ngày 14/7/2003 đứng tên Phạm Văn V1 và các quyết đnh khác
không kháng o, không bị kháng ngh có hiu lực pháp luật t thi điểm hết
thi hn kháng cáo, kháng ngh.
Bản án nàyhiệu lực pp luật t ngày tuyên án./.
Nơi nhn:
- VKSND cp cao ti Hà Nội;
- TAND tnh Vĩnh Phúc;
TM. HI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN – CH TỌA PHN TÒA
10
- VKSND tnh Vĩnh Phúc;
- Cục THA dân s tnh Vĩnh Phúc;
- Các đương s (theo địa ch);
- Lưu: HSVA, PHCTP.
(Đã ký)
Ngô Anh Dũng
Tải về
Bản án số 29/2019/DS-PT Bản án số 29/2019/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất