Bản án số 28/2025/HNGĐ-ST ngày 29/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Lâm Đồng, tỉnh Lâm Đồng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 28/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 28/2025/HNGĐ-ST ngày 29/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Lâm Đồng, tỉnh Lâm Đồng về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 8 - Lâm Đồng, tỉnh Lâm Đồng
Số hiệu: 28/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 29/09/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Chị Phạm Thị Đ ly hôn anh Trần Nhà T
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8 – LÂM ĐỒNG
Bản án số: 28/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 29/9/2025
“V/v ly hôn, tranh chấp về nuôi con”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 – LÂM ĐỒNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Thanh Tâm
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Duy Chấn ông Nguyễn Tiến Tịnh
- Thư ký phiên tòa: Ông Đỗ Xuân Hải Thư ký Tòa án.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 8 Lâm Đồng tham gia phiên
toà: Bà Nguyễn Thị Lý - Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 9 năm 2025 tại Phòng xử án Tòa án nhân dân khu vực 8
Lâm Đồng xét xử sơ thẩm vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 16/2025/TLST-
HNGĐ ngày 16 tháng 7 năm 2025 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” theo
quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 24/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 25 tháng 8
năm 2025quyết định hoãn phiên tòa số 11/2025/QĐST-HNGĐ ngày 10 tháng
9 năm 2025, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Đ, sinh ngày 29/8/1987; CCCD:
024187010021.
Địa chỉ: Tổ dân phố D, xã Đ, tỉnh Lâm Đồng Có đơn xin xét xử vắng mặt.
2. Bị đơn: Anh Trần Nhà T, sinh ngày 16/8/1986; CCCD: 075086012467.
Địa chỉ: Tổ dân phố D, xã Đ, tỉnh Lâm Đồng Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Trong đơn khởi kiện đề ngày 26/6/2025, bản tự khai, biên bản lấy lời khai
của nguyên đơn chị Phạm Thị Đ trình bày: Chị Phạm Thị Đ anh Trần Nhà T
vợ chồng, đăng kết hôn vào ngày 08/3/2006 tại UBND Đ, huyện Đ,
tỉnh Đắk Nông (Nay là Đ, tỉnh Lâm Đồng). Qúa trình chung sống, anh chị có
nhiều mâu thuẫn vchồng do bất đồng quan điểm sống, không hòa hợp để cùng
nhau nuôi dạy con cái. Chị Đ nhận thấy hôn nhân của anh chị không thể hàn gắn
được nên chị Đ yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị Đ được ly hôn với anh Trần
Nhà T.
2
Về con chung: Chị Phạm Thị Đ anh Trần Nhà T 02 con chung Trần
Quốc T1, sinh ngày 19/5/2007 Trần Thái T2, sinh ngày 02/02/2012, hiện nay
các con chung đang ở với chị Đ. Sau khi ly hôn, chị Đ nguyện vọng được trực
tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục Trần Quốc T1, sinh ngày
19/5/2007 cháu Trần Thái T2 đến tuổi trưởng thành. Tuy nhiên, trong qtrình
giải quyết vụ án chị Đ đã thay đổi yêu cầu khởi kiện đối với cháu Trần Quốc T1
do đã đủ tuổi trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Không yêu cầu
anh T cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung nợ chung: Chị Phạm Thị Đ anh Trần Nhà T không có tài
sản chung và nợ chung.
- Đối với anh Trần Nhà T: Trong quá trình giải quyết vụ án, anh Trần Nhà
T không đến Tòa án làm việc nên Tòa án nhân dân khu vực 8 – Lâm Đồng đã phối
hợp với chính quyền địa phương lập biên bản về việc không tống đạt được văn
bản của Tòa án niêm yết theo quy định của pháp luật để làm căn cứ cho việc
giải quyết vụ án.
Kết quả thu thập chứng cứ: Đại diện chính quyền địa phương cung cấp, anh
Trần Nhà T hộ khẩu thường trú tổ dân phố D, xã Đ, tỉnh Lâm Đồng, hiện nay
anh Trần Nhà T đang sinh sống tại địa phương nhưng thường xuyên không mặt
nhà, anh T thường xuyên đi làm rẫy. vậy, Tòa án không thể tống đạt văn
bản trực tiếp cho anh Trần Nhà T được, Tòa án phối với hợp với địa phương
liên lạc qua số điện thoại của anh T, anh T biết được Tòa án đang thụ lý, giải quyết
vụ án nhưng không sắp xếp để làm việc được, yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy
định của pháp luật. Về mâu thuẫn vợ chồng, quá trình chung sống tại địa phương
thì địa phương không nắm tình trạng mâu thuẫn vchồng, khi xảy ra mâu thuẫn
vợ chồng anh T và chị Đ không yêu cầu địa phương hòa giải, địa phương chỉ biết
anh T và chị Đ không thường xuyên sống chung.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 8 Lâm Đồng phát biểu quan
điểm về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử và s
tuân theo pháp luật tố tng của nguyên đơn, bị đơn trong vụ án:
- Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Thư từ khi thụ vụ án và
của Hội đồng xét xử tại phiên tòa đã thực hiện đầy đủ các quy định của Bộ luật
Tố tụng dân sự. Nguyên đơn, thực hiện đầy đquyền nghĩa vụ của mình; bị
đơn không thực hiện đầy đủ quyền nghĩa vcủa mình, trong quá trình giải
quyết vụ án, sau khi đưa vụ án ra xét xử anh T đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai
nhưng vắng mặt không do nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt
anh Trần Nhà T.
- Về nội dung: Đề nghị HĐXX chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên
đơn.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Đ ly hôn với anh Trần Nhà T.
Về con chung: Giao con chung Trần Thái T2, sinh ngày 02/02/2012 cho chị
3
Phạm Thị Đ trực tiếp quyền và nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng,
giáo dục đến tuổi trưởng thành. Chị Phạm Thị Đ không yêu cầu cấp dưỡng nuôi
con. Đình chỉ đối với yêu cầu về nuôi con chung Trần Quốc T1 do cháu đã đủ tuổi
trưởng thành và chị Đ không yêu cầu cầu nên không đề cập giải quyết.
Anh Trần Nhà T có quyền đi lại thăm nom và chăm sóc con chung, không
ai được cản trở hoặc gây trở ngại đến việc thăm nom, giáo dục con chung.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có nên không đề cập giải quyết.
Về án phí: Chị Phạm Thị Đ phải chu án phí theo quy định của pháp luật.
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ v án được thẩm tra tại phiên
tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ v án được thẩm tra tại phiên
toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết tranh chp:
Chị Phạm Thị Đ khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn, nuôi con khi
ly hôn với anh Trần Nhà T; anh Trần Nhà T có đăng ký h khẩu thường trú tại tổ
dân phố D, xã Đ, tỉnh Lâm Đng. Vì vậy, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của
Tòa án nhân dân khu vực 8 – Lâm Đồng theo quy định tại khoản 1 Điều 28, Điều
35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, sửa đổi bổ
sung năm 2025; quan hệ pháp luật yêu cầu giải quyết “Ly hôn, tranh chấp về
nuôi con”.
[2]. Về nội dung vụ án.
[2.1]. Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Đ và anh Trần Nhà T đăng
kết hôn vào ngày 08/3/2006 tại UBND Đ, huyện Đ, tỉnh Đắk Nông (Nay là xã
Đ, tỉnh Lâm Đồng) theo quy định của pháp luật trên sở tự nguyện, đời sống
hôn nhân giữa chị Đ anh T thường xuyên nảy sinh mâu thuẫn bất hòa,
nguyên nhân do cả hai không cùng quan điểm sống, chị Đ nguyện vọng
được ly hôn với anh T.
Theo kết quxác minh tại địa phương cung cấp: Chị Đ và anh T không báo
với địa phương về tình hình mâu thuẫn vợ chồng và không yêu cầu hòa giải mâu
thuẫn gia đình. Tuy nhiên, địa phương nắm được thông tin, hiện nay anh T và chị
Đ không còn sống chung với nhau.
Hội đồng xét xử xét thấy, Chị Phạm Thị Đ và anh Trần Nhà T mâu thuẫn
giữa chị Đ và anh T là trầm trọng, đời sống hôn nhân không thể tiếp tục kéo dài,
mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận cho chị Phạm Thị Đ ly
hôn với anh Trần Nhà T.
[2.2]. Về con chung: Chị Phạm Thị Đ nguyện vọng nuôi con chung
Trần Quốc T1, sinh ngày 19/5/2007 Trần Thái T2, sinh ngày 02/02/2012. Đối
4
với cháu Trần Quốc T1 đã đủ tuổi trưởng thành nên chị Đ không yêu cầu Tòa án
giải quyết nên không đề cập giải quyết. Đối với cháu Trần Thái T2, sinh ngày
02/02/2012, sau khi chị Đ anh T không sống chung với nhau thì cháu T2 với
chị Đ; cháu T2 nguyện vọng được với chị Đ nên giao các con chung Trần
Thái T2, sinh ngày 02/02/2012 cho chị Phạm Thị Đ trực tiếp nuôi phù hợp,
đúng với nguyện vọng của con chung. Chị Phạm Thị Đ không yêu cầu cấp dưỡng
nuôi con nên không đề cập giải quyết.
Anh Trần Nhà T có quyền đi lại thăm nom và chăm sóc con chung, không
ai được cản trở hoặc gây trở ngại đến việc thăm nom, giáo dục con chung.
[2.3]. Về tài sản chung nợ chung: Không nên không đcập giải quyết.
[3]. V án phí: Ch Phm Th Đ phi chu án phí dân s thẩm đi vi yêu
cầu ly hôn theo quy định ca pháp lut.
[4.]. Về quyền kháng cáo: Các đương sđược quyền kháng cáo bản án theo
quy định của pháp luật.
[5]. Xét đề nghị của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 8 Lâm Đồng
là có căn cứ nên chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 1 Điều 28, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 227; Điều
271, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2025.
Áp dụng Điều 56, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân
Gia đình; điểm d khoản 1 Điều 15, khoản 5 Điều 15 Nghị quyết
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu,
nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện ca Chị Phạm Thị Đ.
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Đ ly hôn anh Trần Nhà T.
2. Về con chung: Giao con chung Trần Thái T2, sinh ngày 02/02/2012 cho
chị Phạm Thị Đ có quyền và nghĩa vụ trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc
và giáo dục đến tuổi trưởng thành.
Anh Trần Nhà T có quyền đi lại thăm nom và chăm sóc con chung, không
ai được cản trở hoặc gây trở ngại đến việc thăm nom, giáo dục con chung.
Việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn; quyền
nghĩa vụ của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau ly hôn; quyền và nghĩa vụ
của cha mẹ trực tiếp nuôi con đối với người không trực tiếp nuôi con sau khi ly
hôn được thực hiện theo quy định tại các Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn
nhân và Gia đình.
5
3. Vcấp dưỡng nuôi con chung: Chị Phạm Thị Đ không yêu cầu Tòa án
giải quyết.
lợi ích của con chung theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án
thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn; yêu cầu cấp dưỡng,
thay đổi mức cấp dưỡng, chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng hoặc thực hiện nghĩa vụ
cấp dưỡng theo quy định các Điều 84; Điều 110; Điều 117; Điều 118 và Điều 119
Luật Hôn nhân và Gia đình.
4. Về tài sản chung và nợ chung: Không có.
5. Về án phí: Chị Phạm Thị Đ phải chịu án phí ly hôn thẩm 300.000
đồng (Ba trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn
đồng) đã nộp tạm ứng án phí tại Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng theo biên lai
số 0000431 ngày 15 tháng 7 năm 2025.
6. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn quyền kháng cáo bản án
trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Lâm Đồng;
- VKSND khu vực 8 (02 bản);
- THADS tỉnh Lâm Đồng;
- UBND xã Đ;
- Các đương sư;
- Lưu hồ sơ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊNTÒA
(Đã ký)
Trần Thị Thanh Tâm
Tải về
Bản án số 28/2025/HNGĐ-ST Bản án số 28/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 28/2025/HNGĐ-ST Bản án số 28/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất