Bản án số 2884/2026/HNGĐ-ST ngày 20/07/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 2884/2026/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 2884/2026/HNGĐ-ST ngày 20/07/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 5 - Hồ Chí Minh, TP. Hồ Chí Minh
Số hiệu: 2884/2026/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 20/07/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp ly hôn, không có con chung và không yêu cầu giải quyết tài sản chung
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 2884/2026/HNGĐ-ST Bản án số 2884/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 2884/2026/HNGĐ-ST Bản án số 2884/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Trang 1/4
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án số: 2884/2026/HNGĐ-ST.
Ngày: 20-07-2026.
V/v tranh chấp ly hôn.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5-THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Vũ Thị Thúy Vân.
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Bà Phạm Thị Út,
2. Bà Trần Thị Phương Hoa.
- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Hải An, là Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 5-Thành phố
Hồ Chí Minh.
Trong ngày 20 tháng 7 năm 2026 tại trụ sở Toà án nhân dân khu vực 5-
Thành phố Hồ Chí Minh, xét xử sơ thẩm công khai theo thủ tục thông thường vụ
án thụ lý số 2234/2026/TLST-HNGĐ ngày 26 tháng 05 năm 2026 về “Tranh
chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 942/2026/QĐXXST-HNGĐ
ngày 03 tháng 07 năm 2026 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Ông V.T.T, sinh năm 1994,
Thường trú: ấp H, xã B, tỉnh Đồng Tháp.
2. Bị đơn: Bà D.T.T.V, sinh năm 1989,
Thường trú: B.Q, phường Q, Thành phố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Nguyên đơn ông V.T.T trình bày tại Đơn khởi kiện đề ngày 22/4/2026 và
Bản tự khai đề ngày 22/4/2026:
Ông và bà D.T.T.V tự nguyện kết hôn ngày 10/4/2025 tại Đại sứ quán Việt
Nam tại Cộng hoà liên bang Đức. Trong quá trình chung sống, vợ chồng ông phát
sinh nhiều mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, tính tình vợ chồng không hợp.
Cuộc sống vợ chồng thường xuyên cãi vã dẫn đến gia đình luôn căng thẳng. Vợ
chồng ông đã nhiều lẫn tìm cách giải quyết mâu thuẫn nhưng không thành và ly
thân từ cuối năm 2025. Nhận thấy cuộc sống gia đình không còn hạnh phúc, mục
Trang 2/4
đích hôn nhân không đạt được và không còn khả năng hàn gắn nên ông yêu cầu
ly hôn bà D.T.T.V.
Về con chung: Ông và bà D.T.T.V không có con chung, không yêu cầu Tòa
án giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Ông và bà D.T.T.V tự thoả thuận, không yêu
cầu Tòa án giải quyết.
* Bị đơn bà D.T.T.V trình bày tại Bản tự khai đề ngày 22/6/2026:
Bà thống nhất với trình bày của ông V.T.T về quan hệ hôn nhân. Vợ chồng
bà thường phát sinh nhiều mâu thuẫn và không còn khả năng hàn gắn nên bà
đồng ý ly hôn ông V.T.T.
Về con chung: Bà và ông V.T.T không có con chung, không yêu cầu Tòa án
giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà không yêu cầu Tòa án giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được xem xét
tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Tòa án nhận định:
[1] Về thẩm quyền giải quyết của Tòa án:
Xét nguyên đơn ông V.T.T khởi kiện ly hôn bà D.T.T.V, thường trú 233
Bình Quới, phường Bình Quới, Thành phố Hồ Chí Minh nên căn cứ khoản 1
Điều 28, Điều 35 và điểm c khoản 1 Điều 40, Điều 469 Bộ luật Tố tụng dân sự số
92/2015/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật số 85/2025/QH15 ngày
25/6/2025, Điều 4 Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15 ngày 27/7/2025, xác định
đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân
khu vực 5-Thành phố Hồ Chí Minh.
[2] Về thủ tục tố tụng:
Xét nguyên đơn ông V.T.T có Đơn đề ngày 22/4/2026 xin vắng mặt trong
suốt quá trình tố tụng và bị đơn bà D.T.T.V có Đơn đề ngày 22/6/2026 xin vắng
mặt trong suốt quá trình tố tụng nên căn cứ khoản 1 Điều 228 Bộ luật Tố tụng
dân sự, Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án vắng mặt nguyên đơn ông V.T.T, bị
đơn bà D.T.T.V.
[3] Về quan hệ hôn nhân:
Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 311 ngày 10/4/2025 lập tại Đại sứ quán
Việt nam tại Cộng hòa Liên bang Đức, có đủ cơ sở xác định quan hệ hôn nhân
của bà D.T.T.V và ông V.T.T là hôn nhân hợp pháp.
Trang 3/4
Trong quá trình giải quyết vụ án, ông V.T.T và bà D.T.T.V đều có yêu cầu
đề nghị Tòa án không tiến hành hòa giải và thể hiện ý chí muốn ly hôn do cuộc
sống vợ chồng luôn phát sinh mâu thuẫn, không thể hòa hợp được mặc dù ông T
và bà V đã cố gắng hàn gắn nhưng không thành. Theo các tài liệu có trong hồ sơ
vụ án và ý chí của các đương sự, Hội đồng xét xử xét thấy quan hệ hôn nhân của
ông V.T.T và bà D.T.T.V không còn hạnh phúc, không đạt được mục đích như
quy định tại Điều 19 Luật Hôn nhân và Gia đình nên không thể kéo dài. Căn cứ
khoản 1 Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình, khởi kiện của ông V.T.T yêu cầu ly
hôn bà D.T.T.V có cơ sở để chấp nhận.
[4] Về con chung:
Xét ông V.T.T và bà D.T.T.V không có con chung, không yêu cầu Tòa án
giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
[5] Về tài sản chung:
Xét ông V.T.T và bà D.T.T.V không yêu cầu Tòa án giải quyết tài sản chung
nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
[6] Về án phí sơ thẩm:
Căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự, Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy
định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa
án, nguyên đơn ông V.T.T phải chịu án phí giải quyết tranh chấp về hôn nhân và
gia đình là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng).
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 28, Điều 35, Điều 40, Điều 63, Điều 147, Điều 227, Điều 228,
Điều 266, Điều 271, Điều 273 và Điều 483 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 9, Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình số 52/2014/QH13 ngày
19 tháng 06 năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ
Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí
và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Ông V.T.T được ly hôn bà D.T.T.V.
Trang 4/4
2. Về con chung: Ông V.T.T và bà D.T.T.V không có con chung, không
yêu cầu Tòa án giải quyết..
3. Về tài sản chung: Không có đương sự nào yêu cầu nên Tòa án không
xem xét giải quyết.
4. Án phí sơ thẩm:
Án phí sơ thẩm giải quyết tranh chấp về hôn nhân và gia đình là 300.000
đồng (Ba trăm ngàn đồng) ông V.T.T phải chịu, được cấn trừ vào 300.000 đồng
(Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai số 0030249 ngày
15 tháng 05 năm 2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Ông
V.T.T đã nộp đủ án phí.
5. Quyền yêu cầu thi hành án:
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi
hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật
Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều
30 Luật Thi hành án dân sự.
6. Quyền kháng cáo:
Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ
ngày tuyên án; đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án
mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được hoặc được
tống đạt.
Nơi nhận:
- TAND TPHCM;
- VKSND Khu vực 5-TPHCM;
- THADS TPHCM;
- UBND P.Q, TPHCM;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký tên và đóng dấu)
Vũ Thị Thúy Vân
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 2884/2026/HNGĐ-ST Bản án số 2884/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 2884/2026/HNGĐ-ST Bản án số 2884/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất