Bản án số 25/2025/HNGĐ-ST ngày 11/04/2025 của TAND huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 25/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 25/2025/HNGĐ-ST ngày 11/04/2025 của TAND huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Trảng Bom (TAND tỉnh Đồng Nai)
Số hiệu: 25/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 11/04/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: " Tranh chấp ly hôn"
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN TRẢNG BOM Độc lập Tự do – Hạnh phúc
TỈNH ĐỒNG NAI
Bản án số: 25/2025/HNGĐ-ST
Ngày: 11/4/2025.
“V/v: Ly hôn, nuôi con chung”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NN DÂN HUYỆN TRẢNG BOM TỈNH ĐỒNG NAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Triều Châu
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Tạ Văn Đài
Ông Doãn Đức Hùng
- Thư phiên tòa: Nguyễn Đoàn Bích Thu Thư Tòa án nhân
dân huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai
tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Lan Anh – Kiểm sát viên.
Ngày 11 tháng 4 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trảng Bom,
tỉnh Đồng Nai xét xử thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 931/2024/TLST-
HNGĐ ngày 11/10/2024 về việc Ly hôn, nuôi con chung”, theo quyết định đưa
vụ án ra xét x số 18/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2025
Quyết định hoãn phiên tòa số 20/2025/QĐST-HNngày 31/3/2025 giữa các
đương sự:
- Nguyên đơn: Chề Thị M, sinh năm 1994.
Trú tại: tổ C, khu phố G, thị trấn V, huyện V, tỉnh Đồng Nai.
- Bị đơn: Ông Trần Việt T, sinh năm 1997.
Trú tại: ấp H, xã Đ, huyện T, tỉnh Đồng Nai.
(Các đương sự vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện, bản tự khai của nguyên đơn - Chề Thị M, trình
bày:
ông Trần Việt Trình tự N tìm hiểu nhau, đi đăng kết hôn
được Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện T, tỉnh Đồng Nai cấp giấy chứng nhận số 54
ngày 29/12/2021.
Quá trình chung sống ban đầu bình thường đến khoảng đầu năm 2023 thì
phát sinh mâu thuẫn do quan điểm sống không phợp, khác biệt về tính cách,
lối sống. đã cố gắng nhưng ông không tìm thấy tiếng nói chung nên từ
tháng 4/2024 đã về nhà mẹ đẻ sinh sống cho đến nay, phần ai nấy sống,
không còn quan tâm chăm c nhau. Nay xác định tình cảm vợ chồng không
n, mục đích hôn nhân không đạt được nên bà yêu cầu được ly hôn với ông T.
2
Về con chung: ông T 01 con chung cháu Trần Mai Anh H,
sinh ngày 04/12/2020. Khi ly hôn, M yêu cầu được trực tiếp chăm sóc, nuôi
dưỡng và giáo dục con chung, không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có.
* Bị đơn ông Trần Việt T: Vắng mặt trong suốt quá trình tố tụng nên
không có lời khai.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trảng Bom:
Về thủ tục tố tụng: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của Hội đồng xét xử
về xác định quan hệ pháp luật, thẩm quyền giải quyết vụ án, xác định cách
đương sự và việc xác minh, thu thập chứng cứ, giao nhận các văn bản tố tụng đã
thực hiện đúng theo quy định; Việc chấp hành pháp luật của người tham gia tố
tụng được bảo đảm quyền lợi và nghĩa vụ tố tụng.
Về nội dung vụ án: Quá trình chung sống giữa Chề Thị M ông Trần
Việt T đã xảy ra nhiều mâu thuẫn, vợ chồng không tiếng nói chung, thường
xuyên cãi vã, mục đích hôn nhân không đạt được. vậy, cần chấp nhận yêu
cầu khởi kiện, cho M được ly hôn với ông T; Về con chung: Giao 01 con
chung cháu Trần Mai Anh H, sinh ngày 04/12/2020 cho M trực tiếp chăm
sóc, nuôi dưỡng phù hợp. Tạm thời, ông T không cấp dưỡng nuôi con do
M không yêu cầu. Về tài sản chung: M không yêu cầu giải quyết nên không
đặt ra xem xét. Về nợ chung: Bà M khai không có, do chưa lấy được lời khai của
ông T nên không đặt ra giải quyết. Về án phí: M phải chịu án phí theo quy
định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và đã được
thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1]. Xét thủ tục tố tụng:
[1.1] Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Ông Trần Việt T cư trú tại ấp H, xã
Đ, huyện T, tỉnh Đồng Nai n n cquy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ
luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân
huyện Trảng Bom, tỉnh Đồng Nai.
[1.2] Về thủ tục xét xử vắng mặt: Nguyên đơn có đơn yêu cầu xét xử vắng
mặt, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai không do. Do đó, Hội đồng
xét xử tiến hành t xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn theo quy định tại khoản 2
Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2]. Xét yêu cầu khởi kiện:
[2.1]. Về quan hệ hôn nhân: Chề Thị M và ông Trần Việt T kết hôn
trên sở tự nguyện được cấp giấy chứng nhận kết hôn tại Ủy ban nhân dân
Đ, huyện T ngày 29/12/2021 nên được công nhận hôn nhân hợp pháp theo
quy định tại Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
3
Trong quá trình giải quyết vụ án, ông T không đến Tòa án làm việc
không văn bản trình bày ý kiến đối với những yêu cầu khởi kiện của M
tự từ bỏ quyền chứng minh của mình. Tòa án cũng không thể tiến hành hòa giải
đoàn tụ cho vợ chồng khi không có sự hợp tác của ông T. Ngoài ra, biên bản xác
minh về tình trạng quan hệ hôn nhân giữa bà M và ông T tại Ủy ban nhân dân xã
Đ (BL 29), thể hiện: Địa phương không nắm được cũng không nhận được
đơn yêu cầu hòa giải đoàn tụ vợ chồng. Khi xảy ra mâu thuẫn, các đương stự
giải quyết với nhau mà không nhờ chính quyền địa phương can thiệp, hòa giải
nên tình trạng mâu thuẫn kéo dài và không khắc phục được. Ngoài ra, từ tháng
4/2024 bà M đã về nmđẻ sinh sống, ly thân từ đó cho đến nay. Do đó, cần
xác định mâu thuẫn vợ chồng giữa M ông T thật, ông T không
thiện chí hàn gắn đoàn tụ, không tìm được tiếng nói chung, hôn nhân đã phát
sinh mâu thuẫn trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên cần chấp
nhận yêu cầu khởi kiện của bà M.
[2.2]. Về con chung: M ông T 01 con chung cháu Trần Mai
Anh H, sinh ngày 04/12/2020. Khi ly hôn, M yêu cầu được tiếp tục trực tiếp
chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung phù hợp, ông T không tranh
chấp về nuôi con chung. Tạm thời, M không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi
con.
[2.3]. Về tài sản chung: Bà M không yêu cầu giải quyết trong vụ án. Ông
T vắng mặt không có ý kiến nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
[2.4]. Về nợ chung: M trình bày không nên không yêu cầu giải
quyết. Ông T vắng mặt không có ý kiến nên không đặt ra xem xét.
[3]. Ván phí: M phải chịu án pn sự thẩm trong ván ly hôn
theo quy định pháp luật.
[4]. Xét quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trảng
Bom phù hợp với nhận định trên của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ các Điều 28, 147, 220, 227, 228, 266, 271 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng
dân sự; Điều 9, 51, 56, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân gia đình năm 2014;
điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016
của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý, sử
dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Chề Thị M.
1.Chề Thị M được ly hôn với ông Trần Việt T.
2. Vcon chung: Giao 01 con chung cháu Trần Mai Anh H, sinh ngày
04/12/2020 cho bà Chề Thị M được trực tiếp chămc, nuôi dưỡng và giáo dục.
Tạm thời, bà Chề Thị M không yêu cầu ông Trần Việt T cấp dưỡng nuôi con.
Ông Trần Việt T được quyền đến thăm nom, chăm sóc con chung, không
ai được cản trở.
4
quyền lợi của con chung, khi cần thiết các đương sự được quyền yêu
cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con
theo quy định của pháp luật.
3. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về nợ chung: Không có.
5. Về án p: Chề Thị M phải chịu số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn
đồng) án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn, được trừ vào tiền tạm ứng án
phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0016982 ngày 11/10/2024
của Chi cục thi hành án dân sự huyện Trảng Bom. Bà M đã nộp đủ án phí.
Báo cho bà M ông T biết quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ
ngày được tống đạt hợp lệ bản án theo quy định pháp luật.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Các đương sự; Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa
- UBND xã Đông Hòa,
(GCNKH số 54 ngày 29/12/2021)
- VKSND H.Trảng Bom;
- CC.THADS H.Trảng Bom;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Nguyễn Triều Châu
Tải về
Bản án số 25/2025/HNGĐ-ST Bản án số 25/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 25/2025/HNGĐ-ST Bản án số 25/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất