Bản án số 279/2025/DS-PT ngày 17/06/2025 của TAND cấp cao tại Đà Nẵng về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 279/2025/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 279/2025/DS-PT ngày 17/06/2025 của TAND cấp cao tại Đà Nẵng về tranh chấp quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND cấp cao tại Đà Nẵng
Số hiệu: 279/2025/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 17/06/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ngày 17 tháng 6 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng xét xử phúc thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 160/2025/TLPT-DS ngày 09/4/2025 về “Tranh chấp quyền sử dụng đất và yêu cầu huỷ quyết định cá biệt” Do Bản án dân sự sơ thẩm số 27/2024/DS-ST ngày 08/6/2024 của Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Nam bị kháng cáo.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CP CAO
TẠI ĐÀ NẴNG
Bản án số: 279/2025/DS-PT
Ngày: 17-6-2025
V/v Tranh chấp quyền sử dụng
đất yêu cầu huỷ quyết định cá
biệt
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI ĐÀ NẴNG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: ông Trần Quốc Cường
Các Thẩm phán: ông Nguyễn Tiến Dũng
bà Phan Thị Vân Hương
- Thư ký phiên tòa: Dương Thị Tuyết Trinh - Thư ký Tòa án nhân dân
cp cao tại Đà Nẵng.
- Đại din Vin kim sát nhân dân cp cao tại Đà Nẵng tham gia phiên
tòa: bà Nguyn Th - Kim sát viên.
Ngày 17 tháng 6 năm 2025, tại tr s Tòa án nhân dân cp cao tại Đà Nẵng
xét x phúc thm công khai v án dân s th s 160/2025/TLPT-DS ngày
09/4/2025 v “Tranh chấp quyn s dụng đất yêu cu hu quyết định biệt”
Do Bn án dân s sơ thẩm s 27/2024/DS-ST ngày 08/6/2024 ca Tòa án
nhân dân tnh Qung Nam b kháng cáo. Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x
s 1614/2025/QĐ-PT ngày 03/6/2025, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: ông Hunh Ngc T, sinh năm 1959; địa ch: thôn B, xã T,
huyn T, tnh Qung Nam, có mt ti phiên toà.
Ngưi bo v quyn và li ích hp pháp: Luật sư Nguyn S Văn phòng
L2, thuc Đoàn Luật sư tỉnh Q; địa ch: S đường N, khi ph M, phường A,
thành ph T, tnh Qung Nam, có mt ti phiên toà.
2. B đơn: ông Nguyn Ngc T1, sinh năm 1957 Hunh Th Ngc
D, sinh năm 1963; cùng đa ch: thôn B, th trn T, huyn T, tnh Qung Nam,
có mt ti phiên toà.
3. Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
2
3.1. Trn Th N, sinh năm 1960; anh Hunh Ngc L, sinh năm 1986;
anh Hunh Ngc L1, sinh năm 1989; cùng địa ch: thôn B, xã T, huyn T, tnh
Qung Nam.
Người đại din theo u quyn: ông Hunh Ngc T, sinh năm 1959; địa
ch: thôn B, xã T, huyn T, tnh Qung Nam, có mt ti phiên toà.
3.2. Ông Huỳnh Văn T2, sinh năm 1977; đa ch: thôn E, T, huyn T,
tnh Qung Nam, vng mt.
3.3. Ông Đoàn Kim Đ, sinh năm 1973; địa ch: thôn B, xã T, huyn T, tnh
Qung Nam, có đơn xét xử vng mt.
3.4. y ban nhân dân huyn T, tnh Quảng Nam; địa ch: s H H, th trn
T, huyn T, tnh Qung Nam.
Người đại din theo u quyn: ông Vi N1 - Chuyên viên Phòng Tài
nguyên và Môi trường huyn T, vng mt.
3.5. y ban nhân dân xã T, huyn T, tnh Qung Nam; địa ch: thôn B, xã
T, huyn T, tnh Qung Nam.
Người đại din theo u quyn: ông Nguyễn Vũ Đình T3 - Công chức Địa
chính - Xây dựng, có đơn xét xử vng mt.
Ngưi kháng cáo: ông Hunh Ngc T.
NI DUNG V ÁN:
1. Theo nội dung Đơn khởi kin, ni dung trình bày trong quá trình gii
quyết v án của nguyên đơn thể hin:
H gia đình ông Hunh Ngc T đã quản s dng ổn định đất nông
nghip tại đồi Đ1 t năm 1995, cht ci, trng sn, trng y trẩu được
y ban nhân dân (UBND) huyn T cp Giy chng nhn quyn s dụng đt
(GCNQSDĐ) số I 930995 ngày 17/5/1997, diện tích 3.500m2. Nhưng không
hiu lý do gì t năm 2013 ông Nguyn Ngc T1 và bà Hunh Th Ngc D đến
tranh chp, phá hoi cây trng của gia đình ông. Ông đã khiếu ni yêu cu
UBND xã T gii quyết t năm 2013, nhưng đến năm 2014 UBND xã T mi có
Văn bn s 17/UBND-CA ngày 03/7/2014 khẳng định qua kiểm tra đo đc thì
diện tích đt ca ông T1, bà D cp chồng lên đất ca ông nên có s tranh chp.
Gia đình ông vẫn tiếp tc trng keo và qun toàn b 3.500m2 đt v chng
D không tranh chp, thế nhưng ngày 22/01/2019 khi gia đình ông khai thác
keo trng trên gn 1/3 diện tích đất vi khong 20 tn và vn chuyển đi bán thì
v chng bà D đến ngăn cản và báo UBND xã lp Biên bản đình chỉ khai thác,
vn chuyn. Gn 2 tháng s keo này b khô héo hao ht gn 50% giá trị. Đến
ngày 22/02/2019, v chng bà D tiếp tục thuê người đến khai thác s keo trng
còn li của ông ước chng khong 50 tn vi giá tr 40.000.000 đồng để chiếm
3
đot và trng keo li trên toàn b diện tích 3.500m2 đất đã nêu trên. Do đó ông
khi kin yêu cu Tòa án gii quyết:
- Hy mt phần GCNQSDĐ s BD 603622 do UBND huyn T cp cho
Hunh Th Ngc D và ông Nguyn Ngc T1 ngày 11/5/2011 đối vi phn din
tích đt 3.500m2 thuc thửa đất s: A, khonh VIII, tiu khu E, t bản đồ s
01/LN-TL, địa ch thôn B, xã T, huyn T, tnh Qung Nam.
- Buc bà Hunh Th Ngc D và ông Nguyn Ngc T1 phi thu hoch tài
sản trên đất, giao tr diện tích đt 3.500m2 thuc thửa đất s 406/2, t bản đồ
s 11, ti T, huyn T gia đình ông đã được UBND huyn T cp
GCNQSDĐ số I 930995 ngày 17/5/1997 vi din tích 3.500m2, loại đất cây lâu
niên/k.
- Buc Hunh Th Ngc Dông Nguyn Ngc T1 phi bồi thường s
tiền 40.000.000 đồng (tr giá din tích keo trng ông T1 đã khai thác của gia
đình ông, mặc đã được UBND T lp Biên bn yêu cu không khai thác
và vn chuyển (tương ứng 1/3 din tích ca 3.500m2) vi tr ng g 50 tn).
Qua trình gii quyết v án, nguyên đơn ông Hunh Ngc T thay đổi và rút
mt phn yêu cu khi kin, c th như sau: rút một phn yêu cu khi kin v
vic: buc Hunh Th Ngc D và ông Nguyn Ngc T1 phi bồi thường s
tiền 40.000.000 đồng (tr giá din tích keo trng ông T1 đã khai thác của gia
đình ông, mặc đã được UBND T lp Biên bn yêu cu không khai thác
và vn chuyển (tương ứng 1/3 din tích ca 3.500m2) vi tr ng g 50 tn).
Ông Hunh Ngc T yêu cu Toà án gii quyết: hy mt phần GCNQSDĐ
s BD 603622 do UBND huyn T cp cho bà Hunh Th Ngc D ông
Nguyn Ngc T1 ngày 11/5/2011 đối vi phn diện tích đất 3.500m2 thuc tha
đất s: Lô A, khonh VIII, tiu khu E, t bản đồ s 01/LN-TL, đa ch thôn B,
T, huyn T, tnh Qung Nam; buc Hunh Th Ngc D ông Nguyn
Ngc T1 phi thu hoch tài sản trên đất, giao tr diện tích đất 3.203,5m2 thuc
thửa đất s 406/2, t bản đồ s 11, ti xã T, huyn T mà gia đình ông đã được
UBND huyn T cấp GCNQSDĐ số I 930995 ngày 17/5/1997 vi din tích
3.500m2, loại đất cây lâu niên/k.
2. Quá trình gii quyết v án ti phiên tòa, b đơn ông Nguyn Ngc T1
và bà Hunh Th Ngc D trình bày:
Ngun gc diện tích đất ông Hunh Ngc T tranh chp ca nhóm h
ông ờng Văn M đưc UBND huyn T cấp năm 1997 theo Quyết định s
20/QĐ-UB ngày 28 tháng 4 năm 1997, sau đó ông M chuyn cho nhóm h ông
Hunh Ngc T, Nguyn Ngc T1, Hunh Ngc C. Đến năm 1998 ông T, ông
Chính thng N2 chia đất và din tích còn lại hơn 14 ha thống nht giao cho ông
Nguyn Ngc T1 đưc quyn s dụng và đã được UBND huyn T cp
4
GCNQSDĐ cho Hunh Th Ngc D1 ông Nguyn Ngc T1. Gia đình ông
bà trng keo t năm 1999 đến năm 2007, có nộp thuế đầy đủ cho Nhà nước.
Năm 2008 gia đình ông hợp đồng vi ông Huỳnh Văn T2 ông
Đoàn Kim Đ trồng keo ăn chia có xác nhn ca UBND xã T (ông Hunh Ngc
T - nguyên Ch tch UBND T xác nhn). V chồng ông cũng được cp
GCNQSDĐ năm 2009 với din tích 14,3861 ha theo Biên bn giao đất ngày
20/11/2009. Năm 2012, gia đình ông lp hợp đồng vi ông Đ ông T2
trồng keo ăn chia 3 lứa, 3 chu k, ông bà khai thác và trng li thì lúc này ông
T đến tranh chp, trng dm sn trên rng keo ca ông khong 500m2 sát
đưng nhựa ĐH. Năm 2013 ông T đưa xe đến khai thác ti khu vc tranh chp
trên, gia đình ông đã báo cáo UBND xã T. Đến tháng 01 năm 2019 ông
khai thác keo để bán thì ông T tiếp tc tranh chp làm thit hi của ông bà hơn
12.000.000 đồng.
V ý kiến ông T yêu cu tr đất, thu dn tt c cây trên đất và bồi thường
cho ông T 40.000.000 đồng ông bà không đồng ý. V vic chng ln khi cp
GCNQSDĐ của gia đình ông bà và ông T thì gia đình ông không rõ, khi
cấp GCNQSDĐ cho ông T không có định v.
Do đó, ông Nguyn Ngc T1, bà Hunh Th Ngc D yêu cu Toà án gii
quyết:
- Hu GCNQSDĐ số vào s 00167 QSDĐ/Q1 do UBND huyn T cp cho
h ông Hunh Ngc T đối vi thửa đất s 406/2, t bản đ s 11, din tích
3.500m2 ti xã T, huyn T, tnh Qung Namo ngày 17/5/1997.
- Buc ông Hunh Ngc T phi bồi thường cho v chng ông Nguyn
Ngc T1 và bà Hunh Th Ngc D s tiền 12.000.000 đồng.
Quá tnh gii quyết v án và ti phiên toà, b đơn ông Nguyn Ngc T1
Hunh Th Ngc D t mt phn yêu cu khi kin v vic: buc ông
Hunh Ngc T phi bồi thường cho v chng ông Nguyn Ngc T1
Hunh Th Ngc D s tiền 12.000.000 đồng.
3. Tại văn bản trong h vụ án, người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan
y ban nhân nhân huyn T trình bày:
Ngày 28 tháng 4 năm 1997, UBND huyn T ban hành Quyết định s
20/QĐ-UB v việc giao đất lâm nghip cho h gia đình, nhân s dng n
định lâu dài vào mục đích lâm nghiệp vi diện tích 30 ha; địa điểm: thôn B, xã
T; thi gian s dụng: 50 năm; mục đích sử dng: trng rng, ph xanh đất trng,
đồi núi trc.
Ngày 04 tháng 5 năm 1998, đi din nhóm h Đơn xin rút tên ra khi
nhóm h đưc UBND huyn T giao đất theo Quyết định s 20/QĐ-UB ngày
28/4/1997. Căn cứ c quy định ca pháp luật, đề ngh của các cơ quan chuyên
5
môn thuc huyện qua xem xét Đơn. Ngày 01/7/1998, UBND huyn T ban
hành Quyết định s 112/QĐ-UB v vic thu hi quyết định giao đất lâm nghip
cho nhóm h gia đình, nhân s dng ổn định lâu dài vào mục đích lâm nghiệp
sang ông Nguyn Ngc T1, thường trú ti: thôn B, th trn T (thành viên nhóm
h gm có: ông Nguyn Ngc T1, ông Hunh Ngc T, ông Hunh Ngc C)
đưc s dụng đt diện tích 30 ha; địa điểm: thôn B, T; thi gian s
dụng: 50 năm; mục đích sử dng: trng rng, ph xanh đất trống, đồi núi trc.
Ngày 15 tháng 10 m 2009, hộ ông Nguyn Ngc T1, Hunh Th Ngc
D Đơn xin cấp li, cấp đổi GCNQSDĐ đi vi thửa đt s 1, khonh
VIII, tiu khu E, t bản đồ s 01/LN-TL, diện tích: 14,3861 ha. Căn c Lut
Đất đai năm 2003, các h sơ, tài liệu liên quan đ ngh của các quan
chuyên môn, ngày 12/12/2009 UBND huyn T cấp GCNQSDĐ cho hộ ông T1,
D đối vi thửa đt s 1, khonh VIII, tiu khu E, t bản đồ s 01/LN-TL,
diện tích: 14,3861 ha theo quy định ca pháp luật. Ngày 02 tháng 8 năm 2010,
ông Nguyn Ngc T1, bà Hunh Th Ngc D có Đơn xin tách thửa đất đối vi
thửa đất s 1, khonh VIII, tiu khu E, t bản đồ s 01/LN-TL, din tích:
14,3861 ha thành hai thửa đất:
+ Thửa đất s Lô 3, khonh VIII, tiu khu E, din tích: 5,2506 ha.
+ Thửa đất s Lô 1, khonh VIII, tiu khu E, din tích: 9,1355 ha.
Căn cứ Luật Đất đai 2003, các hồ sơ, tài liệu liên quan và đ ngh ca
các quan chuyên môn, ngày 30/11/2010 UBND huyn T cấp GCNQSDĐ
cho ông T1, D đối vi thửa đất s Lô 3, khonh VIII, tiu khu E, din tích:
5,2506 ha; ngày 21/5/2011, UBND huyn T cấp GCNQSDĐ cho ông T1, bà D
đối vi thửa đất s 1, khonh VIII, tiu khu E, diện tích: 9,1355 ha theo đúng
quy định ca pháp lut.
Trong quá trình thc hin cấp GCNQSDĐ theo Nghị định 64/CP ca
Chính ph, UBND T các quan chuyên môn ca huyện chưa kiểm tra
li vic UBND huyn T giao đất cho nhóm h s dng theo Quyết định s
20/QĐ-UB ngày 28/4/1997 nên đã tham mưu UBND huyn T cấp GCNQS
cho h ông Hunh Ngc T đối vi thửa đất s 406/2, t bản đồ 11, din tích
3.500m2, ngày cp 17/5/1997.
Vy, UBND huyn T đề ngh Tòa án nhân dân tnh Qung Nam xét x v
án theo quy định ca pháp lut.
Vi ni dung nêu trên, ti Bn án dân s sơ thẩm s 27/2024/DS-ST ngày
08/6/2024 ca Tòa án nhân dân tnh Quảng Nam đã quyết định:
[1] Căn cứ khoản 2 Điu 244 B lut T tng dân s năm 2015. Đình chỉ
xét x đối vi yêu cu khi kin của nguyên đơn ông Hunh Ngc T v yêu
cu: buc Hunh Th Ngc D và ông Nguyn Ngc T1 phi bồi thường s
6
tiền 40.000.000 đồng (tr giá din tích keo trng ông T1 đã khai thác của gia
đình ông, mặc đã được UBND T lp Biên bn yêu cu không khai thác
và vn chuyển (tương ứng 1/3 din tích ca 3.500m2) vi tr ng g 50 tn)
và đình chỉ xét x đối vi yêu cu ca b đơn ông Nguyn Ngc T1, bà Hunh
Th Ngc D v yêu cu: buc ông Hunh Ngc T phi bồi thường cho v chng
ông Nguyn Ngc T1 và bà Hunh Th Ngc D s tiền 12.000.000 đồng.
[2] Căn c các Điều 26, 34, 37, 39, 147, 157, 165 228 ca B lut T
tng dân s năm 2015. Các Điều 106, 203 ca Luật Đất đai năm 2013. Ngh
quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban Thưng v Quc
hội quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun lý s dng án phí, l
phí Tòa án. X:
[2.1] Không chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn ông Hunh
Ngc T đối vi b đơn ông Nguyn Ngc T1, Hunh Th Ngc D v yêu cu:
- Hy mt phn Giy chng nhn quyn s dụng đất s BD 603622 do y
ban nhân dân huyn T cp cho bà Hunh Th Ngc D và ông Nguyn Ngc T1
ngày 11/5/2011 đối vi phn diện tích đất 3.500m2 thuc thửa đất s: A,
khonh VIII, tiu khu E, t bản đ s 01/LN-TL, địa ch thôn B, T, huyn T,
tnh Qung Nam;
- Buc bà Hunh Th Ngc D và ông Nguyn Ngc T1 phi thu hoch tài
sản trên đất, giao tr diện tích đất 3.203,5m2 thuc thửa đất s 406/2, t bản đồ
s 11, ti xã T, huyn T gia đình ông đã được UBND huyn T cp Giy
chng nhn quyn s dụng đất s I 930995 ngày 17/5/1997 vi din tích
3.500m2, loại đất cây lâu niên/k.
[2.2] Chp nhn yêu cu ca b đơn ông Nguyn Ngc T1, bà Hunh Th
Ngc D:
Hu Giy chng nhn quyn s dụng đất s vào s 00167 QSDĐ/Q1 do
UBND huyn T cp cho h ông Hunh Ngc T đối vi thửa đất s 406/2, t
bản đồ s 11, din tích 3.500m2 ti xã T, huyn T, tnh Qung Nam vào ngày
17/5/1997.
[2.3] Giao 200 cây keo tràm mi trng trên thửa đt: A, khonh VIII,
tiu khu E, t bản đồ s 01/LN-TL ti xã T, huyn T cho ông Nguyn Ngc T1
và bà Hunh Th Ngc D đưc quyn s hu, s dng. Ông Nguyn Ngc T1
Hunh Th Ngc D nghĩa vụ thi tr gtr 200 cây keo tràm cho
ông Hunh Ngc T vi s tiền là 800.000 đồng (T4 trăm nghìn đồng).
(Có Mảnh Trích đo chỉnh lý bản đồ địa chính s: 264 2024 kèm theo).
Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn quyết định v chi phí t tng, án phí dân s
sơ thẩm, quyền kháng cáo theo quy định ca pháp lut.
Sau khi xét x sơ thẩm:
7
Ngày 24/6/2024, ông Hunh Ngc T kháng cáo bản án sơ thẩm.
Ti phiên tòa phúc thm:
Nguyên đơn trình bày không rút Đơn khi kiện, Đơn kháng cáo. Các
đương sự không tho thun với nhau được v vic gii quyết v án.
Luật sư Nguyn S trình bày: trong đơn kháng cáo, nguyên đơn đã nêu rõ
do, ni dung ca vic kháng cáo. Ngun gốc đất gia đình ông T s dng
ổn đnh t năm 1995, trên đất có tài sn ca ông T. Ti thời điểm giao đt cho
nhóm h ông T1 thì diện tích đất này được cp cho ông T. Do đó, ông T kháng
cáo toàn b bản án sơ thẩm, đề ngh Tòa án cp phúc thm chp nhn yêu cu
khi kin của nguyên đơn. Ông Hunh Ngc T b sung: tôi thng nht vi ý
kiến ca Luật sư. Việc cấp 30ha đt là cp cho nhiều người ch không phi cp
riêng cho tôi và ông T1. Năm 1999, ông T1 trồng keo, tôi cũng trồng keo,
nhưng sau keo ít nên tôi chặt làm ci và chuyn qua trng sắn. Tôi đ ngh
Tòa án xem xét.
Ông Nguyn Ngc T1 trình bày: tôi đề ngh Tòa án căn cứ theo quy định
pháp luật để gii quyết. Hunh Th Ngc D thng nht vi li trình bày ca
ông T1, tôi không ý kiến gì thêm.
Đại din Vin kim sát nhân dân cp cao tại Đà Nng tham gia phiên tòa
phát biu:
V t tng: vic tuân theo pháp lut ca những người tiến hành t tng và
vic chp hành pháp lut ca những người tham gia t tng t khi th lý phúc
thm v án, đến trước thời điểm ngh án đúng các quy đnh ca B lut T
tng dân sự. Đơn kháng cáo của ông Hunh Ngc T là trong thi hn luật định.
V ni dung v án: căn cứ tài liu, chng c trong h vụ án căn
c xác đnh, bản án sơ thẩm quyết định không chp nhn yêu cu khi kin ca
ông Hunh Ngc T đối vi b đơn ông Nguyn Ngc T1, bà Hunh Th Ngc
D và chp nhn yêu cu ca b đơn ông Nguyn Ngc T1, bà Hunh Th Ngc
D căn cứ, đúng pháp luật. Do đó, đề ngh Hội đồng xét x không chp
nhn kháng cáo ca ông Hunh Ngc T, gi nguyên bản án sơ thẩm.
Căn cứ vào tài liu, chng c đưc xem xét tại phiên tòa; trên sở xem
xét đầy đủ, toàn din chng c, ý kiến của đương sự và ca Kim sát viên.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
[1] V t tng:
Ngày 24/6/2024, ông Hunh Ngc T kháng cáo Bn án dân s sơ thẩm s
27/2024/DS-ST ngày 08/6/2024 ca Tòa án nhân dân tnh Quảng Nam. Như
vy, kháng cáo ca ông Hunh Ngc T trong thi hạn quy định ti khon 1
Điu 273 ca B lut T tng dân sự, do đó Hội đồng xét x quyết định đưa vụ
án ra xét x phúc thm.
8
Quá trình gii quyết v án ti cấp thẩm, nguyên đơn b đơn tự nguyn
rút mt phn khi kin. Toà án cấp sơ thẩm đã quyết định đình chỉ xét x đối
vi nội dung mà nguyên đơn, bị đơn rút là có căn cứ, đúng pháp luật.
[2] Xét kháng cáo ca ông Hunh Ngc T:
[2.1] Theo kết qu xem xét, thẩm định ti ch ngày 02/4/2024 ca Tòa án
các tài liu, chng c trong h sơ vụ án, cũng như s tha nhn ca các
đương sự, th hin: din tích đất tranh chp 3.203,5m2 (v trí 2 theo Mnh
Trích đo chỉnh lý bản đồ địa chính s 264-2024 ca Chi nhánh Văn phòng Đ2),
theo GCNQSDĐ thuộc Lô A, khonh VIII, tiu khu E, t bản đồ s 01/LN-TL
đã cấp cho ông Nguyn Ngc T1, Hunh Th Ngc D.
[2.2] B đơn ông Nguyn Ngc T1 Hunh Th Ngc D trình bày:
ngun gc thửa đất do ông những người trong nhóm h được Nhà nước
giao đất trng rng, sau này các ông tho thun chia nhau sn xut ông
T1, D đưc cấp GCNQSDĐ. Ông ngưi trng và khai thác rng trên
diện tích đất đang tranh chấp t trước đến nay.
Xét thy:
Ti Quyết định s 112/QĐ-UB ngày 01/7/1998 UBND huyn T thu hi
Quyết định s 20/QĐ-UB ngày 28/4/1997 (kèm theo đồ s 02 ngày
28/4/1997) và GCNQSDĐ số 00046 ngày 05/5/1997 ca UBND huyn T đã
cp cho nhóm h do ông ờng Văn M ứng tên) đ điu chnh lại người đứng
tên đại din cho nhóm h là ông Nguyn Ngc T1 đưc s dụng lô đất có din
tích 30ha, địa điểm: thôn B, xã T, mục đích sử dng: trng rng, ph xanh đồi
núi trọc, kèm theo sơ đ giao đất s 01 ngày 05/6/1998 do Phòng Đa chính xác
lp (BL 184-192). Năm 2009, ông Nguyn Ngc T1 và bà Hunh Th Ngc D
làm th tc xin cấp đổi GCNQSDĐ để tham gia d án trng rng sn xut theo
d án WB và được UBND huyn T cấp GCNQSDĐ đi vi Lô A, khonh VIII,
tiu khu E, t bản đồ s 01/LN-TL, din tích 143.861m2 vào ngày 12/12/2009
(BL 120). Vic cấp đổi cp lại GCNQSDĐ cho h ông T1, D đã được ông
Hunh Ngc T ông Hunh Ngc Chính thng N2 đồng ý Biên bn xác
nhận giao đất ngày 20/11/2009 (BL 54). Năm 2009, ông Nguyn Ngc T1 và
Hunh Th Ngc D làm th tc xin tách thửa đất nêu trên thành 02 tha
đưc UBND huyn T cấp GCNQSDĐ đối vi C, khonh VIII, tiu khu E,
t bản đồ s 01/LN-TL, diện tích 52.506m2 đt trng rng sn xut vào ngày
12/12/2009 (BL 126) và cấp GCNQSDĐ đi vi A, khonh VIII, tiu khu
E, t bản đồ s 01/LN-TL, diện ch 91.355m2 đất trng rng sn xut vào ngày
11/5/2011 (BL 130).
Trong quá trình s dng t năm 2008 đến năm 2017, ông Nguyn Ngc
T1 và Hunh Th Ngc D đã 02 Hợp đồng kinh tế vi ông Huỳnh n
9
T2 ông Đoàn Kim Đ (BL 55-59). Theo đó, D và ông T1 góp vn là quyn
s dụng đất ti Lô A và Lô 3 khonh VIII, tiu khu E, t bản đồ s 01/LN-TL;
ông T2 ông Đ góp vn bng hình thc b vốn đầu để trng rng bng hình
thc trồng keo lai, keo hom, keo tai ng, bón phân, din tích trng 3000
cây/1ha, phát băm, dọn, thuê hợp đồng bo v rng. Nội dung y đưc ông
Huỳnh Văn T2 và ông Đoàn Kim Đ tha nhận: “trước năm 2008 hai ông
mua cây keo do v chng ông T1 trng ti khu vực đất hin nay ông T và ông
T1 đang tranh chấp, t năm 2008 đến nay thì hai ông hợp đồng trng rng
ăn chia theo tỷ l vi v chng ông T1 như ông T1 đã trình bày trên”. Mt khác,
ti Biên bn xem xét, thẩm đnh ti ch ngày 10/01/2020 th hin trên din tích
đất tranh chấp keo tai tượng, đường kính bình quân t 1-5cm, mật độ 3000 -
3500 cây/m2 do v chng ông T1 trng (BL 205-206).
Do đó, có căn cứ xác định nhóm h ca ông Nguyn Ngc T1 đã sử dng
thửa đất Lô 1, khonh VIII, tiu khu E, t bản đồ s 01/LN-TL t tháng 4/1997
(khi chung nhóm h vi ông ờng Văn M). Sau đó, nhóm hộ gm ông Nguyn
Ngc T1, ông Hunh Ngc T ông Hunh Ngc C chia đất cho tng thành
viên ca nhóm h s dng thì ông Nguyn Ngc T1Hunh Th Ngc D
tiếp tc qun , s dng thửa đất trên vào mục đích trồng rng sn xut cho
đến thời điểm xy ra tranh chp vi ông Hunh Ngc T.
[2.3] Nội dung Công văn số 14/CV-CNVPĐK ngày 29/01/2024 của Chi
nhánh Văn phòng Đ2 xác định: diện tích đất tranh chp nm trong thửa đất Lô
1, khonh VIII, tiu khu E, t bản đồ s 01/LN-TL đã được cấp GCNQSDĐ
cho ông Nguyn Ngc T1 Hunh Th Ngc D (BL 297). Trình t, th tc,
thm quyền giao đất, cấp GCNQSDĐ đối vi thửa đt Lô 1, khonh VIII, tiu
khu E, t bản đồ s 01/LN-TL cho ông Nguyn Ngc T1 Hunh Th Ngc
D qua các năm 1997, 2009 2011 ca UBND huyn T đúng quy định pháp
lut và thc tế ông T1, D người qun lý, s dụng đất vào mục đích trồng
rng n định t năm 1997 đến nay. Ngoài ra, theo h kê khai GCNQSDĐ
cp cho ông Hunh Ngc T thì thửa đt ông T s dng là loại đất trng cây lâu
năm, trong khi ti v trí đt tranh chp hin trng trng keo, phù hp vi
h sơ pháp lý về đất đai của ông T1, bà D.
[2.4] V tài sản trên đất: theo Biên bn xem xét, thẩm định ti ch ngày
02/4/2024 (BL 340) th hin trên diện tích đất tranh chp 200 cây keo tràm
con mi trồng chưa đến 15 ngày do ông Hunh Ngc T trng. Theo Biên bn
định giá tài sn ngày 02/4/2024, giá cây keo lá tràm con mi trồng chưa đến 15
ngày (giá th trường = giá Nhà nước x h s k = 1) là 4.000 đng/cây. Xét thy,
do phn diện tích đất tranh chp thuộc GCNQSDĐ số BD 603622 UBND huyn
T đã cấp cho ông Nguyn Ngc T1, Hunh Th Ngc D, nên giao 200 y
10
keo tràm mi trng cho ông Nguyn Ngc T1 Hunh Th Ngc D s
hu, s dng; ông Nguyn Ngc T1Hunh Th Ngc D có nghĩa vụ thi
tr cho ông Hunh Ngc T s tiền 800.000 đồng (200 cây x 4.000 đồng/cây =
800.000 đồng).
[2.5] Đối vi u cu hu GCNQSDĐ s vào s 00167 QSDĐ/Q1 do
UBND huyn T cp cho h ông Hunh Ngc T đối vi thửa đất s 406/2, t
bản đồ s 11, din tích 3.500m2 ti xã T, huyn T, tnh Qung Nam vào ngày
17/5/1997:
Ông Hunh Ngc T khai, đăng theo h 64/CP tại thửa đất s
406/2, t bản đồ s 11, din tích 3.500m2, loại đất trng cây lâu năm (LN/k)
đưc UBND huyn T cấp GCNQSDĐ ngày 17/5/1997. Tại Công văn số 48/CV-
CNVPĐK ngày 02/6/2021 (BL 260) Công văn s 14/CV-CNVPĐK ngày
29/01/2024 (BL 297) ca Chi nhánh Văn phòng Đ2 xác định: v tđất tranh
chp s chng ln giữa GCNQSDĐ đã cấp cho ông Hunh Ngc T
GCNQSDĐ đã cấp cho ông Nguyn Ngc T1, bà Hunh Th Ngc D.
Công văn số 1270/UBND-TH ngày 13/7/2020 ca UBND huyn T v vic
phúc đáp Công văn số 01/CV-TA ngày 20/01/2020 ca Tòa án nhân dân tnh
Qung Nam, th hiện: “Trong quá trình thực hin cp Giy chng nhn quyn
s dụng đất theo Ngh định 64/CP ca Chính ph, UBND xã T và các cơ quan
chuyên môn ca huyện chưa kiểm tra li vic UBND huyn T giao đất cho
nhóm h s dng theo Quyết định s 20/QĐ-UB ngày 28/4/1997 nên đã tham
mưu UBND huyn T cp Giy chng nhn quyn s dụng đất cho h ông
Hunh Ngc T đối vi thửa đất s 406/2, t bản đồ 11, din tích 3.500m2, ngày
cấp: 17/5/1997”.
Như nội dung đã nhận định và phân tích nêu trên, vic cấp GCNQSDĐ số
BD 603622 ca UBND huyn T cho ông Nguyn Ngc T1, Hunh Th Ngc
D đối vi thửa đất s Lô 1, khonh VIII, tiu khu E, t bn đồ s 01/LN-TL,
địa ch thôn B, xã T, huyn T, tnh Qung Nam vào ngày 11/5/2011 đúng quy
định pháp luật. Do đó, chấp nhn yêu cu ca ông Nguyn Ngc T1
Hunh Th Ngc D v vic hu GCNQSs vào s 00167 QSDĐ/Q1 do
UBND huyn T cp cho h ông Hunh Ngc T đối vi thửa đất s 406/2, t
bản đồ s 11, din tích 3.500m2 ti xã T, huyn T, tnh Qung Nam vào ngày
17/5/1997.
[3] Căn cứ vào nhng tài liu, chng c có trong h vụ án, ni dung
trình bày của đương sự nhng nội dung được phân tích ti các mc [1], [2]
nêu trên, Hội đồng xét x phúc thm thy rng: kháng cáo ca ông Hunh Ngc
T là không có căn cứ để chp nhn, gi nguyên bản án sơ thẩm.
11
[4] Án phí dân s phúc thm: ông Hunh Ngc T người cao tui nên
đưc min.
[5] Các quyết định khác ca bản án thẩm không kháng cáo, kháng
ngh có hiu lc pháp lut k t ngày hết thi hn kháng cáo, kháng ngh.
Vì các l trên;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Áp dng khoản 1 Điều 308 B lut T tng dân s, không chp nhn
kháng cáo ca ông Hunh Ngc T, gi nguyên bản án sơ thẩm.
2. Áp dng khoản 2 Điều 244 B lut T tng dân s m 2015. Đình chỉ
xét x đối vi yêu cu khi kin của nguyên đơn ông Hunh Ngc T v yêu
cu: buc Hunh Th Ngc D và ông Nguyn Ngc T1 phi bồi thường s
tiền 40.000.000 đồng (tr giá din tích keo trng ông T1 đã khai thác của gia
đình ông, mặc đã được UBND T lp Biên bn yêu cu không khai thác
và vn chuyển (tương ứng 1/3 din tích ca 3.500m2) vi tr ng g 50 tn)
và đình chỉ xét x đối vi yêu cu ca b đơn ông Nguyn Ngc T1, bà Hunh
Th Ngc D v yêu cu: buc ông Hunh Ngc T phi bồi thường cho v chng
ông Nguyn Ngc T1 và bà Hunh Th Ngc D s tiền 12.000.000 đồng.
3. Áp dụng Điều 26; Điều 34; Điều 37; Điều 39; Điều 147; Điều 157; Điều
165; Điều 228 B lut T tng dân s năm 2015. Điều 106; Điều 203 Luật Đất
đai năm 2013. Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca y
ban Thường v Quc hội quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun
và s dng án phí, l phí Tòa án. X:
3.1. Không chp nhn yêu cu khi kin của nguyên đơn ông Hunh Ngc
T đối vi b đơn ông Nguyn Ngc T1, bà Hunh Th Ngc D vu cu:
- Hy mt phn Giy chng nhn quyn s dụng đất s BD 603622 do y
ban nhân dân huyn T cp cho bà Hunh Th Ngc D và ông Nguyn Ngc T1
ngày 11/5/2011 đối vi phn diện tích đất 3.500m2 thuc thửa đất s: A,
khonh VIII, tiu khu E, t bản đ s 01/LN-TL, địa ch thôn B, T, huyn T,
tnh Qung Nam;
- Buc bà Hunh Th Ngc D và ông Nguyn Ngc T1 phi thu hoch tài
sản trên đất, giao tr diện tích đất 3.203,5m2 thuc thửa đất s 406/2, t bản đồ
s 11, ti xã T, huyn T gia đình ông đã được UBND huyn T cp Giy
chng nhn quyn s dụng đất s I 930995 ngày 17/5/1997 vi din tích
3.500m2, loại đất cây lâu niên/k.
3.2. Chp nhn yêu cu ca b đơn ông Nguyn Ngc T1, Hunh Th
Ngc D:
Hu Giy chng nhn quyn s dụng đất s vào s 00167 QSDĐ/Q1 do
UBND huyn T cp cho h ông Hunh Ngc T đối vi thửa đất s 406/2, t
12
bản đồ s 11, din tích 3.500m2 ti xã T, huyn T, tnh Qung Nam vào ngày
17/5/1997.
3.3. Giao 200 cây keo lá tràm mi trng trên thửa đất: Lô A, khonh VIII,
tiu khu E, t bản đồ s 01/LN-TL ti xã T, huyn T cho ông Nguyn Ngc T1
và bà Hunh Th Ngc D đưc quyn s hu, s dng. Ông Nguyn Ngc T1
Hunh Th Ngc D nghĩa vụ thi tr gtr 200 cây keo tràm cho
ông Hunh Ngc T vi s tiền là 800.000 đồng (T4 trăm nghìn đồng).
(Có Mảnh Trích đo chỉnh lý bản đồ địa chính s: 264 - 2024 kèm theo).
4. Án phí dân s phúc thm: ông Hunh Ngc T người cao tui nên
đưc min.
5. Các quyết định khác ca bản án thẩm không kháng cáo, kháng
ngh có hiu lc pháp lut k t ngày hết thi hn kháng cáo, kháng ngh.
Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án.
Thành viên Hội đồng xét xử Thẩm phán-Chủ tọa phiên tòa
Nguyễn Tiến Dũng Phan Thị Vân Hương Trần Quốc Cường
13
14
Tải về
Bản án số 279/2025/DS-PT Bản án số 279/2025/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 279/2025/DS-PT Bản án số 279/2025/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất