Bản án số 28/2025/DS-ST ngày 29/04/2025 của TAND huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 28/2025/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 28/2025/DS-ST ngày 29/04/2025 của TAND huyện Nhơn Trạch, tỉnh Đồng Nai về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Nhơn Trạch (TAND tỉnh Đồng Nai)
Số hiệu: 28/2025/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 29/04/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Dương Thị Ngọc L-Nguyễn Thị Thu T, Lê Thành Đ tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN N Độc lập Tự do – Hạnh phúc
TỈNH ĐỒNG NAI
Bản án số: 28/2025/DS-ST
Ngày: 29-4-2025.
V/v Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH ĐỒNG NAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bùi Thị Thu Trang.
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Hoài Đức Huệ.
2. Bà Lê Thị Kim Xuyến.
- Thư ký phiên tòa: Quân Thu Thảo Thư Tòa án nhân dân huyện
N.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện N tham gia phiên tòa:
Đặng Vân Hoàng Yến Kiểm sát viên.
Ngày 29 tháng 4 năm 2025, tại Tòa án nhân dân huyện N, tỉnh Đồng Nai
xét xsơ thẩm công khai vụ án thụ số: 358/2024/TLST-DS ngày 12 tháng 11
năm 2024 về “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản theo Quyết định đưa vụ án ra
xét xử số 17/2025/QĐXXST–DS ngày 26 tháng 3 năm 2025 Quyết định hoãn
phiên tòa số 121/2025/QĐST-DS ngày 11/4/2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Dương Thị Ngc L, sinh năm 1961.
Địa ch: p 4, xã T, huyn L, tỉnh Đồng Nai.
Người đại din theo y quyn:
Ông Nguyễn Văn K, sinh năm: 1991.
Lương Thị L1, sinh năm: 1990.
Cùng địa ch liên lc: Công ty TNHH lut Trung Tín, khu trung tâm hành
chính huyn N, tỉnh Đồng Nai.
(Theo văn bản y quyn ngày 06/6/2023)
- B đơn:
1/Bà Nguyn Th Thu T, sinh năm 1971.
Địa ch thường trú: T 23, p 3, xã T, huyn L, tỉnh Đồng Nai.
2/Ông Lê Thành Đ, sinh năm 1970.
Địa ch thường trú: p T1, xã P, huyn N, tỉnh Đồng Nai.
2
Cùng trú ti: p T1, xã P, huyn N, tỉnh Đồng Nai.
(Ch L1 có đơn đề nght x vng mt, bà T và ông Đ vng mt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện đề ngày 06/6/2023, các bản tự khai đề ngày
10/01/2025; ngày 14/3/2025 ngày 28/4/2025, đại diện theo ủy quyền của
nguyên đơn do bà Lương Thị L1 trình bày:
Bà Nguyn Th Thu T và ông Thành Đ là v chồng. Vào năm 2018, vợ
chng T cn tin xây nhà nên hi vay tin ca L. Do quen biết nên
L đồng ý cho v chng T vay s tin 1.000.000.000 (mt tỷ) đng. Hai bên
giy nhn tin ngày 30/6/2018, trong giy tha thun nhn tin không ghi
thi hn vay lãi sut. V chng T tr đưc cho L 600.000.000 (sáu
trăm triệu) đồng n gc thì không tiếp tc tr n na. Ngày 26/5/2022, T
xác nhn còn n L 400.000.000 (bốn trăm triệu) đồng ha hn s tr hết
s n 400.000.000đ còn lại trong thi hn t ngày 26/5/2022 đến ngày
26/7/2022.
Tuy nhiên, quá thi hạn đã hẹn v chng T vn không tr tin cho
bà L. L nhiu ln hi thúc v chng bà T tr n nhưng bà T c nh dây dưa,
né tránh.
Như vậy, v chng T đã vi phạm nghĩa vụ tr n, trc tiếp xâm phm
quyn li ích hp pháp ca L. Do đó, tôi đi din L yêu cu Tòa án
gii quyết: Buc bà Nguyn Th Thu T-ông Thành Đ phi liên đới tr cho bà
L tin n gc và lãi chm tr như sau:
Tin n gc: 400.000.000 (bốn trăm triệu) đồng.
Lãi chm tr tính t ngày 27/7/2022 đến thời điểm xét x thẩm ngày
29/4/2025, làm tròn 33 tháng, vi lãi suất 10%/năm là: 400.000.000đ x 33
tháng x (10% : 12) = 110.000.000đ.
Tng s tin gc và lãi chm tr tính đến ngày 29/4/2025 bà L yêu cu
T và ông Đ tr cho L là: 400.000.000đ + 110.000.000đ = 510.000.000đ (năm
trăm mười triệu đồng).
Bà L1 có đơn xin xét xử vng mặt đề ngày 28 tháng 4 năm 2025.
Ngoài ra, bà L1 không có trình bày gì thêm.
* Đối với bị đơn Nguyễn Thị Thu T Tòa án đã triệu tập hợp lệ bà T đến
Tòa án để tham gia tố tụng tuy nhiên đương sự không đến Tòa làm việc cũng
không cung cấp ý kiến hoặc tài liệu, chứng cứ liên quan đến việc nguyên đơn
khởi kiện.
Bị đơn ông Thành Đ vắng mặt tại phiên tòa, tuy nhiên tại Biên bản lấy
lời khai ngày 17/3/2025 thể hiện ý kiến của ông Đ như sau:
3
Nguyễn Thị Thu T vợ ông Đ. Hiện ông T vẫn chưa ly hôn.
Tuy nhiên, T bỏ đi đâu được 02 năm, không đi đâu. T cũng không liên
lạc về.
Việc bà T vay tiền của bà L ông Đ không biết T vay để làm gì.
Nay bà L khởi kiện yêu cầu T và ông Đ trả nợ, ông đề nghị Tòa án giải
quyết theo quy định của pháp luật. Bà T vay tiền ông Đ không biết, T vay thì
phải tự chịu. Ông Đ xin được vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ án.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện N có ý kiến:
- Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và Thư ký: Về
việc thụ ván, xác định quan hệ pháp luật, tư cách tố tụng, vviệc xác minh,
thu thập các tài liệu chứng cứ vụ án và thời hạn chuẩn bị đưa vụ án ra xét xử đều
được Thẩm phán thực hiện theo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Tại
phiên tòa, Hội đồng xét xử Thư phiên tòa đã thực hiện đúng nhiệm vụ,
quyền hạn của mình.
- Về nội dung vụ án: Xét yêu cầu khởi kiện bà Dương Thị Ngọc L là có cơ
sở để chấp nhận bởi lẽ: Bị đơn T, ông Đ đã vào “giấy nhận tiền” đề ngày
30/6/2018 giữa bên giao tiền Dương Thị Ngọc L bên nhận tiền Nguyễn Thị
Thu T, Lê Thành Đ” với nội dung “có nhận của Dương Thị Ngọc L số tiền
1.000.000.000 đồng (một tỷ đồng), do: mượn tiền xây nhà”. Ngày 26/7/2022,
bà T viết tiếp “Giấy hẹn nợ” đề ngày 26/7/2022 với nội dung “có mượn chị L số
tiền 400.000.000 đồng (bốn trăm triệu đồng)” tuy nhiên đến nay T ông Đ
vẫn chưa thanh toán số tiền trên cho bà L.
Ông Đ đã nhận được các văn bản tố tụng của Tòa nhưng vẫn không cung
cấp các chứng cứ bảo vệ quyền lợi cho mình. Còn bà T cũng không cung cấp bất
kỳ văn bản nào cho Tòa án.
Trong hợp đồng không thỏa thuận lãi suất, nhưng trong đơn khởi kiện
L yêu cầu trả 10%/năm đúng theo quy định Điều 468 Bộ luật dân sự Nghị
Quyết số 01 ngày 11/01/2019 về lãi là có căn cứ chấp nhận vì yêu cầu này không
vượt quá quy định của nhà nước bị đơn cũng không ý kiến về phần lãi
suất.
Căn cứ vào quy định tại Điều 466, Điều 468 Bộ luật dân sự: Chấp nhận
yêu cầu khởi kiện của bà Dương Thị Ngọc L buộc T ông Đ phải liên đới
trả số tiền gốc 400.000.000đ (bốn trăm triệu đồng) tiền lãi 10%/năm cho
đến ngày xét xử sơ thẩm 110.000.000 đồng. Tổng số tiền T ông Đ phải
trả cho bà L đến ngày xét xử sơ thẩm là 510.000.000 đồng.
4
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng:
[1.1] Đại diện theo uỷ quyền của nguyên đơn Lương Thị L1 đơn đề
nghị Toà án xét xử vắng mặt. Đối với bị đơn Nguyễn Thị Thu T, Tán đã
tiến hành triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng bị đơn đều vắng mặt không do,
không giao nộp văn bản ghi ý kiến các tài liệu chứng cứ liên quan đbảo v
quyền và lợi ích của mình. Nên căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật t
tụng dân sự, Toà án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn bà T. Bị đơn ông Lê Thành
Đ ý kiến xin vắng mặt. Do đó, căn cứ vào Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự,
Toà án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơnT. Việc bà T, ông Đ không giao nộp
các tài liệu chứng cứ đchứng minh, bảo vcho quyền lợi của mình tự từ bỏ
quyền chứng minh của mình theo quy định tại Điều 6 Bộ luật Tố tụng dân sự nên
Toà án giải quyết vụ án trên cơ sở các tài liệu có trong hồ sơ.
[1.2] Về thẩm quyền: Nguyên đơn khởi kiện bị đơn về việc Tranh chấp
hợp đồng vay tài sản” nên xác định loại tranh chấp thuộc thẩm quyền giải quyết
của Tòa án được quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự. Bị đơn
T có địa chỉ thường trú tại : Tổ 23, ấp 3, xã T, huyện L, tỉnh Đồng Nai, trước khi
bỏ đi đã từng sinh sống tại ấp T1, P, huyện N, tỉnh Đồng Nai, bị đơn ông
Thành Đ địa chỉ thường trú hiện đang sinh sống tại ấp T1, P, huyện N,
tỉnh Đồng Nai nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện N
được quy định tại điểm a, khoản 1 Điều 35 và điểm a, khoản 1 Điều 39 Bộ luật
Tố tụng dân sự.
[2] Về nội dung vụ án:
[2.1] Xét yêu cầu trả nợ gốc: Nguyên đơn Dương Thị Ngọc L khởi kiện
yêu cầu Nguyễn Thị Thu T ông Lê Thành Đ liên đới thanh toán số tiền nợ
gốc 400.000.000 đồng. Xét, Hợp đồng vay tiền với tiêu đ“giấy nhận tiền”
được ký kết giữa bà Dương Thị Ngọc L Nguyễn Thị Thu T, ông Lê Thành
Đ vào ngày 30/6/2018 ghi nội dung “có nhận của Dương Thị Ngọc L số tiền
1.000.000.000 đồng (một tỷ đồng), do: mượn tiền xây nhà” bên giao tiền
ghi họ tên Dương Thị Ngọc L; bên nhận tiền ghi họ tên Nguyễn
Thị Thu T, Thành Đ. Ngày 26/7/2022, tại “Giấy hẹn nợ” T ghi nội dung
“tôi tên Nguyễn Thị Thu T…có mượn chị Dương Th Ngọc L với s tiền
400.000.000 đồng (bốn trăm triệu đồng). Hẹn chị L 26/5/2022 đến 26/7/2022 em
sẽ thanh toán trả hết số nợ trên…”. Tại hồ sơ L cung cấp thông tin: vợ chồng
T đã trả được số tiền gốc 600.000.000 đồng còn lại số tiền gốc
5
400.000.000 đồng thì không tiếp tục trả nên mới yêu cầu T viết giấy xác
nhận nợ với tiêu đề « giấy hẹn nợ ». Kể từ khi viết giấy hẹn nợ đến nay, T
ông Đ chưa thanh toán số tiền nợ gốc nêu trên vi phạm nghĩa vụ trả nợ.
Ông Đ thừa nhận ông T vợ chồng, chưa ly hôn và số tiền vay của T
ông Đ được kết trong thời kỳ hôn nhân. Mặc dù, ông Đ không thừa nhận
số tiền nợ đối với L nhưng ông Đ cũng không đưa ra được các tài liệu chứng
cứ chứng minh để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho mình.
Từ những phân tích trên, Hội đồng xét xử xét thấy có đủ cơ sở xác định
T và ông Đ có vay tiền của bà Dương Thị Ngọc L với số tiền gốc là 400.000.000
đồng nên cần xử buộc T và ông Đ phải trả cho bà L số tiền nợ gốc
400.000.000 đồng (bốn trăm triệu đồng).
[2.2] Xét yêu cầu trả nlãi: Hợp đồng vay tiền được kết giữa bà L với
T ông Đ vào các ngày 30/6/2018 26/7/2022, không thỏa thuận lãi suất.
Căn cứ khoản 4 Điều 466, khoản 2 Điều 468 bộ luật Tố tụng dân sự, việc nguyên
đơn yêu cầu bị đơn phải thanh toán tiền lãi kể từ ngày 27/7/2022 đến ngày xét xử
thẩm ngày 29/4/2025, với lãi suất 10%/năm, với tổng số tiền :
110.000.000 đồng là có cơ sở chấp nhận.
Như vậy tổng số tiền bà T và ông Đ phải thanh toán cho bà L đến ngày xét
xử sơ thẩm là 510.000.000 đồng.
[3] Về án phí: Do yêu cầu khởi kiện của bà L được chấp nhận nên bà T và
ông Đ phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo luật định.
[4] Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện N phù hợp với nhận
định của Hội đồng xét xử nên chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a, khoản 1
Điều 39, Điều 91, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 và khoản 1 Điều 273 của
Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Căn cứ Điều 463, Điều 466, khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân s năm
2015;
- Căn cứ Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016
quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa
án.
Tuyên xử:
6
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Dương Thị Ngọc L
đối với bị đơn Nguyễn Thị Thu T ông Thành Đ về việc Tranh chấp
hợp đồng vay tài sản”.
Buộc Nguyễn Thị Thu T ông Thành Đ nghĩa vụ thanh toán
cho bà Dương Thị Ngọc L số tiền 510.000.000 đồng (năm trăm mười triệu đồng)
(trong đó nợ gốc 400.000.000 đồng (bốn trăm triệu đồng), nợ lãi
110.000.000 đồng (một trăm mười triệu đồng)).
Kể từ ngày người được thi hành án đơn yêu cầu thi hành án nếu người
phải thi hành án chưa thi hành xong các khoản tiền nêu trên thì người phải thi
hành án còn phải trả thêm cho người được thi hành án khoản tiền lãi của số tiền
còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật
Dân sự năm 2015.
2. Về án phí: Nguyễn Thị Thu T và ông Lê Thành Đ phải chịu
24.400.000 đồng (hai mươi bốn triệu, bốn trăm nghìn đồng) án phí dân s
thẩm.
3. Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên a quyền kháng cáo bản án
trong thời hạn 15 ngày ktừ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt
hợp lệ.
4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
của Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi
hành án dân sự quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự
nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6;
7, 7a, 7b 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện
theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Nơi nhận: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
- TAND tỉnh Đồng Nai;
- T.H.A dân sự H. N;
- VKS H. N;
- Các đương sự.
- Lưu HS, VP.
Bùi Thị Thu Trang
Tải về
Bản án số 28/2025/DS-ST Bản án số 28/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 28/2025/DS-ST Bản án số 28/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất