Bản án số 26/2024/DS-ST ngày 20/09/2024 của TAND huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 26/2024/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 26/2024/DS-ST ngày 20/09/2024 của TAND huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Krông Nô (TAND tỉnh Đắk Nông)
Số hiệu: 26/2024/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 20/09/2024
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bà Trần Thị Cẩm T yêu cầu ông Lê Ngọc T, bà Lê Thị Thảo V thanh toán số tiền gốc 500.000.000 đồng và tiền lãi
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KRÔNG NÔ
TỈNH ĐẮK NÔNG
Bản án số: 26/2024/DS-ST
Ngày 20-9-2024
Tranh chp hợp đng vay tài sn
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KRÔNG NÔ, TỈNH ĐẮK NÔNG
- Thành phần Hội đồng xét xử thẩm gồm có:
Thẩm phán Chủ tọa phiên tòa:Bà Võ Thị Nhi.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Quang Châu; Ông Hồ Quang Hiển.
- Thư phiên tòa: Ông Vi Thế Nam Thư của Tòa án nhân dân huyện
Krông Nô.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Krông Nô tham gia phiên tòa:
Nguyễn Vũ Hồng Hoa- Kiểm sát viên.
Ngày 20 tháng 9 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Krông xét
xử thẩm công khai vụ án Dân sự thụ số: 37/2024/TLST-DS ny 15 tháng 3
m 2024, về việc Tranh chp hợp đồng vay tài sn”, theo Quyết định đưa vụ án
ra xét xử số: 28/2024/QĐXXST-DS ngày 22 tháng 7 năm 2024; Quyết đnh hoãn
phiên tòa số: 282/2024/QĐST-DS ngày 06/8/2024; Quyết định hoãn phiên tòa s:
317/2024/QĐST-DS ngày 21/8/2024, Quyết định hoãn phiên tòa số
383/2024/QĐST-DS ngày 11/9/2024, giữa các đương sự:
- Ngun đơn: Bà Trn Th Cm T Vng mt.
Địa chỉ: Bon Đắk P, xã N, huyn K, tỉnh Đắk Nông.
Ngưi đại din theo y quyn ca Trn Th Cm T: Nguyn Th Thu H -
mt.
Địa ch: S 08A Ngô Q, th trn E, huyn C, tỉnh Đắk Nông.
- B đơn: Ông Lê Ngc T và bà Lê Th Tho V - Vng mt, đơn xin xét x
vng mt.
Địa chỉ: Bon Đắk P, xã N, huyn K, tỉnh Đắk Nông.
NỘI DUNG V ÁN
* Theo đơn khởi kiện đề ngày 04/3/2024 của nguyên đơn Trần Thị Cẩm T
quá trình giải quyết vụ án, tại phiên tòa người đại diện theo ủy quyền của
nguyên đơn trình bày:
Ngày 24/02/2023, Trn Th Cm T cho ông Ngc T Th
Tho V vay s tiền 250.000.000 đồng, thi hn vay 06 tháng k t ngày vay
(tc t ngày 24/02/2023 đến ngày 24/8/2023). Việc vay mượn được th hin
bng văn bản Giy tho thuận vay mượn tiền đầy đ ch ca các n.
Vào ngày 29/7/2023 ông T, bà V tiếp tc vay thêm ca T vi s tin là
250.000.000 đồng, thi hn vay là 05 tháng k t ngày vay (tc là t ngày
2
29/7/2023 đến ngày 29/01/2024). Việc vay mượn được th hin bng văn bn
Giy tho thuận vay mượn tiền và đầy đủ ch ca các bên. Tuy nhiên, đến
thi hn tr n nhưng ông T, V vn không tr tin cho T. Mc dù T đã
nhiu ln liên lc vi ông T, bà V để nhc nh nhưng ông T, bà V vn không tr.
Theo đơn khởi kin, Trn Th Cm T yêu cu Tòa án gii quyết: Buc b
đơn ông Ngc T Th Tho V phi tr cho Trn Th Cm T tng
s tiền 514.500.000 đồng theo Giấy mượn tin ngày 24/02/2023 Giấy mượn
tiền ngày 29/7/2023, trong đó: Tng tin n gc theo Giấy mượn tin ngày
24/02/2023 Giấy mượn tin ngày 29/7/2023 là: 500.000.000 đồng.Tin lãi tm
tính k t ngày quá hn theo Giấy mượn tin ngày 24/02/2023 (T ngày
25/02/2023 đến ngày 25/8/2023) (lãi suất 10%/năm) 12.500.000 đng. Tin lãi
tm tính k t ngày quá hn theo Giấy mượn tin ngày 29/7/2023 (T ngày
30/01/2024 đến ngày 30/02/2024) (lãi suất 10%/năm) là 2.000.000 đồng và đề ngh
tiếp tc tính lãi trong quá trình gii quyết cho đến khi ông T, V thanh toán đầy
đủ khon n trên.
Ti phn a đại diện theo ủy quyền của Nguyên đơn yêu cầu ông T, V
thanh toán tin gc ca 02 giy vay n 500.000.000 đồng và nh i n sau: Tin
lãi ca Giấy mượn tin ngày 24/02/2023, s tin n gốc 250.000.000 đồng, tin
lãi vi mc lãi suất 10%/năm tính từ ngày 25/8/2023 đến ngày 20/9/2024 (12 tháng
26 ngày) 26.698.330 đồng (c thể: 250.000.000 đồng x 0,83%/tháng x 12 tháng
26 ngày = 26.698.330 đng). Theo Giấy mượn tin ngày 29/7/2023, s tin n gc
250.000.000 đồng, tin lãi vi mc lãi suất 10%/năm nh t ngày 30/01/2024
đến ngày 11/9/2024 (8 tháng 20 ngày) 17.983.333 đồng (c th: 250.000.000
đồng x 0,83%/tháng x 8 tháng 20 ngày =17.983.333 đồng). Tng tin lãi
26.698.330 đồng +17.983.333 đồng = 44.681.663 đng và tiếp tục tính lãi cho đến
khi ông T, bà V thanh toán đầy đủ khon n trên.
* Quá trình giải quyết vụ án bị đơn ông Lê Ngọc T trình bày:
Ông T tha nhn vay ca Trn Th Cm T 02 ln vi tng s tin
500.000.000 đồng như trình bày của phía nguyên đơn đúng s tht. Ch viết và
ch trong giấy vay mượn tin là đúng của ông T. Sau khi vay n tng s tin
gốc là 500.000.000 đồng lãi. Đây khon vay riêng ca ông T vi T không
liên quan gì đến v là bà Lê Th Tho V nên ch đồng ý mt mình ông T chu trách
nhim tr n cho T. Ông T đồng ý thanh toán n gc lãi theo yêu cu khi
kin ca T nhưng hin nay ông T chưa tiền nên vic thanh toán s thc hin
theo trình t th tc thi nh án dân s.
* Quá trình giải quyết vụ án bị đơn bà Lê Thị Thảo V trình bày:
Vic ông T chng ca V vay tin ca T ông T t vay, lúc vay V
không biết, V không liên quan đến khon vay ca ông T. Sau khi vay ông T
không nói cho bà V biết, không mang tin v nhà, cũng không s dng cho gia
đình. Đến khi T khi kin, Tòa án thông báo thì bà V mi biết đến khon vay
này ca ông T. Gia đình tôi làm dịch v cầm đ nên ông T son sẵn để tin cho
việc làm ăn, lúc nào vợ chng bà V có vay mượn ca ai thì hai v chng bà V cùng
n o giy. Ông T đi vay mang giấy nhà đi nhưng không cho V biết,
t ý đi vay tiền bên ngoài. V không đồng ý vi yêu cu khi kin ca T do
3
V không liên quan đến việc vay mượn ca ông T, c hai ln vay trên mt mình
ông T phi có trách nhim tr tin cho bà T.
Đại din Vin kim sát nhân dân huyn Krông Nô tham gia phiên toà phát biu
ý kiến v vic tuân th theo pháp lut trong quá trình gii quyết v án ca nhng
ngưi tiến hành t tụng, người tham gia t tụng như sau: Thẩm phán, thư phiên
tòa, Hội đồng xét x đã thực hiện đúng theo quy đnh ca B lut t tng dân s;
Nguyên đơn, bị đơn chấp hành đúng quy định ca B lut t tng dân s.
V nội dung: Đại din Vin kim sát đề ngh HĐXX chp nhn mt phn yêu
cu khi kin của nguyên đơn, buc b đơn ông Ngc T phi tr cho nguyên
đơn tiền n gc và lãi theo tha thun.
Không chp nhận Nguyên đơn yêu cu Th Tho V liên đới cùng vi
ông Lê Ngc T thanh toán tin gốc và lãi theo đơn khởi kin.
V án phí: Đề ngh Hội đồng xét x gii quyết theo quy định ca pháp lut.
Các tài liu chng c trong h v án: Bn gc 01 Giy tha thun vay
n tin ngày 24/02/2023, s tin n gốc 250.000.000 đồng th hin thi hn
vay t ngày 24/2/2023 đến ngày 24/8/2024; bn gc Giy tha thuận vay mượn
tin ngày 29/7/2023, s tin n gốc 250.000.000 đng, th hin thi hn vay t
ngày 29/7/2023 đến ngày 29/01/2024, c 02 giấy trên đều th hin tr lãi cui mi
tháng. Đây là các tài liệu do đương sự cung cp và Tòa án thu thập được theo đúng
trình t th tục được chp nhn làm căn cứ để gii quyết v án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa, trên sở xem xét đầy đủ, toàn diện chứng cứ, kết quả tranh tụng tại phiên
tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] V quan h pháp lut tranh chp thm quyn gii quyết: Nguyên đơn
Trn Th Cm T khi kin yêu cu b đơn ông Ngọc T Th Tho V
tr s tin gc 500.000.000 đồng tính lãi suất 10%/năm. Đây tranh chp hp
đồng vay tài sản được quy định ti khoản 3 Điều 26 ca B lut T tng dân s. B
đơn có nơi cư trú ti Bon Đắk P, xã N, huyn K, tỉnh Đắk Nông, do đó v án thuc
thm quyn gii quyết ca Tòa án nhân dân huyn Krông Nô, tnh Đắk Nông theo
quy định ti đim a khon 1 Điu 35 đim a khon 1 Điu 39 ca B lut T
tng Dân s.
Bị đơn ông Lê Ngọc T và bà Lê Thị Thảo V vắng mặt có đơn xin xét xử vắng
mặt, căn cứ Điều 227, Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt ông T,
bà V.
[2] V ni dung: Xét yêu cu khi kin ca Nguyên đơn.
[2.1] Bà Trn Th Cm T yêu cầu đối vi bà Lê Th Tho V phi cùng ông
Ngc T trTiên s tin vay 544.681.663 đồng, trong đó tiền gc là 500.000.000
đồng tin lãi ca 02 giy vay 44.681.663 đồng. Li khai ông Ngc T
khẳng định đây khoản n riêng ca ông Ngc T vi Trn Th Cm T,
không liên quan đến v Th Tho V nên ch mt mình ông Ngc T
chu trách nhim tr n cho bà T. Li khai V cho rng bà V không biết, không
liên quan đến khon vay này ca ông Ngc T, sau khi vay ông Ngc T
không nói cho bà biết, không mang tin v nhà, cũng không sử dng cho cuc sng
gia đình nên bà V không đồng ý cùng ông Lê Ngc T tr tin cho bà Trn Th Cm
4
T. Nguyên đơn đã cung cp chng c 02 Giy tha thuận vay mượn tin ca
ngày 24/02/2023 ngày 29/7/2023, ti phần người vay ch ch ca ông
Ngc T ch không ch ca Th Tho V, Quá tnh gii quyết v án
cũng như tại phiên tòa nguyên đơn không cung cấp được tài liu, chng c nào
khác chng minh Th Tho V liên quan đến khoản vay trên. Do đó, Hội
đồng xét x không có căn cứ chp nhn yêu cu khi kin của Nguyên đơn v vic
yêu cu Th Tho V phải liên đới cùng ông Ngc T tr cho Trn Th
Cm T s tin vay 544.681.663 đồng (Năm trăm bốn mươi mốt triệu hai trăm chín
mươi hai nghìn bốn trăm tám mươi hai đồng), trong đó tiền gc ca 02 giy vay
500.000.000 đồng và tin lãi ca 02 giy vay là 44.681.663 đồng.
[2.2] Xét yêu cu tin gc: Trn Th Cm T yêu cầu đối vi ông Ngc
T: Xét thy, T cho ông T vay mi lần 250.000.000 đồng ca ngày 24/02/2023
ngày 29/7/2023, tng cộng 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng). Li khai
ca ông Ngc T tha nhn ông T n Trn Th Cm T toàn b khon tin
trên đồng ý thanh toán toàn b khon n gc theo yêu cu của nguyên đơn
500.000.000 đng. Đây tình tiết, s kin không phi chứng minh theo quy định
ti khoản 2 Điều 92 ca B lut t tng dân s.
Xét thy, s tin n gc ông T đã nhn trong mi ln vay
250.000.000 đng ca ngày 24/02/2023 ngày 29/7/2023, tng tin gc
500.000.000 đng là phù hp với quy định tại Điều 463, Điều 466 B lut dân s
nên cần được chp nhn yêu cu của Nguyên đơn. Buc ông Lê Ngc T nghĩa
v thanh toán cho bà Trn Th Cm T s tin gc ca 02 ln vay, mi ln
250.000.000 đồng, tng cng tin gốc là 500.000.000 đồng (Năm trăm triệu đồng).
[2.3] Xét yêu cu tin lãi: Xét yêu cu của Nguyên đơn tính lãi sut ca 02
Giy tha thuận vay mượn tin vi mc lãi sut 10%/năm = 0,83%/tháng phù
hp, thời điểm tính lãi sut ca Giy tha thun vay n tin ngày 24/02/2023,
s tin n gốc 250.000.000 đng, tính t vi phạm nghĩa vụ tr n ngày
25/8/2023 đến ngày 20/9/2024 (12 tháng 26 ngày) là: 250.000.000 đồng x
10%/năm x 12 tháng 26 ngày = 26.698.333 đồng (1); Theo Giy tha thun vay
n tin ngày 29/7/2023, s tin n gốc 250.000.000 đng, tính t ngày vi
phạm nghĩa v tr n là ngày 30/01/2024 đến ngày 20/9/2024 (8 tháng 20 ngày) là:
250.000.000 đồng x 10%/năm x 8 tháng 20 ngày = 17.983.333 đồng (2).
Tng s tin lãi (1)+(2) là: 26.698.333 đồng + 17.983.333 đồng = 44.681.663
đồng (Bốn mươi bn triu sáu trăm tám mươi mốt nghìn sáu trăm sáu mươi ba
đồng). Căn cứ Điu 148, Điều 357, Điều 440 khoản 4 Điều 466; Điều 468 B lut
dân s nên cn chp nhn.
Xét yêu cu thanh toán n gc n lãi do Nguyên đơn yêu cầu sở
nên cn buc ông Ngc T phi thanh toán cho Trn Th Cm T tng s
tin gc lãi là: 500.000.000 đồng + 44.681.663 đồng = 544.681.663 đồng (Năm
trăm bốn mươi bn triệu sáu trăm tám mươi mốt nghìn sáu trăm sáu mươi ba
đồng).
[3] Xét quan đim của đi din Vin kim sát là có có căn cứ nên Hi đồng xét x
chp nhn.
[4] V án pDân s sơ thm: Căn cứ Điu 147 ca B lut T tng dân s;
Điu 26 ca Nghị quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
5
thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử
dụng án phí, lệ phí Tòa án. Do yêu cu của nguyên đơn được chp nhn mt phn
nên phi chu án phí không giá ngạch 300.000 đồng, được tr 12.290.000
đồng tin tm ng án phí bà Trn Th Cm T đã nộp ti Chi cc Thi hành án
Dân s huyn Krông theo biên lai s 0000513 ngày 13/3/2024. Hoàn tr
Trn Th Cm T s tiền 11.990.000 đồng; B đơn ông Ngc T phi chu án p
sơ thẩm là [544.681.663 (20.000.000 đồng + 4% ca phn giá tr tranh chấp vượt
quá 400.000.000 đồng)]= 25.787.265 đồng (làm tròn 25.787.000 đồng - Hai mươi
lăm triu by trăm tám mươi by nghìn đồng), np ti Chi cc Thi hành án Dân s
huyn Krông Nô.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khon 3 Điều 26, đim a khon 1 Điu 35, đim a khon 1 Điu 39; Điu
91, Điu 144; Điu 147 ca B lut T tng dân s; Áp dụng Điu 463, Điu 466; Điu
470, khon 1, khon 2 Điu 357; khon 2 Điu 468 ca ca B lut Dân s m 2015;
Điu 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường
vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí,
lệ phí Tòa án.
Tuyên x:
1. Chp nhn mt phn yêu cu khi kin ca Nguyên đơn v vic Tranh
chp hợp đồng vay tài sn.
Buc b đơn ông Lê Ngc T phi tr cho Trn Th Cm T s tin
544.681.663 đồng (Năm trăm bốn mươi bn triệu sáu trăm tám mươi mốt nghìn
sáu trăm sáu mươi ba đồng).Trong đó: tin gc 500.000.000 đng, tin lãi
44.681.663 đng (c th: Theo Giấy mượn tin ngày 24/02/2023, s tin n gc
250.000.000 đồng, tin lãi vi mc lãi sut 10%/năm, tính t ngày 25/8/2023 đến
ngày 20/9/2024 (12 tháng 26 ngày): 250.000.000 đồng x 0,83%/tháng x 12 tháng
26 ngày = 26.698.330 đng); Theo Giấy mượn tin ngày 29/7/2023, s tin n gc
250.000.000 đồng, tin lãi vi mc lãi suất 10%/năm tính từ ngày 30/01/2024
đến ngày 20/9/2024 (8 tháng 20 ngày) : 250.000.000 đng x 0,83%/tháng x 8
tháng 20 ngày = 17.983.333 đồng. Tng tiền lãi 26.698.330 đồng + 17.983.333
đồng = 44.681.663 đồng).
K t ngày bn án, quyết định hiu lc pháp lut (đối vi các trường
hp cơ quan thi hành án quyn ch động ra quyết định thi hành án) hoc k t
ngày đơn yêu cu thi hành án ca người đưc thi hành án (đối vi các khon
tin phi tr cho người đưc thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phi
thi hành án còn phi chu khon tin lãi ca s tin còn phi thi hành án theo mc
lãi sut quy đnh tại Điều 357; Điều 468 ca B lut Dân s, tr trường hp c
bên có tha thun khác.
2. Không chp nhn yêu cu khi kin ca nguyên đơn v vic yêu cu b đơn
Trn Th Cm T phải nghĩa v cùng b đơn là ông Ngc T phi tr tin
cho nguyên đơn.
3. V án phí: Trn Th Cm T phi chịu án phí 300.000 đồng (Ba trăm
nghìn đồng), được tr 12.290.000 đồng tin tm ng án phí mà Trn Th Cm T
6
đã nộp ti Chi cc Thi hành án Dân s huyn Krông theo biên lai s 0000513
ngày 13/3/2024. Hoàn tr Trn Th Cm T s tiền 11.990.000 đồng (Mười mt
triệu chín trăm chín mươi nghìn đồng).
Buc b đơn ông Ngc T phi chu án phí sơ thẩm 25.787.000 đồng
(Hai mươi lăm triệu bảy trăm tám mươi bảy nghìn đồng), np ti Chi cc Thi hành
án Dân s huyn K.
4. V quyn kháng cáo: Nguyên đơn mt quyn kháng cáo bn án trong
thi hn 15 ngày k t ngày tuyên án; B đơn vng mt có quyn kháng cáo bn án
trong thi hn 15 ngày k t ngày Tòa án tống đạt hp l bn án.
Trường hp bn án, Quyết định được thi hành theo quy đnh tại Điều 2 Lut
thi hành án Dân s thì người được thi hành án dân sự, người phi thi hành án dân
s có quyn tha thun thi hành án, quyn yêu cu thi hành án, t nguyn thi hành
án hoc b ng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a, 7b Điều 9
Lut thi hành án Dân s. Thi hiệu thi hành án đưc thc hiện theo quy đnh ti
Điu 30 Lut thi hành án dân s.
Nơi nhận :
- TAND tỉnh Đắk Nông;
- VKSND huyện Krông Nô;
- Chi cục THADS huyện K;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Võ Th Nhi
Tải về
Bản án số 26/2024/DS-ST Bản án số 26/2024/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 26/2024/DS-ST Bản án số 26/2024/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất