Bản án số 277/2025/DS-PT ngày 17/06/2025 của TAND cấp cao tại Đà Nẵng về tranh chấp quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 277/2025/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 277/2025/DS-PT ngày 17/06/2025 của TAND cấp cao tại Đà Nẵng về tranh chấp quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND cấp cao tại Đà Nẵng
Số hiệu: 277/2025/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 17/06/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp quyền sử dụng đất
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CP CAO
TẠI ĐÀ NẴNG
Bn án s: 277/2025/DS-PT
Ngày 17/6/2025
V/v: Tranh chp quyn s dng đất
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN CP CAO TI ĐÀ NẴNG
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán Ch ta phiên tòa: ông Trần Đức Kiên
Các thm phán: ông Lê Văn Thường
ông Phm Tn
- T ký phiên tòa: ông Phm Minh Hng, T ký Tòa án nhân n
cp cao ti Đà Nng.
- Đại din Vin kimt nhânn cp cao ti Đà Nẵng tham gia phiên
tòa: ông Nguyn Thế Vinh, Kim sát vn.
Ngày 17 tháng 6 năm 2025, tại Tr sở,a án nhân dân cp cao tại Đà Nẵng,
mở phiên toà t xử phúc thẩm ng khai vụ án n sự th s191/2025/TLPT-DS
ngày 20 tng 5 năm 2025 vềTranh chấp quyn sử dụng đất.
Do Bản án dân sự sơ thẩm số 28/2024/DS-ST ngày 21 tháng 6 năm 2024 của
a án nhân n tỉnh Phún bị kng o.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số 1651/2025/QĐPT-DS ngày
04 tng 6 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: ông Trn Ngọc L, sinh năm 1969 bà Nguyễn Diệp Kiu T,
sinh năm 1977.
ng địa ch t: khu phố T, thị trấn C, huyện S, tỉnh Pn; đều có mặt.
- Bị đơn: ông Hồ Ngc L1 (tên gọi khác Huỳnh Ngọc L2), sinh năm 1958
Thị V, sinh m 1967.
ng địa ch t: khu phố T, thị trấn C, huyện S, tỉnh Pn; đều có mặt.
Người đại diện theo y quyền của ông HNgọc L1: ông Hồ Phưc L3, sinh
m 1965; địa chỉ cư trú: thôn T, S, huyn S, tỉnh Pn; có mt.
- Những người có quyn lợi, nghĩa vụ ln quan:
1. Ủy ban nhân dân huyn S, tỉnh PYên; vng mặt và có đơn xin t xử vắng
mặt.
2
2. y ban nhân dân thtrấn C, huyện S; vắng mt ngưi đại diện.
3. Nguyn Dip Kiu D, sinh năm 1981; địa chỉ: F W Markland Dr M, C,
Hoa K; vắng mặt có đơn xin xét xử vng mt.
Người kháng o: bị đơn vợ chồng ông HNgc L1 và Lê Th V.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Nguyên đơn vợ chồng ông Trần Ngọc L, bà Nguyễn Diệp Kiu T trình y:
Vợ chồng i yêu cầu Tòa án giải quyết buộc vợ chồng ông Hồ Ngc L1, bà
Th V trả lại diện tích đất lấn chiếm khong 60m2 (chiều rng 3m x chiều dài 20m)
đất th cư, đồng thời tháo dỡ hàng rào dây thép km gai gắn lin với đất và khong
din tích 279,5m2 đất trồng cây ng năm khác (chiu rộng 15m x chiu dài 18,63m)
theo bản đồ do Chi nhánh n png đăng đất đai huyện S đo đạc ngày 10/3/2022
o đạc thực tế diện tích 71,16m2 đất ở đã lấn chiếm, 142,75m2 đất trồng cây hàng
m khác theo bn bn thẩm định, bản vẽ hiện trng nhà và đất tranh chấp ngày
25/4/2024 của Tòa án nhân n tỉnh P n cho vợ chồng chúng i, đất tọa lạc khu
ph T, thị trấn C, huyện S, tỉnh PYên (gần khu nghĩa trang liệt sĩ huyn S). Thửa
đất này hiện nay đã hoàn tất thủ tục sang n quyn sử dụng đất hợp pháp cho tôi (T)
đứng n vào ngày 19/9/2017. Nguồn gốc đất diện tích 180m2 (chiều rộng 9m x chiu
i 20m) đất thổ cư. Nay vợ chồng tôi khởi kiện yêu cầu Tòa án gii quyết buc v
chồng ông Hồ Ngọc L1, Lê Thị V phải hoàn trả lại tn bộ diện ch đt đã lấn
chiếm, đvợ chồng quản sử dụng theo pp lut.
- Bị đơn vợ chng ông Hồ Ngc L1, ThV trình y: Đối với u cầu
khi kiện của ngun đơn buộc vợ chồng tôi trlại din tích đất th 60m2 (ngang
3m x i 20m) trả lại đất phía sau din tích đất thổ cư là 279,5m2 đất trồng cây
ng năm khác chiều ngang 15m x chiều dài 18,63m, tọa lạc khu phố T, thị trn
C, huyện S, tỉnh Phú n thì cng i không đồng ý, Nhà nước đã cp đất thổ cư
cho v chồng i diện tích 360m2, còn diện tích đt trồng cây hàng m khác gia
đình i sử dụng, qun từ m 1992 cho đến nay n i không đồng ý với yêu cầu
khi kiện của nguyên đơn. Đề nghTòa án xét xử theo quy định của pháp lut.
- Nời có quyn li và nga vụ ln quan Ủy ban nn dân thị trn C do ông
Trần Lê Đức H người đại diện theo ủy quyn trình bày: đối với tha đất số 132 tờ
bản đồ số 15 diện ch 809m2, vào năm 2003, y ban nn n huyn S đã giao diện
ch đất 180m2 (chiu rộng 9m x chiều dài 20m) đất th cư tại tha 132 cho
Nguyễn Diệp Kiều D giao din tích 245m2 đất thổ cư tại tha 129 và đến ngày
12/11/2003, ông H Ngọc L1 lại đưc cp giấy chứng nhn quyn sử dụng đất với
din tích 360m2 là có s chênh lệch 115m2 so với diệnch đất đưc giao cho ông
L1. Nguyên nn diệnch đt ca ông L1 tăng 115m2 do sai s trong quá trình đo
đạc.
- Nhng ngưi làm chng ông Nguyễn Văn T1, Nguyễn Thị Đ, Võ Th
H1 ng thống nhất trìnhy: chúngi sinh sống tại đa phương thị trn C, huyện
S chnghe ngưi khác nói lại vợ chồng ông Hồ Ngọc L1, ThV có khai
hoang và sử dụng toàn bộ diện ch đất mà các n đang tranh chấp. Còn diện ch
3
được Nhà c cấp như thế o, bao nhiêu thì chúng tôi hoàn toàn kng biết. Ngoài
ra chúng i không biết, không nghe việc khác.
Tại Bản án dân sự sơ thẩm s28/2024/DS-ST ngày 21 tháng 6 m 2024,a
án nhân dân tỉnh Phú n quyết định: căn cứ các Điều 35; Điều 147, 157, 165, 217,
218, 227, 228, Bộ luật Tố tng dân sự năm 2015; áp dụng các Điều 105, 107, 115,
199, 166, 501, 502, 503 Bộ luật dân sự m 2015; các Điu 7, 8, 98, 99, 100, 106,
203, 206 của Lut Đất đai m 2013; Các Điu 26, 27 Nghị quyết
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định
về án phí, l phí a án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận một phn yêu cầu khởi kin của nguyên đơn vợ chồng ông Trần
Ngc L, bà Nguyễn Diệp Kiu T đối vi bị đơn vợ chng ông Huỳnh Ngc L2,
Thị V.
Buộc bị đơn ông L2, bà V phải trlại din tích 71,16 m2 và phải tháo dỡ c
ng rào dây km gai, lưi B40, trụ bê ng để trả lại mặt bằng diện ch 71,16m2
cho ngun đơn qun lý, sử dụng, trong đó 33,24m2 nền móng nhà cũ (có giá tr
1.067.000 đồng), kết cấu nền láng xi ng do không tháo dỡ, di dời đưc n
ngun đơn phải trlại g trị 1.067.000 đồng cho bị đơn đưc nhận s dụng, sở
hữu kết cấu nền xi măng đối với din tích 33,24m2 nền ng nhà . (Kèm theo bản
vẽ mt bằng hiện trạng nđất tranh chấp ngày 25/4/2024).
2. Đình chỉ giải quyết, xét xử đối với u cầu của nguyên đơn về phần tranh
chấp diện tích 279,5m2 (đo đc thực tế 142,75m2) đất trồng cây hàng năm khác do
ngun đơn rút yêu cầu khởi kiện theo quy định pháp luật.
Ngoài ra bn án sơ thẩm còn quyết đnh v chi phí tố tụng, án phí, quy định về
chậm thi nh án thông báo quyền kháng cáo theo quy định.
Ngày 24/6/2024, bđơn ông Hồ Ngọc L1 ThV kháng cáo toàn bộ
bản án thẩm, u cầu cấp phúc thẩm xem xét ng nhận cho bị đơn quyn sử dụng
đối với phần diện tích đất tranh chấp.
Tại phiên tòa phúc thẩm, ngun đơn không rút đơn khởi kiện, bị đơn không
t đơn kháng cáo; các đương s kng thỏa thuận được với nhau v vic giải quyết
tranh chp u cầu Tòa án giải quyết vụ án theo quy đnh.
Kim t viên đề nghị Hội đồng xét xử n cứ khoản 1 Điu 308 của Bluật
Tố tụngn sự, không chấp nhận kháng cáo của bị đơn ông Hồ Ngọc L1 và bà
Th V; gi nguyên Bản án n sự thẩm s 28/2024/DS-ST ngày 21/6/2024 của
a án nhân n tỉnh Phún.
NHN ĐNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu c i liu, chứng cứ có trong hồ vụ án; ý kiến trình y,
tranh lun của đương sự ý kiến của đại diện Viện kim t tại phiên tòa, Hội đồng
t xnhận định:
4
[1]. Ngày 24/6/2024, bị đơn ông Hồ Ngọc Lý và Lê ThV kng cáo Bản
án thẩm, Đơn kháng o của c đương sự trong thời hạn quy định tại Điu 273
của Bộ luật Tố tụng dân sự, do đó Hội đồngt xử quyết định đưa vụ án ra xét xử
phúc thm.
[2]. Do đương sự kháng cáo toàn bộ bản án sơ thẩmn Hi đồng xét xử xem
t toàn diện c vấn đề ln quan đến việc gii quyết vụ án như sau:
[2.1]. V tố tụng:
- Việc xác định quan hệ tranh chấp, thm quyn giải quyết của Tòa án: nguyên
đơn ông Trần Ngọc L, Nguyn Diệp Kiu T khi kiện tranh chấp quyền s dụng
din tích 71,16m2 (theo kết quđo vẽ ngày 25/4/2024 của a án nhân n tỉnh Phú
n), yêu cầu hủy giấy chng nhận quyn sử dng đt; vic gii quyết vụ án ln
quan đến đương sự ở nước ngoài. Tòa án cấp thẩm xác định quan hệ tranh chấp
quyn s dụng đất thlý vụ án đúng quy đnh tại khoản 9 Điều 26, Điều 37,
đim c khoản 1 Điu 39 ca Bộ lut Tố tụng n sự;
- Về việc xét xử vng mặt các đương s: tại phn tòa thm, những ngưi
quyn lợi nghĩa vụ liên quan đưc a án triệu tập hợp lệ lần thứ hai vắng mặt và
đơn đề nghị xét x vng mặt n Tòa án cp thẩm xét xử vắng mt c đương
sự là đúng quy định tại các Điều 227, 228 B lut Tố tụng n s.
Đối với yêu cầu khởi kin của nguyên đơn về phần dinch 279,5m2 (đo đc
thc tế 142,75m2) đất trồng cây ng năm khác ca đưc cấp Giấy chng nhận
quyn sử dụng đất, ngun đơn u cầu bị đơn phi tr lại diện ch đất này. Tại phiên
a thẩm, nguyên đơn tự nguyện xint phn yêu cầu khởi kin này n Tòa án
cấp thẩm đình chỉ yêu cầu của ngun đơn vphần tranh chp din tích 279,5m2
o đạc thực tế 142,75m2) đất trồng câyng năm kc đúng pháp lut.
[2.2]. V nội dung:
[2.2.1]. t nguồn gốc, quá trình khai, sử dụng diện tích 71,16m2 thuc thửa
đất số 132, tờ bản đồ s15:
Theo Đơn xin đăng quyn sử dụng đất ngày 04/9/2003, Nguyễn Dip
Kiu D có đơn xin đất để đối với tha đất số 132(1), t bản đồ s 15 ịa danh:
Khu nghĩa trang) dinch 180m2, loại đất “T, mục đích sử dụng “T, thi hn s
dụng lâu dài, được Ủy ban nhân dân huyện S cấp Giấy chứng nhn quyền sử dụng
đất số W 786357 ngày 07/10/2003 với kích thước đất 180m2 (20 x 9); theo đồ đất
th hiện tại phần Quy hoạch phân lô chi tiết thể hiện trên giy chứng nhận thì diện
ch đt tha số 132(1) cấp cho D tứ cận phía bắc giáp khon đất trống rồi mi
tiếp gp thửa đt s 129; pa đông và pa nam giáp thửa đất s132, phíay giáp
đường T. m 2017, bà D tng cho li cho chịi bà Nguyễn Diệp Kiều T quản,
sử dụng toàn bộ diện tích đất trên.
[2.2.2]. Đối với din tích đất của bị đơn ông Huỳnh Ngọc L2, Lê Thị V: ông
L2 cho rằng toàn bộ diện ch đất theo hiện trạng (bao gồm cả phần đất đang tranh
chấp) do ông đã khai hoang năm 1992, ở đến năm 2003 ông làm đơn xin được cấp
Giy chứng nhận quyền sử dụng đất. Tuy nhiên, theo nội dung tại mục Quy hoạch
5
phân chi tiết th hiện trên giấy chng nhận quyền sử dụng đt đã cấp cho bà D,
phn diện ch đất thửa số 129 ch diện ch 245m2; theo hồ xin cấp giấy
CNQSDĐ của ông L2 thể hiện phần diện tích đất xin cp 360m2 đồ vị trí khu
đất phía bắc giáp thửa số 122; phía nam và phía đông giáp thửa 132; phía tây giáp
đường T, chiều dài tha đất đưc cấp 24m (bút lục 27-29); thc tế ông L2 được cấp
Giy chng nhận quyn s dụng đất sW 786256 ngày 12/11/2003 với diện ch
360m2. Như vậy, thửa đất ông L2 đưc cấp giy chng nhận có chiều ngang 15m
phù hợp với kết quđo đạc ngày 25/4/2024, trong khi thực tế thửa đất của ông L2
đang sử dụng tính luôn cả phn din tích nguyên đơn đang tranh chp chiều ngang
17,58m, 2,58m so vi hồ cấp giấy chứng nhận.
[2.2.3]. Như đã nhận định các mục [2.2.1], [2.2.2] nêu trên, 02 tha đt số
129 cấp cho ông L2 tha số 132(1) cấp cho D vị trí ranh giới vốn kng lin
kề nhau. Hiện trạng sử dụng qua đo đạc thực tế diện tích theo biên bản thẩm định,
bản vhiện trạng n đất tranh chấp ngày 25/4/2024 của Tòa án nhân n tỉnh
P n thì thửa số 132(1), tờ bản đồ số 15 hin do T quản chỉ còn 108,84 m2,
tức n thiếu 71,16m2, trong khi bị đơn ông L2 sử dụng đất diện tích cạnh chiều
ngang nhiều hơn phn diện tích được Nhà ớc công nhận. Do đó, Toà án cấp
thm xác định đất ca ông Lý L4 sang đt đã cấp cho D vi din tích 71,16 m2
căn cứ.
[2.2.4]. V thời điểm Ủy ban nhân n huyện S xét duyt giao đất và cp Giy
chứng nhn quyền sử dụng đất,cn đương sựng đưct duyt và cp giy
chứng nhận trong năm 2003 nhưng din tích đất cấp choD (naybà T) có hình
tha, vị trí ng, được thể hin ngay trong Giấy chng nhn quyền sử dụng đất,
T được cấp ny 07/10/2003 còn ông L2 cp ny 12/11/2003. Sau khi đưc cp
Giy chứng nhận quyền sử dụng đất, c bên không có ý kiến gì về ranh gii, din
ch đã cấp. Vì vậy, căn cứ vị trí, diện tích đt thể hiện trên Giy chứng nhận quyn
sử dụng đất và biên bản thẩm định tại chỗ, bản vẽ hiện trạng nhà và đất tranh chấp
ngày 25/4/2024 n cứ c định phn diện ch tranh chp 71,16 m2 thuộc một
phn của thửa đất số 132(1), tờ bản đồ số 15 đã được Nhà ớc công nhn cho
Nguyễn Diệp Kiều D (ngưi sử dụng hin nay là Nguyn Diệp Kiu T). Tòa án
cấp thẩm chp nhn yêu cầu của ngun đơn ông L, T, buc bị đơn ông L2, bà
V phải trả lại diện tích 71,16 m2 có sở.
[2.2.5]. Về i sản trên đất gồm các hàng o dây kẽm gai và bằng lưới B40, tr
ng do vợ chng ông L2, V y dựng trên din tích đất đã lấn chiếm của vợ
chồng ông L, T, các tài sản này tháo dỡ di dời đưc n buộc bị đơn phi tháo dỡ
để trlại diện ch 71,16m2 cho nguyên đơn quản lý, sử dụng, trong đó 33,24 m2
nền móng n ã định giá 1.067.000 đng) do bị đơn y dựng trên diện tích đất
đã lấn chiếm, có kết cấu nền ng xi ng không tháo dỡ di dời được nên nguyên
đơn phải trlại cho bị đơn bằng giá tr1.067.000 đồng.
[3]. Như vậy, nội dung kháng cáo của b đơn đã được Hi đồng t x nhận
định, phân ch tại mục [2] nêu trên của bản án; Hội đồng t xử thấy rằng quyết định
tại Bản án thẩm số 28/2024/DS-ST ngày 21/6/2024 của Tòa án nhân dân tỉnh Phú
6
n là đúng quy đnh ca pháp luật nên không chấp nhn kngo của bị đơn vợ
chồng ông HNgọc L1 (tên gọi kc Hunh Ngọc L2) và Thị V.
[4].c phn quyết định khác của bản án thẩm về phần chi p tố tụng, án
phí n sự thẩm đã được Tòa án cấp thẩm tính toán đầy đủ, đúng pháp luật n
Hội đồng xét xử khôngt lại.
[5]. Về án phí n sự phúc thẩm: do kng cáo không được chấp nhn nên bị
đơn ông Hồ Ngc L1 (tên gọi kc Huỳnh Ngọc L2) và bà Lê Thị V phi chịu theo
quy định của pháp lut.
các lẽ tn,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn cứ khoản 1 Điu 308 của Bluật Tố tụng n sự;
Không chấp nhận kháng o của bđơn vchồng ông Hồ Ngọc L1 và
Th V. Gi nguyên Bản án n sự sơ thẩm số 28/2024/DS-ST ngày 21/6/2024 của
a án nhân n tỉnh Phún.
2. Về án pn sự phúc thẩm: căn cứ khon 1 Điu 148 của Bộ luật Tố tụng
n sự; khoản 1 Điều 29 Ngh quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của
Ủy ban tờng vQuốc Hội quy đnh về mức thu, min, gim, thu, np, qun lý và
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Bị đơn ông Huỳnh Ngọc L2, Lê Th V phi chu 300.000 (ba trăm nghìn)
đồng án phí n sự phúc thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm
nghìn) đồng tin tạm ứng án phí phúc thẩm đã nộp theo Biên lai thu số 0004467 ngày
30/8/2024 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh P n. Ông L2, V đã nộp đủ án phí
n spc thẩm.
3. Các phn quyết định khác của bản án thẩm về phn chi phí tố tụng, án phí
n sự thm đưc thi hành theo Bn án dân sự sơ thm số 28/2024/DS-ST ngày
21/6/2024 của Tòa án nhân n tỉnh Pn.
Kể từ ny bản án hiu lực pp luật người đưc thi nh án có đơn u cầu
thi nh án, n nga vụ thi hành án phải trả i đối với số tiền chậm trơng
ng với thời gian chậm tr. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền đưc c định theo
khon 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự m 2015.
Trường hp bản án, quyết định đưc thi nh theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
nh án dân sự thì nời được thi nh án dân sự, ngưi phải thinh án dân sự có
quyn thỏa thuận thi nh án, quyền u cầu thi nh án, tự nguyện thi nh án hoc
bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành
án n sự, thời hiệu thi hành án được thc hiện theo quy định tại Điều 30 Lut Thi
nh án dân sự.
Bản án phúc thẩm hiu lực pháp lut kể từ ny tuyên án.
7
Nơi nhận:
- TAND ti cao V GĐKT II;
- VKSND cp cao tại Đà Nẵng;
- TAND tnh Phú Yên;
- VKSND tnh Phú Yên;
- Cc THADS tnh Phú Yên;
- Nhng ngưi tham gia t tng (theo đa ch);
- Lưu HSVA, P.HCTP, LT.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN - CH TA PHIÊN TÒA
Trần Đức Kiên
Tải về
Bản án số 277/2025/DS-PT Bản án số 277/2025/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 277/2025/DS-PT Bản án số 277/2025/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất