Bản án số 26/2025/HNGĐ-ST ngày 11/04/2025 của TAND huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 26/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 26/2025/HNGĐ-ST ngày 11/04/2025 của TAND huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Trảng Bom (TAND tỉnh Đồng Nai)
Số hiệu: 26/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 11/04/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Sương-Nguyễn " Tranh chấp ly hôn"
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN TRẢNG BOM Độc lập Tự do – Hạnh phúc
TỈNH ĐỒNG NAI
Bản án số: 26/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 11/4/2025.
“V/v: Ly hôn, nuôi con chung”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẢNG BOM TỈNH ĐỒNG NAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Triều Châu
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Tạ Văn Đài
Ông Doãn Đức Hùng
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Đoàn Bích Thu – Thư ký Tòa án nhân dân
huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai tham gia
phiên tòa: Ông Phạm Hữu Tình – Kiểm sát viên.
Ngày 11 tháng 4 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trảng Bom, tỉnh
Đồng Nai xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý s905/2024/TLST-
HNGĐ ngày 07/10/2024 về việc “Ly hôn, nuôi con chung”, theo quyết định đưa
vụ án ra xét xử số 21/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 14 tháng 3 năm 2025 và
Quyết định hoãn phiên tòa số 19/2025/QĐST-HNGĐ ngày 31/3/2025 giữa các
đương sự:
- Nguyên đơn: m Thị S, sinh năm 1980.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Nam Hoàng N, sinh năm 1976.
Cùng trú tại: D N, khu phố E, thị trấn T, huyện T, tỉnh Đồng Nai.
(Các đương sự vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện, bản tự khai của nguyên đơn - bà Lâm Thị S, trình bày:
ông Nguyễn Nam Hoàng N tự nguyện tìm hiểu nhau, đi đăng kết
hôn được Ủy ban nhân dân A, huyện L, tỉnh Đồng Nai cấp giấy chứng
nhận số 171 ngày 01/12/2015.
Quá trình chung sống ban đầu bình thường đến khoảng năm 2022 thì phát sinh
mâu thuẫn do ông N hay nhậu say xỉn, công việc làm ăn, thu nhập không ổn
định, vợ chồng thường xuyên cãi vã, lúc nóng giận ông N còn đánh bà. Dù đã cố
gắng nhưng mâu thuẫn kéo dài ngày càng trầm trọng hơn, vợ chồng không còn
quan tâm chăm sóc nhau. Nay xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục
đích hôn nhân không đạt được nên bà yêu cầu được ly hôn với ông N.
Về con chung: ông N 01 con chung cháu Nguyễn Hoàng A, sinh
ngày 08/10/2022. Khi ly hôn, S yêu cầu được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng
và giáo dục con chung, không yêu cầu ông N cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có.
* Bị đơn ông Nguyễn Nam Hoàng N: Vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng
nên không có lời khai.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trảng Bom:
Về thủ tục tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Hội đồng xét xử về xác
định quan hệ pháp luật, thẩm quyền giải quyết vụ án, xác định tư cách đương sự
và việc xác minh, thu thập chứng cứ, giao nhận các văn bản tố tụng đã thực hiện
đúng theo quy định; Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng được
bảo đảm quyền lợi và nghĩa vụ tố tụng.
Về nội dung vụ án: Quá trình chung sống giữa Lâm Thị S ông Nguyễn
Nam Hoàng N đã xảy ra nhiều mâu thuẫn, vợ chồng bất đồng quan điểm, thường
xuyên cãi vã, mục đích hôn nhân không đạt được. vậy, cần chấp nhận yêu
cầu khởi kiện, cho S được ly hôn với ông N; Về con chung: Giao 01 con
chung cháu Nguyễn Hoàng A, sinh ngày 08/10/2022 cho S trực tiếp chăm
sóc, nuôi dưỡng là phù hợp. Tạm thời, ông N không cấp dưỡng nuôi con do bà S
không yêu cầu. Về tài sản chung: S không yêu cầu giải quyết nên không đặt
ra xem xét. Về nợ chung: Bà S khai không có, do chưa lấy được lời khai của ông
N nên không đặt ra giải quyết. Về án phí: Bà S phải chịu án phí theo quy định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ trong hồ vụ án đã được thẩm
tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Xét thủ tục tố tụng:
[1.1] Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Ông Nguyễn Nam Hoàng N trú tại số
D N, khu phố E, thị trấn T, huyện T, tỉnh Đồng Nai nên căn cứ quy định tại điểm
a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của
Tòa án nhân dân huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai.
[1.2] Về thủ tục xét xử vắng mặt: Nguyên đơn đơn yêu cầu xét xử vắng mặt,
bị đơn vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai không do. vậy, Hội đồng xét
xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn theo quy định tại khoản 2 Điều
227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2]. Xét yêu cầu khởi kiện:
[2.1]. Về quan hệ hôn nhân: Lâm Thị S và ông Nguyễn Nam Hoàng N kết
hôn trên stự nguyện được cấp giấy chứng nhận kết hôn tại Ủy ban nhân
dân A, huyện L, tỉnh Đồng Nai ngày 01/12/2015 nên được công nhận hôn
nhân hợp pháp theo quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Trong quá trình giải quyết vụ án, ông N không đến Tòa án làm việc và không có
văn bản trình bày ý kiến đối với những yêu cầu khởi kiện của S tự từ bỏ
quyền chứng minh của mình. Tòa án cũng không thể tiến hành hòa giải đoàn tụ
cho vợ chồng khi không sự hợp tác của ông N. Ngoài ra, biên bản xác minh
về tình trạng quan hệ hôn nhân giữa bà S ông N tại Ủy ban nhân dân thị trấn
T (BL 32), thể hiện: Địa phương không nắm được cũng không nhận được
đơn yêu cầu hòa giải đoàn tụ vợ chồng. Khi xảy ra mâu thuẫn, các đương sự tự
giải quyết với nhau không nhờ chính quyền địa phương can thiệp, hòa giải
nên tình trạng mâu thuẫn kéo dài và không khắc phục được. Do đó, cần xác định
mâu thuẫn vợ chồng giữa bà S và ông N là có thật, ông N không có thiện chí hàn
gắn đoàn tụ, không tìm được tiếng nói chung, hôn nhân đã phát sinh mâu thuẫn
trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp nhận yêu cầu khởi
kiện của bà S.
[2.2]. Về con chung: S ông N 01 con chung cháu Nguyễn Hoàng A,
sinh ngày 08/10/2022. Khi ly hôn, bà S yêu cầu được tiếp tục trực tiếp chăm sóc,
nuôi dưỡng giáo dục con chung phù hợp cháu hiện còn nhỏ, chưa đ36
tháng tuổi, ông N không có tranh chấp về nuôi con chung. Tạm thời, bà S không
yêu cầu ông N cấp dưỡng nuôi con.
[2.3]. Về tài sản chung: S không yêu cầu giải quyết trong vụ án. Ông N vắng
mặt không có ý kiến nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
[2.4]. Về nợ chung: S trình bày không nên không yêu cầu giải quyết. Ông
N vắng mặt không có ý kiến nên không đặt ra xem xét.
[3]. Về án phí: Bà S phải chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn theo quy
định pháp luật.
[4]. Xét quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trảng Bom phù
hợp với nhận định trên của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ các Điều 28, 147, 220, 227, 228, 266, 271 Điều 273 Bộ luật
Tố tụng dân sự; Điều 9, 51, 56, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình
năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội vmức thu, miễn, giảm, thu, nộp,
quản lý, sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Lâm Thị S.
1.Lâm Thị S được ly hôn với ông Nguyễn Nam Hoàng N.
2. Về con chung: Giao 01 con chung cháu Nguyễn Hoàng A, sinh ngày
08/10/2022 cho Lâm Thị S được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục.
Tạm thời, bà S không yêu cầu ông N cấp dưỡng nuôi con.
Ông Nguyễn Nam Hoàng N được quyền đến thăm nom, chăm c con chung,
không ai được cản trở.
Vì quyền lợi của con chung, khi cần thiết các đương sự được quyền yêu cầu Tòa
án thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con theo quy
định của pháp luật.
3. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về nợ chung: Không có.
5. Về án phí: Lâm Thị S phải chịu số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn
đồng) án phí dân sự thẩm trong ván ly hôn, được trừ vào tiền tạm ứng án
phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0016868 ngày 27/9/2024 của
Chi cục thi hành án dân sự huyện Trảng Bom. S đã nộp đủ án phí.
Báo cho S ông N biết quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ
ngày được tống đạt hợp lệ bản án theo quy định pháp luật.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Các đương sự; Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
- UBND xã An Phước, Long Thành
(GCNKH số 171 ngày 01/12/2015)
- VKSND H.Trảng Bom;
- CC.THADS H.Trảng Bom;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Nguyễn Triều Châu
Tải về
Bản án số 26/2025/HNGĐ-ST Bản án số 26/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 26/2025/HNGĐ-ST Bản án số 26/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất