Bản án số 28/2025/KDTM-ST ngày 29/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 28/2025/KDTM-ST

Tên Bản án: Bản án số 28/2025/KDTM-ST ngày 29/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 5 - Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên
Số hiệu: 28/2025/KDTM-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 29/09/2025
Lĩnh vực: Kinh doanh thương mại
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bản án Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VC 5- HƯNG YÊN
CNG A HI CH NGHĨA VIT NAM
Đc lp - T do - Hnh pc
Bn án s: 28/2025/KDTM-ST
Ngày: 29 - 9 - 2025
V/v tranh chp hợp đồng tín dng.
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VC 5 - HƯNG YÊN
- Thành phn Hội đồng xét x thẩm gm có:
Thm phán - Ch ta phiên tòa: Bùi Th Thoan.
Các Hi thm nhân dân:
1. Ông Phm Đc Hin
2. Ông Đoàn Minh Hải
- Thư phiên tòa: Đỗ Hng Nga - Thư Tòa án nhân dân khu vc
5 Hưng Yên.
- Đại din Vin kim t nhân dân khu vc 5 - Hưng Yên tham gia
phiên toà: Phm Th Hoài - Kim sát viên.
Ngày 29 tháng 9 năm 2025 ti tr s Tòa án nhân n khu vc 5- ng Yên
xét x sơ thẩm ng khai
v án dân s th lý s: 29/2025/TLST-DS ngày 10 tháng 6
năm 2025 v vic “Tranh chp hp đngn dng theo Quyết định đưa v án ra xét
x s: 18/2025/QĐXXST-DS ngày 26 tháng 8 m 2025 Quyết định hoãn phiên
tòa s: 31/2025/QĐST-DS ngày 11 tháng 9 m 2025 gia:
1. Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP T (T)
Tr s: Toà nhà T, s X Thường Kit, qun H, Thành ph
Hà Ni
(nay
là Toà nhà T, s X, ph L, phường C, Thành ph
Hà Ni
)
Nời đại din theo pp lut: Ông Đỗ Minh Ph, Ch tch Hội đng qun tr.
Đại din theo y quyn: Ông Nguyễn L - Chc vụ: Phó Giám đốc
Trung tâm X n KHCN (Theo Giy y quyn s 05/2025/GUQ-TPB.HĐQT
ngày 10/01/2025 ca Ch tch Hội đồng qun tr - Người đi din theo pháp lut
ca Ngân hàng TMCP Tiên Phong)
Người được y quyn li: Ông Bùi Ng A, ông Trn Trung K, ông Bùi S
Q, ông Nguyn Công Tr chc v: Cán b x nợ, Đội x n 1 - Trung tâm
x n khách hàng nhân - Khi Giám sát tín dng và XLN khách hàng
nhân, Ngân hàng TMCP Tiên Phong.
2
2. B đơn:
- Ông Nguyễn Đắc S ; S ngày: 16/11/1962;
- Bà Trn Th L ; S ngày: 18/01/1966;
3. Ngưi có quyn lợi và nghĩa v liên quan: Anh Nguyn Đắc Ng , S
năm 1990
Ông S, bà L anh Ng đều địa ch tng trú: T dân ph T, phưng
B, tỉnh Hưng Yên (thôn T, xã P, huyn V, tnh Thái Bình ).
i din y quyn ca Ngân hàng TMCP T, ông Nguyn Công Tr mt,
ông S, bà L và anh Ng vng mt)
NI DUNG V ÁN:
1. Tại đơn khởi kin, li khai của nguyên đơn Ngân hàng thương
mi c phn Tiên Phong, có yêu cu c th như sau:
- Ngày 21/4/2023, Ngân hàng thương mại c phn T vi ông Nguyễn Đắc
S bà Trn Th L đã ký 02 hợp đồng cho vay gm hợp đồng vay kiêm thế
chp xe ô ca bên th ba s 315/2023/HDTD/TTBMB hợp đồng vay s
316/2023/HDTD/TTB MB1, c th như sau:
+ Hợp đồng vay s 315: s tiền vay 630.000.000 đồng (Sáu trăm ba ơi
triệu đồng). Mục đích vay, bổ sung tài sn c định của khách hàng. Phương thc
gii ngân chuyn khon trc tiếp cho bên th ng Công ty TNHH kinh
doanh ô NISU. Ni dung h kinh doanh Trn Th L thanh toán tin mua xe ô
tô theo hợp đồng mua bán xe ô tô s 185/HĐMB/ISUZU/2023.
+ Hợp đồng vay s 316, s tiền vay 25.000.000 đồng (Hai ơi lăm triệu
đồng). Mục đích vay, thanh toán phí bảo him Tín Bo An - vay tiêu dùng
nhân. Phương thức gii ngân chuyn khon trc tiếp cho bên th ng là Công
ty bo him toàn cu TP H Chí Minh.
Ni dung ca hai hợp đồng đều th hin:
Thi hn vay vn 72 tháng k t ngày tiếp theo ca ngày gii ngân
(21/3/2023 đến 21/4/2029). Ngày gii ngân ngày 21/4/2023. Lãi sut cho vay
áp dng trong 12 tháng k t ngày giải ngân là 12,5%/năm. Lãi sut áp dng cho
thi gian tiếp theo đến ngày tr n cuối cùng điều chnh 03 tháng 01 ln và bng
lãi suất sở VND k hn 3 tháng bng áp dụng đối vi khác hàng nhân ca
T ti thời điểm điu chnh + biên độ 3,6%/năm. Kỳ điu chnh lãi sut 03
tháng/lần. Phương thức tr n bng tin mt và chuyn khon. Lch tr n, tr
n gc nhiu ln theo lch tr n do T gửi khách hàng, đnh k 01 tháng/ln, tr
đều hàng tháng vào ngày 26, ngày cui cùng tr ngày 21/4/2029, lãi vay tr
hàng tháng theo d n gc thc tế. Lãi sut quá hn: bng 150% mc lãi sut
cho vay trong hn áp dng ti thời điểm chuyn n quá hn. Lãi sut chm tr
3
bằng 10%/năm nh trên số lãi chậm tr tương ng vi thi gian chm tr áp
dng khi khách hàng không tr đúng hạn tiền vay theo quy định ti hợp đồng.
Để đảm bo cho khon vay ca hợp đồng s 315, h kinh doanh bà Trn
Th L đã tự nguyn thế chp tài sn là 01 xe ô tô nhãn hiu ISUZU FRR90NE4,
màu trng s khung RLEFRR90NNV002586, s máy 4HK1 0RD186 bin kim
soát 29 H 687.41, theo giy đăng xe ô s 29368929 ca Phòng cnh sát
giao thông Công an thành ph Hà Ni cp ngày 19/4/2023 cho HKD Trn Th L
. Việc đăng giao dch bảo đảm theo đúng quy định ca pháp lut. Mục đích
vay ca Hợp đồng này là vay b sung tài sn c định ca khách hàng.
Quá trình thc hin hợp đng ông S và bà L đã vi phạm nghĩa v thanh tn
cho T. Ngày thanh toán n ng tháng ca Trn Th L ông Trần Đắc S ti
Ngân hàng Tiên Phong cho 02 khon vay trên là ngày 26 hàng tháng. Vì vậy, căn
c sao tài khon thời điểm vi phm hợp đồng ca Trn Th L ông Trn
Đắc S được xác định: t ngày 29/06/2023 ghi nhn thu tin pht quá hn do
Trn Th L ông Trần Đắc S thanh toán chm n cho Ngân ng Tiên Phong.
Đến ngày 26/12/2024, Ngân hàng đã chuyn khon n ca ông S L sang n
quá hn do ông S L không thanh toán gc, lãi hàng tháng cho Ngân hàng T.
Ngân hàng đã làm việc gửi c thông báo đôn đốc cho bà Trn Th L ông
Trần Đắc S thc hin hợp đồng tín dng khi vi phm nhưng ông S, L không
thc hiện nghĩa vụ theo cam kết trong Hp đồng. Tạm tính đến ngày 04/8/2025,
ông S bà L đã thanh tn cho T tng s tin 284.656.232 đồng.
Ngân hàng khi kin buc ông S và bà L phi thanh toán cho T khon n
phát S t Hợp đồng cho vay ng các khế ước gii ngân/nhn nợ, các văn bn
tín dng khác kèm theo đã ký với T, vi tng s tin tạm tính đến ngày 04/8/202
524.755.790 đồng thanh toán lãi phát S trên s tin chm thanh toán theo
mc lãi sut tha thun trong hợp đồng vay các tha thuận khác đã cho
đến khi thc tế thanh toán hết các nghĩa vụ cho T. Tng hp k t ngày Bn
án ca Tòa án hiu lc ông S, L không thanh toán toàn b khon n
cho T thì T có quyn đề ngh cơ quan Thi hành thm quyn biên, phát mi
tài sn bảo đảm 01 xe ô tô nhãn hiu ISUZU FRR90NE4, màu trng s khung
RLEFRR90NNV002586, s máy 4HK1 0RD186 bin kim soát 29 H 687.41,
theo giấy đăng xe ô số 29368929 ca Phòng cnh sát giao thông Công an
thành phNi cp ngày 19/4/2023 cho HKD Trn Th L. Toàn b s tin thu
đưc t vic bán/x tài sn bảo đảm được dùng để thanh toán nghĩa vụ tr n
ca ông Nguyễn Đắc S và Trn Th L đối vi T. Nếu s tiền thu được t
bán/x tài sn bảo đảm không đủ thanh toán hết khon n thì ông Nguyn
Đắc S và bà Trn Th L có nghĩa vụ phi tiếp tc tr hết khon n cho T.
Ngày 11/9/2025 T rút mt phn yêu cu khi kiện đi vi khon tin pht
chm tr lãi ca khon vay theo hợp đồng tín dng s 315 316 ngày
21/4/2023 đối vi ông S, bà L.
4
Tại phiên tòa đại din T rút mt phn yêu cu khi kiện đối vi toàn b
khoản vay 25.000.000 đồng và lãi sut theo hợp đồng vay s 316, không yêu cu
Tòa án gii quyết hợp đng vay 316 đối vi ông S, L na. T gi nguyên yêu
cu khi kin v nghĩa v thanh toán tin vay gm gc lãi theo Hợp đồng s
315 đối vi ông S, L, c th: Buc ông Nguyễn Đắc S bà Trn Th L
nghĩa vụ thanh toán cho T s tin n gốc: 482.152.782 đng, n lãi trong hn:
43.973.609 đng, ni quá hạn: 5.947.807 đng. Tng cng: 532.074.198
đồng; đồng thời đề ngh x lý tài sn bảo đảm được dùng đ thanh toán nghĩa vụ
tr n ca ông Nguyễn Đắc S và bà Trn Th L đối vi T theo hợp đồng thế chp
đã đăng bảo đảm trong trường hp ông S L không thc hiện nghĩa vụ tr
n. C th: Buc ông Nguyễn Đắc S Trn Th L nghĩa vụ thanh toán
cho T s tin n gốc: 482.152.782 đồng, n lãi trong hạn: 43.973.609 đồng, n
lãi quá hạn: 5.947.807 đồng. Tng cộng: 532.074.198 đồng.
2. B đơn, người có quyn lợi nghĩa vụ liên quan: ông Nguyễn Đắc S,
Trn Th L anh Nguyễn Đắc Ng đưc triu tp hp l nhưng vng mt trong
sut quá trình t tng tại Tòa án: Tòa án đã tiến hành niêm yết các th tc t
tụng theo quy định tại Điều 179 B lut t tng dân s.
3. Biên bn xác minh ngày 21/8/2025 tại UBND phưng Thái Bình, th
hin: Ông Nguyễn Đắc S và Trn Th L đăng hộ khu ti Thôn Tân
Hương, png Thái Bình, ông S bà L vn đang S sng ti đa phương. Ông S làm th
xây, ng đi ti v, bà L nhà ni tr. Khon vay gia nn hàng và ông S, L đa
phương không nm đưc do không làm th tc ký kết qua địa phương. Thu nhp ca
ông S, bà L địa pơng không nm đưc. Ông S, L có con trai là Nguyn Đc Ng
có đăng h khu ti địa pơng, cùng ông S, bà L và đưc giao s dng chiếc xe
ô tô ISZU ER90NE4 bin s đăng ký X-687.41 đ ch gch và các thiết b gch men
cho vic kinh doanh.
Biên bn làm vic xem xét thẩm định ti ch ngày 21/8/2025 ti t dân ph
Tân Hương, phường Thái Bình, tnh ng Yên: không tiến hành xem t thm định
đưc đi vi chiếc xe ô ISZU ER90NE4 bin s đăng ký X-687.41 do không gp
đưc b đơn, xe không có trong lán xe nhà b đơn.
* Đi din Vin kim sát nhânn khu vc 5 - ng Yên tham gia phiên
tòa phát biu ý kiến: Hội đồng xét x, Thẩm phán, Thư thực hin đúng quy
định pháp lut t tng. Nguyên đơn chấp nh đúng các quy đnh v quyn
nghĩa vụ ca mình. B đơn không chấp hành các quy định v quyền nghĩa vụ
ca mình. V ni dung v án: Đề ngh Hội đồng xét x căn cứ khon 1 Điu 30,
đim b khoản 1 Điu 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, đim b khon 2 Điu
227; khon 2, 3 Điều 228, Điều 266, Điều 271 Điu 273 B lut T tng n s;
Khon 2 Điu 1 Lut sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ lut Tố tụng Dân sự,
Luật Tố tụng Hành chính, Lut pháp nời chưa thành niên, Luật phá sản
Luật a giải, đối thoại tại a án số 85/2025/QH15 ngày 25/6/2025; Điu 117,
5
Điu 118, Điều 119, Điều 280, Điều 463, Điều 466, khon 2 Điu 470 B lut Dân
s m 2015; Điều 91, Điều 95, Điu 98 Lut c t chc n dng 2010; Điều 7,
Điều 8, Điều 13 Ngh quyết s 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11 tháng 01 m 2019 của
Hội đồng Thm phán Tòa án nhân n ti cao; khon 2 Điều 26 Ngh quyết s
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thưng v Quc
hi quy đnh v mc thu, min, gim, np qun và s dng án phí l phí
Tòa án: Chp nhn u cu khi kin ca Ngân hàng T, buc ông S, L phi
thanh toán cho Ngân hàng T tính đến ngày xét x s tin 532.074.198 đồng
(Bng ch: Năm trăm ba ơi hai triệu không tm bảy mươi tư nghìn một trăm
chín ơi tám đồng), trong đó n gc 482.152.782 đồng, lãi trong hn
43.973.609 đồng, lãi quá hn 5.947.807 đồng). K t ngày tiếp theo ca ngày
xét x sơ thm cho đến khi thi hành án xong, ông S, L còn phi chu khon
tin lãi ca s tin n gc còn phi thi hành án theo mc lãi sut các bên tha
thun trong Hợp đồng. Tng hp k t ngày Bn án ca Tòa án hiu lc
mà ông S, bà L không thanh toán toàn b khon n cho T thì T có quyn đề ngh
quan Thi hành có thm quyn biên, phát mi tài sn bảo đảm là 01 xe ô
nhãn hiu ISUZU FRR90NE4 theo hợp đồng cho vay kiêm thế chp xe ô ca
bên th ba các văn bn, tha thun gia T và ông S, L đã kết để thi
hành nghĩa vụ tr n cho Ngân hàng T. Ông S, bà L phi chu án phí kinh doanh
thương mi thẩm theo quy định ca pp lut.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cu các tài liu có trong h vụ án đưc thm tra ti phn
tòa căn cứ vào kết qu tranh lun ti phn tòa. Hội đng xét x nhận định:
[1] V quan h tranh chp Tòa án có thm quyn gii quyết: Ngân
ng thương mi c phn Tn Phong khi kin yêu cu ông Nguyễn Đắc S bà
Trn Th L tr n gc lãi theo Hợp đng cho vay kiêm thế chp xe ô tô ca bên
th ba đã kết đã đăng ký giao dịch bảo đảm ng ngày 21/4/2023. B đơn cư
trú ti Phúc Thành, huyn Vũ T, tỉnh Thái nh nay phưng Ti Bình,
tnh ng n. Ti thi điểm th v án do nguyên đơn chưa giao np giy
chng nhn h kinh doanh ca bà Trn Th L nên Tòa án đã thụ gii quyết v
án theo quan h tranh chp dân s v hợp đồng tín dng. Q trình gii quyết và
ti phiên a xác định ông Nguyễn Đắc S Trn Th L v chồng đăng
kết n đăng ký h kinh doanh. t mc đích kết hp đồng cho vay
kiêm thế chp xe ô tô ca bên th ba giữa nguyên đơn bị đơn đều mc đích
li nhun. n cứ quy định khon 1 Điu 30, đim b khoản 1 Điều 35, điểm a
khoản 1 Điều 39 B lut T tng dân s; Khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung
một số điều của Bộ luật Tố tụng Dân sự, Luật Tố tụng Hành chính, Luật
pháp người chưa thành niên, Luật phá sản Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
số 85/2025/QH15 ngày 25/6/2025, xác định đâyvụ án kinh doanh thương mại
6
v “Tranh chấp v hợp đồng tín dụng” thuc thm quyn ca Tòa án nhân dân
huyn Vũ T, tỉnh Ti Bình, nay là Tòa án nhân dân khu vc 5 - Hưng Yên.
[2] V th tc t tng:
V thi hiu khi kin: Ngày 26/12/2024, ông S bà L vi phạm nghĩa
v tr n nên T đã chuyển toàn b nợ chưa tr sang n quá hn. Ngày
24/4/2025, Ngân hàng đã có đơn khi kin. Căn cứ vào Điu 429 B lut dân s
thì thi hiu khi kin vn còn.
Ti phiên tòa, nguyên đơn mt, b đơn ngưi quyn li nghĩa
v liên quan đã đưc triu tp hp l nhưng vng mt ln th hai n Hi
đồng t x áp dng đim b khon 2 Điu 227; khon 3 Điều 228; Điu 238
B lut T tng dân s, tiến hành xét x v án vng mt b đơn.
[3] Ni dung:
[3.1] V tính pháp ca hợp đồng: Xét thy hợp đồng vay kiêm thế chp
xe ô ca bên th ba s 315/2023/HDTD/TTBMB1 vào ngày 21/4/2023 kết
gia T vi ông Nguyễn Đắc S Trn Th L (đã đăng giao dịch bo đảm
ng ngày 21/4/2023) được kết trên sở tự nguyện, nội dung mục đích của
hợp đồng không trái đạo đức hội, thỏa thuận của các bên phù hợp với quy
định tại Điều 116, Điều 117 của Bộ luật Dân sự năm 2015, Lut t chc tín dng
năm 2010 đã được sửa đổi, bổ sung vào năm 2017, Thông số 39/2016/TT-
NHNN ngày 30/12/2016 của Ngân hàng nhà nước Quy chế cho vay ca các
t chc tín dng ti thời điểm giao kết nên xác định Hợp đồng là hợp pháp và có
hiu lc thi hành.
[3.2] Xét yêu cu ca T v vic buc ông Nguyễn Đắc S và bà Trn Th L
phi tr cho T tng s tin 532.074.198 đồng (Bng ch: Năm trăm ba ơi hai
triệu không trăm by mươi tư nghìn một trăm chín mươi tám đồng), trong đó nợ
gc 482.152.782 đồng, lãi trong hạn là 43.973.609 đồng (lãi trong hn
12.5%/năm điều chnh 03 tháng/01 ln + biên đ 3,6%/năm); lãi sut qhn
bng 150% lãi sut trong hn áp dng ti thời điểm chuyn n quá hn, thì thy:
Về số tiền nợ gốc: Ngày 21/4/2023 Ngân hàng T đã cho ông S, L vay
tổng số tiền 630.000.000 đồng (theo hợp đồng vay kiêm thế chấp xe ô tô củan
th ba số 315/2023/HDTD/TTBMB1). Thực hiện đúng hợp đồng, ngân hàng T
đã giải ngân đủ số tiền vay trên cho ông S bà L vào ngày 21/4/2023 theo phương
thức giải ngân chuyển khoản trực tiếp cho bên thụ hưởng với thông tin chi tiết
như sau: Tên bên thụ hưởng: Công ty TNHH Kinh doanh ô NISU, tên tài
khoản: Công ty TNHH Kinh doanh ô NISU, số tài khoản: 116002639368 tại
Ngân hàng TMCP Công thương VN - CN Đông Nội, số tiền 630.000.000
đồng (Bằng chữ: Sáu trăm ba mươi triệu đồng), nội dung: HKD Trần Thị L
thanh toán tiền mua xe theo Hợp đồng mua bán xe ô số
185/HĐMB/IUU/2023. Quá trình thực hiện hợp đồng, ông S, bà L đã thanh toán
7
cho T tính đến ngày 04/8/2025 tổng số tiền là 284.656.232 đồng. Các bên không
tranh chấp gì với nhau về lãi suất. Do ông S, bà L vi phạm cam kết trả nợ gốc
nên ông S L phải nghĩa vụ trả nợ gốc cho Ngân hàng theo quy định tại
Điều 466 Bộ luật Dân sự 2015: Nghĩa vụ trả nợ của bên vay: 1. Bên vay tài sản
tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản vật thì phải trả vật cùng
loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
V s tin n lãi: Gia các bên khi ký hợp đồng có tha thun tr lãi:
Tại Điều 1, mc 1.10 ca hợp đồng vay: Lãi sut cho vay ( còn gi lãi
sut cho vay trong hn) 12.5%/năm, điu chnh 03 tháng/01 ln + biên độ
3,6%/năm.
Tại Điều 3 ca hợp đồng vay: Các điều kiện, điều khon chung v cho vay
và thế chp xe ô tô được các bên thng nht tha thun tại điều kiện, điều khon
chung v cho vay thế chp xe ô tô (s hiệu văn bản 027/2022/HD-TPB.RB,
hiu lc k t ngày 15/8/2022) được đính kèm và một phn không th tách
ri ca hợp đồng này, to thành mt th thng nht, trn vn, th hin s tha
thun ca các bên v cho vay và thế chp xe ô tô.
Ti mục 3.3 Điều 3 của văn bn 027/2022/HD-TPB.RB, ngày hiu lc
ngày 15/8/2022, th hin:
Lãi sut qhn bng 150% lãi sut cho vay trong hạn đang áp dụng ti
thời đim chuyn n quá hn. Lãi sut quá hạn được tính trên dư nợ gc b quá
hạn tương ng vi thi gian chm tr, áp dụng trong trường hp khon n vay
ca khách hàng b chuyn n quá hn.
Khoản 5 Điều 466 B lut Dân s quy định:
“5. Trường hợp vay lãi khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả
không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi như sau:
a) Lãi trên nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng với
thời hạn vay mà đến hạn chưa trả; trường hợp chậm trả thì còn phải trả lãi theo
mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này;
b) Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả bằng 150% lãi suất vay theo hợp
đồng tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.”
Điều 8 Nghị quyết 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 quy định xác
định lãi, lãi suất trong hợp đồng tín dụng tại thời điểm xét xử sơ thẩm quy định:
“1. Tại thời điểm xét xử sơ thẩm, lãi, lãi suất trong hợp đồng tín dụng xác
lập trước ngày 01-01-2017 được xác định như sau:
a) i trên nợ gốc trong hạn chưa trả được xác định theo lãi suất các bên
thỏa thuận nhưng phải phù hợp với Luật Các tchức tín dụng văn bản quy
8
phạm pháp luật quy định về lãi suất áp dụng cho hợp đồng tín dụng tại thời điểm
xác lập hợp đồng, thời điểm nh lãi suất ơng ứng với thời hạn vay chưa trả.
b) Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả được xác định theo thỏa thuận của
các bên nhưng phải phù hợp với Luật Các tổ chức tín dụng và văn bản quy
phạm pháp luật quy định vlãi suất áp dụng cho hợp đồng tín dụng tại thời
điểm xác lập hợp đồng.
2. Tại thời điểm xét xử thẩm, lãi, lãi suất trong hợp đồng tín dụng xác
lập kể từ ngày 01-01-2017 được xác định như sau:
a) Lãi trên nợ gốc, lãi trên ngốc quá hạn được xác định theo quy định
tại khoản 1 Điều này.
b) Trường hợp khách hàng không trả đúng hạn tiền lãi trên nợ gốc theo
thỏa thuận tại hợp đồng tín dụng, thì phải trả lãi chậm trả theo mức lãi suất do
tổ chức tín dụng khách hàng thỏa thuận nhưng không vượt quá mức lãi suất
giới hạn mà pháp luật quy định tương ứng với thời gian chậm trả lãi trên nợ gốc
trong hạn.
3. Thời gian chậm trả tiền nợ gốc bắt đầu kể từ ngày chuyển nợ quá hạn
đến thời điểm xét xử sơ thẩm, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
4. Thời gian chậm trả tiền lãi trên nợ gốc bắt đầu kể từ ngày tiếp theo liền
kề của ngày phải trả lãi trên nợ gốc đến thời điểm xét xử sơ thẩm, trừ trường
hợp các bên có thỏa thuận khác”.
Khoản 2 Điều 91. Luật tổ chức tín dụng năm 2010:
“2. Tổ chức tín dụng khách hàng quyền thỏa thuận về lãi suất, phí
cấp tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng theo quy định của
pháp luật về các tổ chức tín dụng.
Do đó, cn chp nhn yêu cu ca Nnng buc ông S, L phi có nghĩa
v tr Ngân ng T toàn b s tin là 532.074.198 đng, trong đó nợ gc: 482.152.782
đng, n lãi trong hn: 43.973.609 đng, n lãi quá hn: 5.947.807 đng.
* Đối vi khon tin pht chm tr lãi (1.692.372 đồng tính đến ngày
29/9/2025) ca Hợp đồng cho vay kiêm thế chp xe ô ca n th ba s
315/2023/HDTD/TTB MB1 ngày 21/4/2023 gia Ngân hàng thương mại c
phn Tiên Phong ông Nguyễn Đắc S và bà Trn Th L do T t nguyn rút yêu
cầu nên đình chỉ không gii quyết.
* Đối vi yêu cu ca Ngân hàng thương mại c phn Tiên Phong buc
ông Nguyễn Đắc S và Trn Th L phi thanh toán khon n gc lãi phát S
theo Hợp đồng vay s 316/2023/HDTD/TTB MB1 ngày 21/4/2023 gia ông
S, L vi Ngân hàng thương mại c phn Tiên Phong. Do Ngân hàng thương
9
mi c phn Tiên Phong t nguyn rút yêu cu khi kiện nên đình ch gii quyết
theo quy định tại Điều 5 và khon 2 Điều 71 B lut T tng Dân s 2015.
* Xét yêu cu v vic x tài sản đảm bo trong trường hp ông S, L
không thc hin, hoc thc hiện không đầy đủ nghĩa vụ tr n ngay sau khi bn
án ca Tòa án hiu lc pháp lut, thì thy: Tại Điều 2 trong hợp đồng vay tài
sn s 315/2023/HDTD/TTB MB1 ngày 21/4/2023 đã thể hin bên vay đồng ý
thế chp chiếc xe ô nhãn hiu ISUZU FRR90NE4, màu trng s khung
RLEFRR90NNV002586, s máy 4HK1 0RD186 bin kim soát 29 H 687.41,
giao dch thế chp đã được đăng giao dịch bảo đảm trên h thng đăng
trc tuyến Cục đăng quốc gia giao dch bảo đảm - B pháp. Do đó giao
dch thế chp tài sn gia các bên hp pháp. Theo biên bn xác minh ti
UBND phường Thái nh thì hin chiếc xe trên đang do anh Nguyễn Đc Ng
đang sử dụng, Tòa án đã tng đt c n bản hp l nng ông S, bà L, anh Ng
không đến Tòa trình ync định chiếc xe ô tô thuc quyn qun lý ca L và
phi thc hin theo giao dch thế chp vi ngân hàng đúng vi quy định ti Điu 298
B lut Dân s 2015 và tha thun trong hp đng mà các bên đã ký kết.
* V án phí: Căn cứ khoản 2 Điu 26 Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 ca Ủy ban thường v Quc hi, ông S L phi chu án
phí dân s sơ thẩm theo quy định.
QUYẾT ĐỊNH:
n cứ vào khon 1 Điu 30, đim b khoản 1 Điều 35, đim a khon 1 Điu
39, Điều 147, điểm b khon 2 Điều 227; khon 2, 3 Điều 228, Điu 266, Điu 271
Điều 273 B lut T tngn s; Khon 2 Điu 1 Lut sửa đi, bổ sung một số
điu của Bộ luật Tố tụng n sự, Lut Ttụng nh chính, Luật Tư pháp ngưi
chưa thành niên, Luật phá sản và Luật a giải, đi thoại tại Tòa án s
85/2025/QH15 ngày 25/6/2025; Điu 117, Điu 118, Điều 119, Điều 280, Điu
463, Điều 466, khon 2 Điu 470 B lut n s m 2015; Điều 91, Điều 95,
Điu 98 Lut c t chc n dng 2010; Điu 7, Điu 8, Điu 13 Ngh quyết s
01/2019/NQ-HĐTP ngày 11 tháng 01 m 2019 của Hội đồng Thm phán a án
nhân n ti cao; khoản 2 Điều 26 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30
tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thưng v Quc hi quy định v mc thu, min,
gim, np qun lý và s dng án phí và l phí Tòa án.
[1] Chp nhn yêu cu khi kin ca Ngân hàng thương mại c phn
Tiên Phong:
1. Buc ông Nguyễn Đắc S Trn Th L phi tr cho Ngân hàng
thương mại c phn Tiên Phong tng s tin n tạm nh đến ngày 29/9/2025
532.074.198 đồng (Bng chữ: Năm trăm ba mươi hai triệu không trăm bảy mươi
nghìn một trăm chín mươi tám đng), trong đó n gc: 482.152.782 đng, n
lãi trong hạn: 43.973.609 đồng, n lãi quá hạn: 5.947.807 đng phát S theo Hp
10
đồng cho vay kiêm thế chp xe ô ca bên th ba s 315/2023/HDTD/TTB
MB1 ngày 21/4/2023 kết gia Ngân hàng thương mại c phn Tiên Phong
hợp đng và ông Nguyễn Đắc S Trn Th L.
2. K t ngày tiếp theo ca ngày xét x thẩm (ngày 29/9/2025) cho đến
khi thi hành án xong, ông Nguyễn Đắc S Trn Th L còn phi chu khon
tini ca s tin còn phi thi hành án theo mc lãi sut các bên tha thun trong
hợp đồng tín dụng đã ký nhưng phải phù hp với quy định ca pháp lut cho đến
khi thc tế thanh tn hết khon n cho Nn hàng thương mi c phn T.
3. X tài sn thế chp: Tng hp k t ngày Bn án ca Tòa án
hiu lc ông Nguyn Đắc S Trn Th L không thanh toán toàn b
khon n cho T thì T có quyn đề ngh cơ quan Thi hành có thm quyn kê biên,
phát mi tài sn bảo đảm 01 xe ô nhãn hiu ISUZU FRR90NE4, màu trng
s khung RLEFRR90NNV002586, s máy 4HK1 0RD186 bin kim soát 29 H
687.41, theo giấy đăng xe ô s 29368929 ca Phòng cnh sát giao thông
Công an thành ph Ni cp ngày 19/4/2023 cho HKD Trn Th L. Toàn b
s tiền thu được t vic bán/x tài sn bảo đảm được dùng để thanh toán
nghĩa vụ tr n ca ông Nguyễn Đắc S và bà Trn Th L đối vi T theo đúng nội
dung ca Hợp đồng cho vay các văn bn, tha thuận liên quan mà hai bên đã
ký kết.
4. Đình ch gii quyết yêu cu ca Ngân hàng thương mi c phn Tiên Phong
buc ông Nguyn Đắc S và Trn Th L phi thanh toán khon n gc n i
phát S theo Hp đng vay s 316/2023/HDTD?TTB MB1 ngày 21/4/2023 gia
ông S, bà L vi Ngân hàng thương mi c phn Tn Phong.
5. Đình ch gii quyết u cu ca Ngân hàng thương mi c phn Tiên
Phong buc ông Nguyễn Đắc S và bà Trn Th L phi thanh toán khon tin
pht chm tr i (là 1.692.372 đng tính đến ngày 29/9/2025) phát S
theo Hp đồng cho vay kiêm thế chp xe ô ca n th ba s
315/2023/HDTD/TTB MB1 ngày 21/4/2023 gia Ngân hàng thương mại c
phn Tiên Phong ông Nguyễn Đc S và bà Trn Th L.
[2] Về án phí: Buộc ông Nguyễn Đắc S Trần Th L phải nộp
25.282.000 đng (Hai mươim triệu hai trăm tám mươi hai nghìn đồng) án phí
kinh doanh thương mại thẩm.
Tr lại Ngân ng thương mi cổ phần Tiên Phong số tiền 12.120.000 đồng
(Mười hai triu một tm hai ơi nghìn đồng) tin tạm ứng án phí đã nộp theo
biên lai thu s0000567 ngày 06 tháng 6 m 2025 của Chi cục Thinh án dân s
huyện Vũ T, tỉnh Thái Bình (nay là Thi nh án tỉnh ng n).
[3] V quyn kháng cáo: Ngân hàng thương mại c phn Tiên Phong
quyn kháng cáo bn án trong hn 15 ngày, k t ngày tuyên án (ngày
29/9/2025). Ông Nguyễn Đắc S, Trn Th L và anh Nguyễn Đắc Ng có quyn
11
kháng cáo bn án trong hn 15 ngày, k t ngày nhận được bn án hoc bn án
đưc niêm yết.
Trường hp bn án, quyết định được thi hành theo quy đnh tại Điều 2
Lut thi hành án dân s thì người được thi hành án dân sự, người phi thi hành
án dân s quyn tha thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t
nguyn thi hành án hoc b ng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,
7, 7a, 9 Lut thi hành án dân s. Thi hiệu thi hành án được thc hin theo qui
định tại Điều 30 Lut thi hành án dân s.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND khu vc 5 Hưng Yên;
- THADS tỉnh Hưng Yên;
- TAND tnh Hưng Yên;
- Lưu hồ , HCTP.
12
Tải về
Bản án số 28/2025/KDTM-ST Bản án số 28/2025/KDTM-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 28/2025/KDTM-ST Bản án số 28/2025/KDTM-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất