Bản án số 25/2025/HNGĐ-ST ngày 23/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 25/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 25/2025/HNGĐ-ST ngày 23/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 3 - Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 3 - Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình
Số hiệu: 25/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 23/09/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Bản án 25
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 25/2025/HNGĐ-ST Bản án số 25/2025/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 25/2025/HNGĐ-ST Bản án số 25/2025/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - NINH BÌNH
Bản án số: 25/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 23-9-2025
V/v: Ly hôn, giải quyết về con chung khi
ly hôn.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3- NINH BÌNH
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Nguyễn Thị Hương Quỳnh
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Bùi Khắc Thái; ông Lương Mạnh Tường.
Thư ký phiên toà: Ông Nguyễn Văn Bình- Thư ký Toà án nhân dân khu vực
3- Ninh Bình.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 3- Ninh Bình tham gia phiên
tòa: Bà Đinh Thị Ngần – Kiểm sát viên.
Ngày 23 tháng 9 năm 2025 tại Trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 3- Ninh
Bình, mở phiên tòa xét xử thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số
19/2025/TLST- HNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2025 về việc:“Ly hôn, giải quyết về
con chung khi ly hôn”. theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 32/2025/QĐXXST-
HNGĐ ngày 08 tháng 9 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị ơng Thị H, sinh ngày 16/02/1986; Số CCCD:
************. Địa chỉ: Thôn Y, xã N, tỉnh Ninh Bình
- Bị đơn: Anh Hoàng Văn Đ, sinh ngày 19/9/1986; Số CCCD:
************; Địa chỉ: Thôn Y, Xã N, tỉnh Ninh Bình
Hiện anh Đ đang chấp hành án tại Phân trại 01- Trại Giam N
Các đương sự vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện, bản tự khai các biên bản hòa giải, nguyên đơn chị
Lương Thị H trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Tôi anh Trần Văn Đ1 kết hôn với nhau năm 2008,
đăng tại Ủy ban nhân dân (UBND) xã Y, huyện N, tỉnh Ninh Bình nay là N,
tỉnh Ninh Bình. Sau khi kết hôn chúng tôi sinh sống cùng gia đình anh Đ1 tại thôn
Y, xã N. Tuy nhiên hai bên chỉ sống hạnh phúc một thời gian đầu thì phát sinh mâu
thuẫn, nguyên nhân do anh Đ1 chơi bời cờ bạc nợ nần, tôi và anh Đ1 thường xuyên
cãi chửi nhau, mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng, tôi anh Đ1 đã ly thân hơn hai
năm nay không ai quan tâm đến ai. Nay tôi xét thấy không thể duy trì cuộc sống vợ
chồng với anh Hoàng Văn Đ, tôi đnghị Tòa án nhân dân khu vực 3- Ninh Bình
giải quyết cho tôi được ly hôn với anh Hoàng Văn Đ.
Về con chung: Tôi anh Đ 02 con chung các cháu: Hoàng Duy H1 sinh
ngày 18/12/2008, cháu Hoàng Văn Đ2 sinh ngày 11/8/2010, hiện nay cả hai cháu
đang với tôi, tôi nguyện vọng được tiếp tục nuôi cả hai cháu không yêu cầu
anh Đ cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung, công nợ chung: Tôi không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ý kiến của bị đơn anh Hoàng Văn Đ: Tôi xác định thời điểm kết hôn chung
sống như H trình bày đúng, nguyên nhân mâu thuẫn vợ chồng do bất đồng
quan điểm trong làm ăn kinh tế, vậy cuộc sống vợ chồng thường xảy ra mâu
thuẫn, thực tế vợ chồng tôi đã ly thân trước khi tôi đi chấp hành án. Nay H xin
ly hôn với tôi thì tôi hoàn toàn nhất trí. Về con chung: Tôi xác định tôi H
02 con chung các cháu: Hoàng Duy H1 sinh ngày 18/12/2008; cháu Hoàng Văn
Đ2 sinh ngày 11/8/2010, hiện nay cả hai cháu đang với H. Sau khi ly hôn tôi
đồng ý cho H tiếp tục nuôi các cháu vì điều kiện của tôi đang chấp hành án
không thể nuôi các cháu được. Về tài sản chung, công nchung: Tôi không yêu
cầu Tòa án giải quyết. Do tôi đang chấp hành án nên đề nghị Tòa án cho tôi được
vắng mặt trong tất cả các phiên xét xử tại Tòa.
Sau khi thụ vụ án, Tòa án nhân dân Khu vực 3- Ninh Bình đã tiến hành
giải quyết theo quy định. Tuy nhiên do anh Đ đang chấp hành án không đến tham
gia các phiên họp hòa giải tại Tòa án, vậy ván không tiến hành hòa giải
được và được đưa ra xét xử theo thủ tục chung.
Tại đơn xin xvắng mặt chị Lương Thị H vẫn giữ quan điểm như đơn khởi
kiện bản tự khai xin ly hôn với anh Hoàng Văn Đ, về con chung: Chị H xin
tiếp tục nuôi cả hai cháu Hoàng Duy H1 sinh ngày 18/12/2008; cháu Hoàng Văn
Đ2 sinh ngày 11/8/2010, chị không yêu cầu anh Đ cấp dưỡng nuôi con chung.
Ý kiến phát biểu của Kiểm sát viên:
- Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Do bị đơn có nơi cư trú tại N, tỉnh Ninh Bình
nên Toà án nhân dân Khu vực 3- Ninh Bình thụ giải quyết tranh chấp đúng
thẩm quyền theo quy định tại các Điều 28, Điều 35, Điều 39 Bộ luật TTDS năm
2015.
- Việc xác định quan hệ tranh chấp: Căn cứ đơn khởi kiện, Thẩm phán xác
định quan hệ pháp luật tranh chấp trong vụ án “Ly hôn, giải quyết về con chung
khi ly hôn” là đúng quy định tại Điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- Về thời hạn chuẩn bị xét xử: Thẩm phán đã thực hiện đúng các quy định tại
Điều 203 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Quyết định đưa vụ án ra xét xử đảm
bảo về hình thức, nội dung.
- Thời hạn gửi hồ sơ, văn bản tố tụng cho Viện kiểm sát: Đảm bảo quy định
của pháp luật, việc tống đạt các văn bản tố tụng cho đương sự thực hiện đúng quy
định của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- Việc giao nộp tài liệu chứng cứ: Thực hiện đúng các quy định tại Điều 96
Bộ luật tố tụng dân sự m 2015, các tài liệu bản sao đều chứng thực của
quan có thẩm quyền.
- Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử vụ án,
Thư phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ cho đến trước
thời điểm Hội đồng xét xnghị án: Thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng
Dân sự.
- Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố tụng: Nguyên đơn, bị đơn
thực hiện đúng các quy định tại Điều 70, Điều 71, Điều 72 của Bộ luật Tố tụng
Dân sự năm 2015.
Đề nghị HĐXX: Áp dụng c Điều 5, Điều 147, Điều 227, Điều 228 Bộ luật
tố tụng dân sự; Điều 56, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014;
Khoản 5, Điều 27 Nghị quyết 326/UBTCQH 14 ngày 30/12/2016 của UBTV
Quốc Hội quy định về án phí.
Đề nghị xử:
1. Xử ly hôn giữa chị Lương Thị H và anh Hoàng Văn Đ.
2.Về nuôi con cấp dưỡng nuôi con: Giao các cháu Hoàng Duy H1 sinh
ngày 18/12/2008; cháu Hoàng Văn Đ2 sinh ngày 11/8/2010, hiện đang với chị H
cho chị H tiếp tục chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi,
trưởng thành tự lập được cuộc sống. Anh Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung
cùng chị H.
Cha mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được
cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục con; Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con không được lạm dụng việc
thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục con
Vì lợi ích của con, khi có lí do chính đáng một hoặc cả hai bên có quyền yêu
cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn.
3. Nguyên đơn chị Lương Thị H phải chịu án phí ly hôn 300.000 đồng
theo quy định của pháp luật được đối trừ vào số tiền 300.000 đồng chị H đã nộp tại
Phòng thi hành án dân sự khu vực 3- Ninh Bình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1]. Về thủ tục tố tụng:
[1.1]. Về quan hệ pháp luật tranh chấp: Đây quan hpháp luật “Ly hôn,
giải quyết về con chung khi ly n” theo quy định tại khoản 1 Điều 28 Bộ luật tố
tụng dân sự năm 2015.
[1.2]. Về thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Bị đơn nơi trú tại N,
tỉnh Ninh Bình nên Tòa án nhân dân Khu vực 3- Ninh Bình thụ lý vụ án là phù hợp
với quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
[2]. Về nội dung: Căn cứ các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên
tòa HĐXX nhận thấy:
[2.1]. Về hôn nhân:
Quan hệ hôn nhân giữa chị H anh Đ là quan hệ hôn nhân hợp pháp. Tuy
nhiên hai bên chỉ chung sống hạnh phúc được với nhau thời gian đầu thì phát sinh
mâu thuẫn. Nguyên nhân do hai bên không hợp nhau về mọi mặt, thực tế hai bên
đã ly thân ttrước khi anh Đ đi chấp hành án, không quan tâm đến nhau. Điều
đó chứng tỏ quan hệ hôn nhân giữa hai bên chỉ còn tồn tại về mặt hình thức, mâu
thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không
đạt được. vậy yêu cầu xin ly hôn của chị H với anh Đ căn cứ, phù hợp
Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
[2.2]. Về nuôi con chung: Chị H anh Đ 02 con chung các cháu
Hoàng Duy H1 sinh ngày 18/12/2008; cháu Hoàng Văn Đ2 sinh ngày 11/8/2010,
hiện nay cả hai cháu đang với chị H. Chị H nguyện vọng được tiếp tục trực
tiếp chăm c nuôi dưỡng cả hai cháu không yêu cầu anh Đ cấp dưỡng nuôi
con chung. Anh Đ cũng nhất trí để chị H tiếp tục nuôi hai cháu. Hội đồng xét xử
xét thấy, chị H khỏe mạnh, thu nhập, các cháu đang ổn định với chị H, mặt
khác anh Đ đang phải chấp hành án tại trại giam nên không thể điều kiện chăm
sóc nuôi dưỡng các cháu. vậy việc tiếp tục giao cháu H1 cháu Đ2 cho chị H
trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng đảm bảo sự ổn định cũng như quyền lợi ích
cho các cháu và phù hợp với quy định của pháp luật.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Các bên không yêu cầu nên không đặt ra việc
xem xét giải quyết.
[2.3]. Về tài sản chung, công nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
[2.4]. Về án phí ly hôn thẩm: Chị Lương Thị H phải chịu theo quy định
của pháp luật.
Vì các lẽ trên.
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ: Các điều 147, 227, 228, 238, 266, 271 Điều 273 của Bộ luật tố
tụng dân sự.
- Áp dụng: Điều 56, 81, 82, 83 Luật hôn nhân gia đình năm 2014; Khoản
5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH-14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
thường vụ Quốc hội quy định về mức thu án phí Toà án.
1. Về hôn nhân: Cho chị Lương Thị H ly hôn với anh Hoàng Văn Đ.
2. Về nuôi con chung: Giao các cháu Hoàng Duy H1 sinh ngày 18/12/2008;
cháu Hoàng Văn Đ2 sinh ngày 11/8/2010, hiện nay cả hai cháu đang với chị H
cho chị H tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm c nuôi dưỡng cho đến khi các
cháu đủ 18 tuổi. Anh Hoàng Văn Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng
chị Lương Thị H.
Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con quyền, nghĩa vụ thăm nom
con không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc
thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc,
nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con quyền yêu cầu Tòa án
hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con chung cùng
các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong
việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Vì lợi ích của con, khi có lí do chính đáng một hoặc cả hai bên có quyền yêu
cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con sau ly hôn.
3. Về án phí thẩm: Chị Lương Thị H phải chịu 300.000 đồng, được đối
trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị H đã nộp theo biên lai thu tiền tạm
ứng án phí số 0002626 ngày 24/7/2025 của Phòng Thi hành án Dân sự khu vực 3-
Ninh Bình.
4. Quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án trong thời
hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- TAND tỉnh Ninh Bình;
- VKSND Khu vực 3- Ninh Bình;
- Thi hành án Dân sự tỉnh Ninh Bình;
- UBND xã Nho Quan;
- Lưu hồ sơ vụ án.
T/M. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà
(đã ký)
Nguyễn Thị Hương Quỳnh
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 25/2025/HNGĐ-ST Bản án số 25/2025/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 25/2025/HNGĐ-ST Bản án số 25/2025/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất