Bản án số 26/2025/DS-ST ngày 26/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình về tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 26/2025/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 26/2025/DS-ST ngày 26/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình về tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp đất đai về đòi đất cho mượn, cho sử dụng nhờ, lấn chiếm...
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 5 - Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình
Số hiệu: 26/2025/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 26/09/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Nguyễn Văn Th, Đinh Thị H - Đinh Văn D, Trần Thị X
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – NINH BÌNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Bùi Thị Nguyệt.
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Phạm Thị Hồng Hạnh và bà Vũ Thị Tình.
- Thư phiên tòa: Thị Yến - Thư Tòa án nhân dân khu vực 5
Ninh Bình.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 5 Ninh Bình tham gia phiên
tòa: Ông Lê Thanh Tú- Kiểm sát viên.
Ngày 26 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 5 - Ninh
Bình xét xthẩm công khai vụ án dân sự thụ số 10/2025/TLST- DS ngày 06
tháng 3 năm 2025 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 19/2025/QĐXXST-DS
ngày 08 tháng 9 năm 2025; Quyết định hoãn phiên tòa số 30/2025/QĐHPT ngày
24/9/2025, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn Th, sinh năm 1983. Chị Đinh Thị H, sinh
năm 1990; ng địa chỉ: Tổ dân ph2 L, phường Đ, thị xã K, tỉnh Nam (nay
tn phố 2 L, phường L, tỉnh Ninh Bình); có mặt.
- Bị đơn: Anh Đinh Văn D, sinh năm 1975. Chị Trần Thị X, sinh năm 1980;
cùng địa chỉ: Tổ dân phố 2 L, phường Đ, thị K, tỉnh Hà Nam (nay là tn phố 2
L, phường L, tỉnh Ninh Bình); có mặt.
- Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng nông nghiệp phát
triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh K Hà Nam. Phòng giao dịch Nh. Địa chỉ: Tổ
dân phố số 6, phường K, tỉnh Ninh Bình.
Người đại diện theo pháp luật: Phạm ThTh, sinh năm 1985. Chức vụ:
Giám đốc; đơn đề nghị t xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện bản tự khai tại Tòa án, nguyên đơn anh Nguyễn
Văn Th chĐinh Thị H trình bày: Ngày 06/6/2020 gia đình anh, chị nhận
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 – NINH BÌNH
Bản án số: 26/2025/DS-ST
Ngày 26-9-2025
V/v:“Tranh chấp ranh giới đất”.
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
2
chuyển nhượng quyền sử dụng đất của anh Đinh Văn M thôn 2 L, Đ, huyện
K, tỉnh Hà Nam thửa đất số 433, tờ PL9, diện tích đất 124m
2
và thửa đất số 434, tờ
PL9, diện tích đất 124m
2
địa chỉ thửa đất tại thôn 2 L, Đ, huyện K, tỉnh
Nam. Tổng diện tích anh chị nhận chuyển nhượng của anh M hai thửa 248m
2
.
Khi gia đình anh chị nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của anh M hai bên
chỉ làm thủ tục theo quy định của pháp luật, không xuống thực địa đo đạc nhận
mốc giới đất. Ngày 10/8/2020 diện ch đất được Sở tài nguyên môi trường tỉnh
Nam cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CX 544460 thửa 433, tờ bản
đồ PL9, diện tích 124m
2
đất ở; địa chỉ thôn 2 L, Đ, huyện K, tỉnh Nam (nay
tdân phố 2 L, phường L, tỉnh Ninh Bình). Thửa đất này các cạnh như sau:
Cạnh phía Bắc giáp hồ nuôi dài 3,74m; phía Nam giáp đường làng dài 5,69m;
phía Đông giáp thửa 434 dài 24,17m; phía Tây giáp đất bờ mương các đoạn
12.93 + 9,73 + 1,69m. Ngày 07/7/2020 diện tích đất được Sở tài nguyên môi
trường tỉnh Nam cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đấtsố CX 511295 đối với
thửa đất số 434, tờ bản đồ PL9, diện tích 124m
2
đất ở; địa chỉ Thôn 2 L, Đ,
huyện K, tỉnh Nam (nay là tổ dân phố 2 L, phường L, tỉnh Ninh Bình). Thửa
đất số 434, tờ bản đồ PL9 các cạnh như sau: Cạnh phía Bắc giáp bờ hồ nuôi
các đoạn dài 2,3 + 1,71 + 3,01m; phía Nam giáp đường làng các đoạn dài
2,31 + 3,0m; phía Đông giáp đất gia đình chX anh D dài 22,50m; phía Tây giáp
thửa 433 dài 24,17m .
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp cho vợ chồng anh chị thì chỉ
chồng anh chị người có chung quyền sử dụng đất, ngoài ra không có ai khác. Từ
khi được cấp giấy chứng nhận QSDĐ đến nay gia đình anh chị không khiếu nại
thắc mắc về việc đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Do làm ăn kinh tế
nên tháng 5/2025 anh chị vay vốn tại Ngân hàng theo HĐTD số
2904LAV202500813 ngày 22/05/2025 số tiền 4.000.000.000 đồng đang thế
chấp tại Ngân hàng phòng giao dịch Nh quyền sdụng đất theo Giấy chứng nhận
số CX 511295 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hà Nam cấp ngày 07 tháng 07
năm 2020 Quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận số CX 544460 do Sở Tài
nguyên và Môi trưởng tỉnh Hà Nam cấp ngày 10 tháng 08 năm 2020.
Năm 2020 gia đình anh chị nhu cầu xây nhà mời quan đo đạc để
thực hiện việc cắm mốc giới đất thì phát hiện đất liền kề thiếu 24m
2
. Trước sự
việc như vậy gia đình anh chị đã gửi đơn đến UBND xã Đ nhưng không thành. Đối
với phần đất anh D chị X lấn chiếm thì gia đình anh D chị X đã đã dựng 01 lán tôn,
cây cối hoa màu trên đất không có. Đối với công sức tôn tạo vượt nền đất không
có. Đối với nghĩa vụ về đất thì gia đình anh chị hàng năm đóng đầy đủ. Tại đơn
khởi kiện anh chị yêu cầu gia đình anh D chị X phải trả lại 24m
2
đất lấn chiếm. Sau
đó sửa đổi bổ sung khỏi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc anh Đinh Văn D
chị Trần Thị X tháo dỡ phần lán tôn để trả lại diện tích đất đã lấn chiếm là 37m
2
.
3
* Bị đơn anh Đinh Văn D chị Trần Thị X: Đã được Tòa án tống đạt,
triệu tập nhiều lần và Tòa án yêu cầu viết bản tự khai, ly lời khai nhưng anh D,
ch X đều t chối viết bản t khai, lấy lời khai và t ý b về, ngoài ra cũng
không gửin bản trìnhy ý gì kiến đến a án.
* Đại diện người quyền li nga vụ liên quan Phạm Th Th trình
y: Anh Nguyễn Văn Th chị Đinh Thị H đang vay vốn tại Ngân hàng theo
HĐTD số 2904LAV202500813 ngày 22/05/2025 số tiền 4.000.000.000 đồng và
đang thế chấp tại Ngân hàng 2 tài sản như sau: Quyền sử dụng đất theo Giấy chứng
nhận số CX 511295 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Hà Nam nay là Sở Nông
nghiệp Môi trường tỉnh Nam cấp ngày 07 tháng 07 năm 2020. Giá trị ước
tính: 2.480.000.000 đồng Quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận số CX
544460 do Sở Tài nguyên Môi trưởng tỉnh Nam nay SNông nghiệp
Môi trường tỉnh Nam cấp ngày 10 tháng 08 năm 2020. Nay xảy ra tranh chấp
đề nghị Tòa án giải quyết theo pháp luật. Do công việc bận, bà đề nghị Tòa án
giải quyết, xét xử vắng mặt bà.
Tại phiên tòa, nguyên đơn anh Th chị H vẫn giữ nguyên yêu khởi kiện, yêu
cầu Tòa án giải quyết buộc anh Đinh Văn D chị Trần Thị X tháo dỡ phần n
tôn để trả lại diện tích đất đã lấn chiếm là 37m
2
.
Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân khu vực 5 Ninh Bình phát biểu ý kiến về
việc chấp hành pháp luật tố tụng dân sự và quan điểm về việc giải quyết vụ án như
sau: Về tố tụng: Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét
xử, Thư phiên tòa của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết v
án kể từ khi thụ cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án, Thẩm phán,
Hội đồng xét xử thư phiên tòa đã thực hiện đúng quy định của pháp luật tố
tụng, đảm bảo các nguyên tắc t xử. Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ khoản 9
Điều 26; khoản 1 Điều 35; Điều 39; Điu 147; Điu 157; Điều 165, khoản 1 Điều
244 B luật Tố tụng n sự. Điều 175; Điều 176; Điều 274; Điều 275 B luật
n sự. Điều 166, 170, 203 Luật đất đai; khoản 4 Điều 26, khoản 2 Điều 27 Nghị
quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca Ủy ban thường vụ Quốc
hội quy đnh vmức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sdụng án phí, lệ phí
a án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Văn Th, chị Đinh Thị H.
Buộc anh Đinh n D và chị Trần Thị X phải to dphần lán n để tr lại cho
anh Nguyễn Văn Th, chị Đinh Thị H diện tích 37m
2
đất đã ln chiếm các cạnh:
Phía Bắc gp thửa 394 ao của y ban rộng 1,68m, phía Đông giáp thửa 450 nhà
D X dài 22,50m, phía Nam giáp đường rộng 1,60m, phía Tây giáp thửa đất
434 i 22,49m, thuộc thửa số 434, tờ bản đồ PL9 diện tích 124m
2
đã được Sở
tài nguyên và môi trường tỉnh Hà Nam cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho
anh Nguyễn Văn Th, chị Đinh Thị H.
4
Về án phí, chi phí đo đạc, thẩm định, định giá tài sản: Đương sphải chịu
theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ trong hồ vụ án đã được xem
xét tại phiên toà và căn cứ kết quả tranh tụng, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Nguyên đơn khởi kiện yêu cầu giải quyết buộc bđơn phải
tháo dỡ phần lán tôn để trlại diện ch 37m
2
đất đã lấn chiếm địa chỉ tại tổ
dân phố 2 L, phường Đ, thị xã K, tỉnh Hà Nam (Nay là phường L, tỉnh Ninh Bình).
Căn cứ Điều 26; Điều 35 Điều 39 của Bộ luật tố tụng xác định quan hệ tranh
chấp ranh giới đất vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị
K, tỉnh Nam (nay Tòa án nhân n khu vực 5 - Ninh Bình). Người
quyền lợi nghĩa vụ liên quan Phạm Thị Th có đơn đề nghị t xử vắng mặt, do
đó Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án.
[2] Về nguồn gốc, quá trình sử dụng đất: Qua các i liệu trong hồ
lời thừa nhận của các đương sự thấy:
Ngày 07/7/2020 anh Nguyễn n Th chĐinh ThH đưc Sở tài nguyên
môi trường tỉnh Nam cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CX
511295, thửa 434, tờ bản đồ PL9, diện tích 124m
2
đất ở; địa chỉ thôn 2 L, Đ,
huyện K, tỉnh Nam (nay tdân phố 2 L, phường L, tỉnh Ninh Bình) các
cạnh: Cạnh phía Bắc giáp bờ hồ nuôi các đoạn dài 2,3 + 1,71 + 3,01m; phía
Nam giáp đường làng có các đoạn dài 2,31 + 3,0m; phía Đông giáp đất gia đình chị
X anh D dài 22,50m; phía Tây giáp thửa 433 dài 24,17m .
Ngày 10/8/2020 anh Nguyễn n Th chĐinh ThH được Sở tài nguyên
môi trường tỉnh Hà Nam cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số CX
544460, thửa 433, tờ bản đồ PL9, diện tích 124m
2
đất ; địa chỉ thôn 2 L, xã Đ,
huyện K, tỉnh Nam (nay Tổ dân phố 2 L, phường L, tỉnh Ninh Bình), các
cạnh: Pa Bắc giáp hồ nuôi dài 3,74m; phía Nam giáp đường làng dài 5,69m;
phía Đông giáp thửa 434 dài 24,17m; phía Tây giáp đất bờ mương các đoạn
12.93 + 9,73 + 1,69m.
Ngày 31/12/2008, anh Đinh Văn D và chị Trần Thị X được UBND huyện K,
tỉnh Hà Nam cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AL 812327 thửa 444 (nay
thửa 450), tờ PL9, diện tích 112m
2
đất ở, địa chỉ xóm 5 L, Đ, huyện K, tỉnh
Nam số đo các cạnh: Phía bắc giáo ao dài 5,0m. Phía Nam giáp đường giao
thông dài 5,01m. Phía Đông giáp thửa 412 dài 22,49m. Phía Tây giáp thửa 434 dài
22,5m.
Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các bên không ai khiếu
nại, thắc mắc về việc đã cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Không ai
công sức tôn tạo vượt lập nền đất đối với phần đất đang tranh chấp.
5
[3]. Qua bản đồ địa chính, biên bản xem xét thẩm định tại chỗ đo đạc
hiện trạng các thửa đất đang tranh chấp ngày 18/6/2025 thì thấy anh D chị X
đang sử dụng sang thửa đất số 434, tờ bản đPL09 của anh Th chH đã được cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được Hội đồng định giá trị đất theo giá cả
của thị trường của địa pH 23.000.000đồng/1m
2
.
Như vậy, anh Đinh Văn D chị Trần Thị X đang sử dụng sang phần diện
tích đất của anh Nguyễn Văn Th, chị Đinh Thị H không được sự thỏa thuận,
đồng ý của hai bên người sử dụng đất chỉ được xây dựng làm các việc khác
trong khuôn viên đất thuộc quyền sử dụng của mình theo ranh giới đã được xác
định của cơ quan Nhà nước thẩm quyền. Mặt khác quá trình giải quyết vụ án
tại phiên tòa, anh Đinh Văn D chị Trần Thị X không đưa ra được các căn cứ
chứng minh để xác định phần đất đang tranh chấp thuộc quyền sử dụng, quản
hợp pháp của mình. Do vậy anh Nguyễn Văn Th chị Đinh Thị H khởi kiện u cầu
anh Đinh Văn D chị Trần Thị X phải trảt tháo dphần n n 09m
2
trên đất
để trả lại cho anh Th chH diện tích đất 37m
2
có các cạnh pa Bắc gp thửa 394
ao của y ban rộng 1,68m, pa Đông giáp thửa 450 n D và X dài 22,50m,
phía Nam giáp đường rộng 1,60m, phía y giáp thửa đất 434 dài 22,49m
có căn cứ.
[4] Về án phí dân sự: Anh Đinh Văn D chTrần Thị X phải chịu án phí
theo quy định của pháp luật.
[5] Về chi phí đo đạc, thẩm định, định giá tài sản: Nguyên đơn đã nộp tạm
ứng đã chi phí 7.400.000 đồng. Do yêu cầu của nguyên đơn được chấp nhận
nên bị đơn anh Đinh Văn D và chị Trần Thị X phải chịu 7.400.000 đồng để
nộp trả cho anh Nguyễn Văn Th, chị Đinh Thị H.
[6] Quyền kháng cáo: Các đương sự quyền kháng cáo bản án theo quy
định tại Điều 271; Điều 272; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 26; Điều 35; Điều 39; Điều 147; Điu 157; Điều 165; Điều
244 B luật Tố tụng n sự. Điều 175; Điều 176; Điều 274; Điều 275 B luật
n sự. Điều 166, 170, 203 Luật đất đai. Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vQuc hội quy định về mức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản lý s dụng án phí, l phía án.Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Văn Th, chị Đinh Thị H.
Buộc anh Đinh Văn D chị Trần Thị X phải tháo dỡ phần lán n rộng
09m
2
đtrlại cho anh Nguyễn Văn Th, chị Đinh Thị H diệnch 37m
2
đất đã lấn
chiếm các cạnh: Pa Bắc giáp thửa 394 ao của Ủy ban rộng 1,68m, phía
Đông giáp thửa 450 n D và X dài 22,50m, pa Nam giáp đường rộng 1,60m,
phía Tây giáp thửa đất 434 i 22,49m, thuộc thửa đất số 434, tờ bản đồ PL9,
6
diện tích 124m
2
đã được Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Hà Nam cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất số CX 511295 ngày 07/7/2020 tại Thôn 2 L, Đ, huyện
K, tỉnh Hà Nam (nay Tổ n phố 2 L, phường L, tỉnh Ninh Bình) đứng tên anh
Nguyễn Văn Th, chị Đinh Thị H. (Có đồ, vtrí m theo).
2. Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ, định giá tài sản: Anh Đinh n D
chTrần ThX phải chịu 7.400.000 đồng để nộp trả cho anh Nguyễn Văn Th,
chị Đinh Thị H (Anh D nộp 3.700.000 đồng, chị X np 3.700.000 đồng).
Về án phí dân sự thẩm: Anh Đinh Văn D và ch Trần Thị X phải chịu
300.000 đồng (Anh D 150.000 đồng, chị X 150.000 đồng). Hoàn trả lại cho chị
Đinh Thị H số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số
0000263 ngày 06/3/2025 của Chi cục thi hành án dân sự th K, tỉnh Hà Nam
(nay Phòng THADS khu vực 5 - Ninh Bình).
3. Quyền kháng cáo: Các đương s mặt có quyền kháng cáo bản án trong
thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt kháng cáo bản án ktừ
ngày nhận được bản án hoặc bản được niêm yết theo quy định pháp luật.
Tng hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân
sự, thì người đưc thi hành án n sự, người phải thi hành án dân sự có quyn tho
thuận thinh án, quyền yêu cu thi hành án, tự nguyn thi hành án hoặc bị cưỡng chế
thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu
thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Ninh Bình (để b/c);
- VKSND khu vực 5 - Ninh Bình;
- Phòng THADS khu vc 5 - Ninh nh;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Tải về
Bản án số 26/2025/DS-ST Bản án số 26/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 26/2025/DS-ST Bản án số 26/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất