Bản án số 25/2020/HC-ST ngày 30/09/2020 của TAND huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 25/2020/HC-ST

Tên Bản án: Bản án số 25/2020/HC-ST ngày 30/09/2020 của TAND huyện Bình Chánh, TP. Hồ Chí Minh
Quan hệ pháp luật:
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Bình Chánh (TAND TP. Hồ Chí Minh)
Số hiệu: 25/2020/HC-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 30/09/2020
Lĩnh vực: Hành chính
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ án: Ông Trần Văn B yêu cầu Tòa án giải quyết tuyên bố hành vi từ chối hồ sơ đề nghị đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất của UBND xã V là trái pháp luật và buộc UBND xã V thực hiện việc giải quyết hồ sơ đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho ông Trần Văn B theo đúng quy định pháp luật.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYN BÌNH CHÁNH
THÀNH PH H CHÍ MINH
Bn án s: 25/2020/HC-ST
Ngày: 30-9-2020
V/v khiếu kin quyết đnh hành
chính trong lĩnh vc quản lý đất đai
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp T do Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYN BÌNH CHÁNH, THÀNH PH H CHÍ MINH
Thành phn Hội đồng xét x sơ thẩm gm có:
Thm phán Ch ta phiên tòa: Ông Trn Tuấn Khương
Các Hi thm nhân dân:
1. Ông Hunh Minh Chánh
2. Bà Nguyn Th Vn
Thư phiên tòa: Nguyn Th Kim Ngân Thư Tòa án nhân dân
huyn Bình Chánh, Thành ph H Chí Minh
Đại din Vin kim sát nhân dân huyn Bình Chánh, Thành ph H
Chí Minh tham gia phiên tòa: Ông Đồng Văn Nam Kim sát viên
Ngày 30 tháng 9 năm 2020 ti tr s Tòa án nhân dân huyn nh Chánh,
Thành ph H Chí Minh t x sơ thm ng khai v án th lý s: 07/2020/TLST-HC
ngày 03 tháng 02 năm 2020 v Khiếu kin hành vi hành chính trong lĩnh vc
quản đất đai theo Quyết định đưa vụ án ra xét x s 236/2020/QĐXXST-HC
ngày 17 tháng 8 năm 2020 Quyết đnh hoãn phiên tòa s 214/2020/QĐST-HC
ngày 07 tháng 9 năm 2020 giữa các đương sự:
1. Người khi kin: Ông Trn Văn B, sinh năm: 1962
Địa ch: S D4/1 p M, xã V, huyn B, Tnh ph H Chí Minh.
Người đại din hp pháp của ngưi khi kin: Phm Bùi Dim S, sinh
năm: 1995
Địa ch: S E8/3 đường T, th trn T, huyn B, Thành ph H Chí Minh;
là người đại din theo y quyn của người khi kin
(Văn bản y quyn ngày 06/01/2020)
(Có mt)
Người bo v quyn và li ích hp pháp ca người khi kin: Ông
Nguyn Sơn L Lut sư của Công ty Lut hp danh N thuc Đoàn Lut sư Thành
ph H Chí Minh.
(Có mt)
2
2. Người b kin: y ban nhân dân xã V, huyn B, Thành ph H Chí Minh
Đa ch: S F7/16 đường H, p X, xã V, huyn Bình Chánh, Tnh ph
H C Minh.
Người đi din hp pháp của ngưi b kin: Ông Li Hu H1 Phó Ch
tch y ban nn dân V, huyn B, Thành ph H Chí Minh; người đại din
theo y quyn của người b kin
(Văn bản y quyn s 522/QĐ-UBND ngày 20/5/2020)
( đơn yêu cu gii quyết vng mt)
Người bo v quyn li ích hp pháp ca người b kin: Ông Đặng
Tn T1 Chc v: Công chức địa chính, xây dng, nông nghiệp môi trường xã
Vĩnh Lộc A; Địa ch: A5/16 khu ph O, th trn T, huyn B, Thành ph H Chí
Minh.
(đơn yêu cầu gii quyết vng mt)
NI DUNG V ÁN:
Ti đơn khi kin ngày 06/01/2020; đơn thay đi, b sung yêu cu khi kin
ngày 23/7/2020; các li khai trong quá trình gii quyết v án và ti phiên a ngưi
đại din theo y quyn ca người khi kin bà Phm Bùi Dim S trình bày:
Ông Trn Văn B hin nay s dng các phần đt: Phn đt din tích
3.999,2m
2
thuc mt phn tha s 11, 16, 17, 19, 20, 23, 24, 25; t bản đồ s 02
(Theo tài liu 02/CT-UB) tương ng vi tha s 3, 13, 14, 24, 25; t bản đồ s 02
(Theo tài liu bản đồ địa chính) ta lc ti xã V, huyn B, Thành ph H Chí Minh.
Phần đất din ch 3.293,5m
2
thuc mt phn tha s 39, 40; t bản đ s 01
(Theo tài liu 02/CT-UB) tương ng vi tha s 29; t bản đ s 01 (Theo tài liu
bản đồ địa chính) ta lc ti xã V, huyn B, Thành ph H Chí Minh. Phần đt
din tích 6.849,6m
2
thuc tha s 01; t bản đồ s 02 (Theo tài liu 02/CT-UB)
tương ng vi tha s 01; t bản đồ s 02 (Theo tài liu bản đồ địa chính) ta lc
ti xã V, huyn B, Thành ph H Chí Minh.
V ngun gc đất: Do ông ni ông B ông Trn Văn M1 khai phá s dng t
rt lâu. Trong t khai đăng ban đu th hin phần đt trên do ông ni ông B
ông Trần Văn M1 khai đăng ký. Sau khi giải phóng đến năm 1978, ch
trương của chính quyn cách mng là phải làm ăn tập đoàn, tập thể, gia đình ông B
đã chấp hành đưa phần đất vào rung tập đoàn sản xut nông nghiệp để làm ăn
tập đoàn, tập th. Đến năm 1990 việc làm ăn tập đoàn sản xut nông nghip làm ăn
không hiu qu tập đoàn tan rã, ruộng ai ngưi ny t canh tác toàn b phn
đất của gia đình ông B đưa o tập toàn trước đây đưc tr v li cho gia đình ông B
và gia đình trc tiếp s dng phần đất này cho đến ngày hôm nay. Bây gi ông B là
người trc tiếp s dng canh tác phần đất này.
Phần đất hin nay ông B s dụng đ điu kiện để đưc cp giy chng nhn
quyn s dụng đất theo quy định ca Luật đất đai, đó là đang sử dng ổn định và có
mt trong các giy t quy định tại Điều 100 Lut Đt đai “có tên trong s đăng
ruộng đất, s địa chính trước ngày 15/10/1993” và Điều 101 Lut Đất đai “sử dng
ổn định trước ngày 01/7/2004 không v phm pháp lut v đất đai, được UBND
3
cấp xác định đất không tranh chp, php quy hoạch… thì đưc cp giy
chng nhn quyn s dụng đất”.
Căn c theo quy định ti Điu 71 Ngh định s 43/2014/NĐ-CP ca Cnh ph
quy định chi tiết thi hành mt s điu ca Lut Đất đai; Điu 8 Thông s
24/2014/TT-BTNMT ca B Tài nguyên Môi trưng quy định v h địa chính
thì khi ông B np đơn, h xin cp giy chng nhn quyn s dụng đất đi vi
c phần đất như trên thì y ban nhân n V không tiến nh c nhn các ni
dung vào đơn, không gii quyết h không thc hin công vic pháp lut
quy định phi trách nhim thc hiện. Đây hành vi trái pháp lut làm nh
ng quyn li ca ông B.
Trong văn bản tr li ca y ban nhân dân V ly do không xác nhn
vào đơn đăng ký, cấp giy chng nhn quyn s dụng đt, quyn s hu nhà
tài sn gn lin với đất cho ông B là:
Th nhất: “Theo quyết định s 393/QĐ-UB ngày 03/12/1992 ca UBND
huyn B thì không giao tr li cho các thành viên thuc h gia tc ông Trần Văn M
05ha ruộng đất nhà nước đã xóa chia cấp cho 13 h nông dân đưc s dng
và xây dng c ng trình công cng, tiếp tc ng nhn quyn s dng rung
đất cho 13 h dân”.
Th hai:“Căn cứ theo kế hoch s 617/HK-UB ngày 12/5/2003, công văn s
3200/UBND TM ngày 23/5/2008 v vic phê duyt phương án x tng th
nhà đt ca UBND huyn B theo quyết đnh s 09/2007/-TTg ca Th ng
chính ph theo t khai hin trng s dng nhà, đt thuc s hữu nhà c
đề xuất phương án xử của UBND xã ngày 01/4/2011, đồng thi ti biu 2A ph
lc 07 danh mục nhà, đất tiếp tục soát pháp đ đề xuất phương án xử (kê
khai b sung đợt 2) thì v tkhu đất là đất do nhà nước qun lý”.
Nhn thy, các lý do y ban nhân dân xã V nêu ra trên để t chi vic xác
nhận o đơn đăng ký, cp giy chng nhn quyn s dụng đất, quyn s hu
nhà tài sn gn lin với đất ông B nộp không đúng quy đnh ca pháp
luật và không có sơ sở pháp lý.
Theo quy định ca pháp lut v trình t th tc khi gii quyết h sơ cấp giy
chng nhn quyn s dụng đt thì y ban nhân dân xã V phi xác nhn v ngun
gc s dụng đất, thời điểm s dụng đất… vào đơn trước, tiếp theo đó thì Chi nhánh
Văn phòng đăng đất đai huyện B mi kim duyt bn v kim tra ni nghip
gii quyết th tc cp giy chng nhn quyn s dụng đất. Nhưng Ủy ban nhân dân
V ban hành công văn t chi không xác nhn ngun gc phần đất trong đơn
đăng ký, cấp giy chng nhn quyn s dụng đất, quyn s hu nhà tài sn
gn lin với đất ông B np. Vic này dẫn đến ông B không th tiếp tc thc
hiện các bước tiếp theo trong vic làm th tc cp giy chng nhn quyn s dng
phn đất ca ông B đang qun lý, s dng hin nay. Do đó, ông B nộp đơn khởi kin
yêu cu Tòa án gii quyết nhng vấn đề sau:
Tuyên hành vi không xác nhn ni dung v ngun gc s dụng đất vào
4
đơn đăng , cp giy chng nhn quyn s dụng đt, quyn s hu nhà tài
sn gn lin với đất ca UBND V đối vi phần đất din tích 3.999,2m
2
thuc mt phn tha s 11, 16, 17, 19, 20, 23, 24, 25; t bản đồ s 02 (Theo tài liu
02/CT-UB) tương ng vi tha s 3, 13, 14, 24, 25; t bản đồ s 02 (Theo tài liu
bản đồ địa chính) ta lc ti V, huyn B, Thành ph H Chí Minh; phn đất
din tích là 3.293,5m
2
thuc mt phn tha s 39, 40; t bản đồ s 01 (Theo tài liu
02/CT-UB) tương ng vi tha s 29; t bản đ s 01 (Theo tài liu bản đ đa
chính) ta lc ti xã V, huyn B, Thành ph H Chí Minh; phần đất din tích
6.849,6m
2
thuc tha s 01; t bản đồ s 02 (Theo tài liu 02/CT-UB) tương ng
vi tha s 01; t bản đồ s 02 (Theo tài liu bản đồ đa chính) ta lc ti V,
huyn V, Thành ph H CMinh trái pháp lut buc UBND V chm dt
hành vi trái pháp lut này, phi xác nhn ngun gc s dụng đất vào đơn đăng ,
cp giy chng nhn quyn s dụng đất, quyn s hu nhà i sn gn lin vi
đất đối vi các phần đất trên cho cho ông B theo đúng quy định.
Tuyên hành vi không xác nhn các ni dung (gm ni dung khai so vi
hin trng, thi đim s dng đất vào mc đích đăng ký, thi đim to lp tài sn
gn lin vi đất, tình trng tranh chp đất đai, tài sn gn lin vi đất, s phù hp
vi quy hoch s dng đất, quy hoch y dng) vào đơn đăng , cp giy
chng nhn quyn s dụng đất, quyn s hu nhà tài sn gn lin với đất ca
UBND xã V đối vi các phần đất nêu trên trái pháp lut và buc UBND V
chm dt hành vi ti pháp lut này, phi xác nhn các ni dung vào đơn đăng ký, cp
giy chng nhn quyn s dụng đất, quyn s hu nhà tài sn gn lin với đất
đối vi các phần đất trên cho ông B theo đúng quy định.
Tuyên hành vi yêu cu ông B cung cp bn v các phn đất nêu trên đưc
Chi nhánh Văn phòng đăng đất đai huyn B kim tra ni nghip ca UBND
V là trái pháp lut và buc UBND xã V chm dt hành vi trái pháp lut này.
Ti phn a, ngưi đại din theo y quyn ca người khi kin Phm Bùi
Dim S xác đnh do nhm ln khi soạn văn bản nên xác định li các yêu cu khi
kin của người khi kin như sau:
Nhp t yêu cu s 1 và s 2 vào là mt yêu cu, c th các yêu cầu như sau:
Tuyên hành vi không xác nhn các ni dung gm: ni dung khai so vi
hin trng, ngun gc s dụng đt, thi đim s dng đất vào mc đích đăng ký,
thi đim to lp tài sn gn lin vi đất, tình trng tranh chp đất đai, tài sn gn
lin vi đất, s phù hp vi quy hoch s dng đất, quy hoch xây dng vào đơn
đăng , cp giy chng nhn quyn s dụng đất, quyn s hu nhà và tài sn
gn lin với đất ca UBND xã V đối vi phần đất din tích 3.999,2m
2
thuc
mt phn tha s 11, 16, 17, 19, 20, 23, 24, 25; t bản đồ s 02 (Theo tài liu
02/CT-UB) tương ng vi tha s 3, 13, 14, 24, 25; t bản đồ s 02 (Theo tài liu
bản đồ địa chính) ta lc ti V, huyn B, Thành ph H Chí Minh; phn đất
din tích 3.293,5m
2
thuc mt phn tha s 39, 40; t bn đồ s 01 (Theo tài liu
02/CT-UB) ơng ng vi tha s 29; t bản đồ s 01 (Theo tài liu bản đồ địa chính)
ta lc ti V, huyn B, Thành ph H Chí Minh; phn đất din tích
6.849,6m
2
thuc tha s 01; t bản đồ s 02 (Theo tài liu 02/CT-UB) tương ng
5
vi tha s 01; t bản đồ s 02 (Theo tài liu bản đồ đa chính) ta lc ti xã V,
huyn B, Thành ph H Chí Minh trái pháp lut, buc UBND V chm dt
hành vi trái pháp lut này, phi xác nhn các ni dung nêu trên vào đơn đăng ,
cp giy chng nhn quyn s dụng đất, quyn s hu nhà tài sn gn lin vi
đất đối vi các phần đất nêu trên cho ông Bc theo đúng quy định.
Tuyên hành vi ca y ban nhân dân xã V yêu cu ông B cung cp bn v
phn đất nêu trên phi đưc Chi nhánh Văn phòng đăng đất đai huyn B kim
tra ni nghip là trái pháp lut và buc y ban nhân dân xã V chm dt hành vi trái
pháp lut này.
Ti bn t khai ngày 02/7/2020, các li khai trong quá trình gii quyết v án
người đại din theo y quyn ca người b kin ông Li Hu H1 trình bày:
Phn diện tích đất 14.142,3m
2
trong u cu ca ông Trn Văn B đã được
y ban nhân dân huyn B ban hành Quyết định s 393/-UBND ngày
03/12/1992 v vic gii quyết tranh chp ruộng đất ti V gia các ông Trn
Quc T2, Trần Văn Q, Trần Văn L1, Phm Th T3 vi 13 h nông dân. Theo đó,
UBND huyn B quyết định “không giao tr li cho các ôngTrn Quc T2, Trn
Văn Q, Trần Văn L1, Phm Th T3 và các thành viên thuc gia tc ông Trần Văn
M 5ha ruộng đất nhà nước đã xóa tô và chia cp cho 13 h nông dân đang s dng và
y dng c công tnh công cng”, “tiếp tc công nhn quyn s dng ruộng đất
cho 13 h nông dân tên sau: Văn M2 5.000m
2
, Phạm Văn N1 - 5.000m
2
,
Phm Th L2 5.000m
2
, Huỳnh n T4 6.000m
2
, Văn T5 5.000m
2
, Trn
Văn H2 2.000m
2
, Li Th L3 1.100m
2
, Hunh Th S1 1.700m
2
, Th Ngc
E 2.500m
2
, Trn Th R 1.500m
2
, Trần Văn C 2.000m
2
, Trần n L1
1.000m
2
, Trần Văn V1 1.500m
2
.
Theo biên bn s 122/BB-THQĐ ngày 10/11/2003 của Đi thinh quyết định
ca UBND huyn B thì 13 h dân đồng ý thc hin quyết định s 393/-UB ngày
03/12/1992 ca y ban nhân dân huyn B, các con ông Trần Văn M1 không đồng ý
thc hin quyết định. Năm 2005, Đội qun trt t đô thị huyện đã thực hin
quyết định theo biên bn ngày 03/11/2005, tuy các con ông Trần Văn M1 không
đồng ý thc hin quyết định s 393/QĐ-UBD ngày 03/12/1992 ca y ban nhân
dân huyn B nhưng tổ công tác vn tiến hành đến hin trạng đo đạc cm mc giao
đất và thu hi phần đất trên giao UBND V tm qun lý (39.263m
2
).
Căn cứ khon 5 Điu 26 ca Lut Đất đai năm 2013, quy đnh v Bảo đảm
ca Nhà nước đi với người s dng đất
“5. Nhà nước không tha nhn việc đòi lại đất đã được giao theo quy đnh
của Nhà nước cho người khác s dng trong quá trình thc hin chính sách đất đai
của Nhà nưc Vit Nam dân ch cng hòa, Chính phch mng lâm thi Cnga
min Nam Việt Nam và Nhà nước Cng hòa xã hi ch nghĩa Việt Nam.
Căn cứ khoản 3 Điều 100 ca Lut Đất đai năm 2013, quy đnh v cp Giy
chng nhn quyn s dụng đất, quyn s hu nhà tài sn khác gn lin với đất
6
cho h gia đình, nhân, cộng đồng dân đang s dụng đất giy t v quyn
s dụng đất.
3. H gia đình, nhân đưc s dụng đất theo bn án hoc quyết định ca
a án nhân dân, quyết định thi hành án ca cơ quan thi hành án, văn bnng nhn
kết qua gii thanh, quyết định gii quyết tranh chp, khiếu ni, t cáo v đất đai
của quan nhà nước thm quyền đã được thinh thì được cp giy chng nhn
quyn s dụng đất, quyn s hu nhà và tài sn khác gn lin với đất, trường hp
chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phi thc hiện theo quy định ca pháp lut
Hin nay, Quyết định s 393/-UBD ngày 03/12/1992 ca y ban nhân dân
huyn B chưa có văn bản nào điều chnh, thay thế hoc hy bỏ, đồng thi ông Trn
Văn B không nằm trong 13 trường hợp được chia cấp đất theo ni dung Quyết định
393/QĐ-UB.
Căn cứ những sở nêu trên, y ban nhân dân V chưa sở xem t
c nhn Đơn đề ngh cp Giy chng nhn quyn s dng đất, quyn s hu n
tài sn gn lin vi đất đ trình các quan chức năng xem t theo thm
quyn.
Ngưi bo v quyn và li ích hp pháp ca ngưi khi kin ông Nguyn Sơn
L trình bày:
Trong văn bản tr li ca y ban nhân dân xã V lấy lý do để không xác nhn
vào đơn đăng ký, cấp giy chng nhn quyn s dụng đt, quyn s hu nhà
tài sn gn lin với đất cho ông Bc là:
Th nht: “Theo quyết định s 393/QĐ-UB ngày 03/12/1992 ca UBND
huyn B thì không giao tr li cho các thành viên thuc h gia tc ông Trần Văn
M1 05ha ruộng đất nhà ớc đã xóa chia cp cho 13 h nông dân được s
dng xây dng các công trình công cng, tiếp tc công nhn quyn s dng
ruộng đất cho 13 h dân”. do như trên của UBND V không đúng vì: phn
đất ông B s dng và xin cp giy chng nhn không liên quan gì đến phần đất ca
13 h dân theo như trong Quyết định s 393, toàn b phần đất này t trước ti nay
ch duy nhất gia đình ông B canh tác s dng, không bt k h dân nào
canh tác s dng trên phần đất ca ông B. Phần đt ca 13 h n th hin trong
Quyết định 393 theo n UBND V i nm đâu, v trí nào ông B không h biết,
không ln quan đến phn đất ông B đang s dng và xin cp giy chng nhn.
Th hai: “Căn cứ theo kế hoch s 617/HK-UB ngày 12/5/2003, công văn số
3200/UBND TM ngày 23/5/2008 v vic pduyt phương án x tng th
nhà đt ca UBND huyn B theo quyết đnh s 09/2007/-TTg ca Th ng
chính ph theo t khai hin trng s dng nhà, đt thuc s hữu nhà c
đề xuất phương án xử của UBND xã ngày 01/4/2011, đồng thi ti biu 2A ph
lc 07 danh mục nhà, đất tiếp tục soát pháp đ đề xuất phương án xử (kê
khai b sung đợt 2) thì v trí khu đất đất do nhà nước quản lý”. do như trên
ca UBND xã V cũng là không đúng vì nếu y ban cho rng phần đất do nhà nưc
qun tại sao gia đình ông B s dng qua nhiều năm nhưng nhà nước không thu
hi, không yêu cầu gia đình ông B giao tr lại cho nhà nước, không lp biên bn vi
7
phm, x phạt gia đình ông B s dụng đất bt hp pháp này.
Phần đất hin nay ông B s dụng đ điu kiện để đưc cp giy chng nhn
quyn s dng đt theo quy đnh ca Lut Đất đai, quy đnh tại Điu 100 Lut
Đt đai là “có tên trong s đăng ký ruộng đất, s địa chính trước ngày 15/10/1993”
Điu 101 Lut Đất đai đó “s dng ổn định trước ngày 01/7/2004 không
vi phm pháp lut v đất đai, được UBND cấp xác định đt không tranh chp,
phù hp quy hoạch… thì được cp giy chng nhn quyn s dng đất”.
n c Điu 70 Ngh định s 43/2014/NĐ-CP ca Chính ph quy định chi tiết
thi hành mt s điu ca Lut Đất đai:
1. Người s dng đt np 01 b h theo quy định để m th tc đăng ký.
2. Trường hp h gia đình, nhân đề ngh đăng đất đai, tài sn gn lin
vi đất, cp Giy chng nhn quyn s dng đất, quyn s hu nhà tài sn
khác gn lin vi đất thì y ban nhân dân cp trách nhim kim tra h
thc hin các công vic như sau:
a) Trường hợp đăng đất đai thì xác nhận hiện trạng sử dụng đất so với
nội dung khai đăng , trường hợp không giấy tờ quy định tại Điều 100 của
Luật Đất đai Điều 18 của Ngh định này thì xác nhận nguồn gốc thời điểm
sử dụng đất, tình trạng tranh chấp sử dụng đất, sự phù hợp với quy hoạch…”
Căn cứ Điều 8 Thông số 24/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên
Môi trường: Quy định về hồ địa chính nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký, cấp
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền
với đất lần đầu:
“1. Hồ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà tài sản khác gắn liền với đất lần đầu gồm có:
a) Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04/ĐK;
Theo mẫu đơn đăng số 04/ĐK thì phần xác nhận của UBND V là:
1. Nội dung kê khai so với hiện trạng
2. Nguồn gốc sử dụng đất
3. Thời điểm sử dụng đất vào mục đích đăng
4. Thời điểm tạo lập tài sản gắn liền với đất
5. Tình trạng tranh chp đất đai, tài sản gắn liền với đất
6. Sự phù hợp với quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng
7. Nội dung khác
Căn c theo quy định pháp lut như trên thì khi ông Bc np h xin cp
giy chng nhn quyn s dụng đất đối vi các phần đất như trên thì UBND V
không tiến nh xác nhn các nội dung vào đơn, không giải quyết h không
thc hin công vic pháp luật quy định phi trách nhim thc hin. Đây
8
hành vi trái pháp lut ca y ban nhân dân xã V làm ảnh hưởng quyn li ca ông
B.
Ngoài ra, y ban nhân n V yêu cu ông B cung cp bn v phn đt
ông Bc xin xác nhn phi đưc Chi nhánh Văn phòng đăng đất đai huyn B
kim tra ni nghip không phù hp vi các quy định ca pháp lut quy định ti
khon 1 Điều 8 Tng số 24/2014/TT-BTNMT Thông tư s 33/2017/TT-
BTNMT ca B Tài nguyên và Môi trường.
T những sở pp lý trên, đ ngh a án chp nhn toàn b yêu cu
khi kin ca ngưi khi kin ông Trn Văn B, buc y ban nhân dân V phi
chm dt các hành vi hành chính sai trái trên thc hin vic gii quyết h
đăng , cp giy chng nhn quyn s dụng đất, quyn s hu nhà tài sn
gn lin với đất ca ông Trn Văn B theo đúng quy định ca pháp lut.
Người bo v quyn và li ích hp pháp của người b kiện ông Đặng Tn T1
trình bày:
Ông Trung thng nht vi li khai ca ông Li Hu H1 người đại din
theo y quyn ca y ban nhân dân V đã giao nộp cho Tòa án trong quá trình
chun b xét x.
Ti phiên tòa, Đi din Vin kim sát nhân dân huynnh Chánh, Thành ph
H Chí Minh phát biu ý kiến:
Về tố tụng:
Thẩm phán được phân công thụ giải quyết vụ án Thư ký Tòa án đã
thực hiện đúng, đầy đquy định vthẩm quyền thụ ; Hi đồng t xử, Thư
tại phiên a đã tuân theo đúng c quy định về việc xét xử thẩm vụ án.
Việc tuân theo pháp lut ttụng của ni tham gia tố tụng hành chính
trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ cho đến trước thời điểm Hội đồng
t xử ngh án các đương s thực hiện đầy đquyền nga vụ tố tụng theo quy định
của pháp luật.
Về nội dung:n c Lut Đất đai m 2013, khoản 2 Điều 70 ca Ngh định
s 43/2014 ngày 15/5/2014 ca Chính ph quy định chi tiết thi hành mt s điu
ca Lut Đất đai. Đề ngh Hội đồng xét x chp nhn toàn b yêu cu khi kin
ca ông Trn Văn B.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu c tài liệu trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phn tòa,
căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phn tòa và ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát,
Hội đồng xét xử nhận định:
[1] V th tc t tng:
[1.1] V đối tượng khi kin, quyn khi kin: Ông Trn Văn B khi kin
yêu cu a án gii quyết buc y ban nhân dân V chm dt các hành vi hành
9
chính liên quan đến vic không xác nhn, hoàn tr h đăng cấp giy chng
nhn quyn s dụng đất, quyn s hu nhà và tài sn khác gn lin với đất.
Căn cứ khoản 7 Điều 22 ca Lut Đất đai năm 2013 quy đnh trách nhim
ca nhà nước đối vi đt đai v ni dung quản n c v đất đai như sau:
“Đăng ký đất đai, lp qun h sơ địa cnh, cp giy chng nhn quyn s dng
đất, quyn s hu nhà i sn khác gn lin với đất”. Như vậy, đây là loi vic
khiếu kin nh vi hành chính v quản nhà c trong lĩnh vực đất đai thuc
trường hp cp giy chng nhn quyn s dụng đất nh ởng đến quyn, li ích
hp pháp liên quan trc tiếp đến ông B trong quá trình quản đất đai của chính
quyền địa phương theo quy đnh ti khon 3, khoản 4 Điều 3; khoản 1 Điều 30 và
khoản 1, Điều 115 ca Lut t tng hành chính.
[1.2] V thm quyn gii quyết v án: Hành vi hành chính b khiếu kin
hành vi hành chính ca cơ quan hành chính nhà c cp xã trên cùng phm vi
địa gii hành chính vi Tòa án nên căn c vào khoản 1 Điều 31 ca Lut T tng
hành chính v án thuc thm quyn ca Tòa án nhân dân huyn Bình Chánh,
Thành ph H Chí Minh.
[1.3] V s có mt ca các đương s ti phiên tòa:
Ông Li Hu H1 Phó Ch tch y ban nhân dân V người đi din
theo y quyn của người b kin Ủy ban nn dânnh Lc A n bản yêu cu
Tòa án gii quyết v án vng mt nên căn cứ khoản 1 Điều 158 ca Lut t tng
hành chính Tòa án tiến hành xét x vng mt ông Hip.
[1.4] V s vng mt ca người bo v quyn li ích hp pháp ca người
b kin:
Ngày 18/9/2020, Tòa án nhn được công văn số 4191/UBND ngày 15/9/2020
ca y ban nhân dân xã V yêu cu ông Đặng Tn T1 m ngưi bo v quyn li
ích hp pháp cho UBND V; căn c Điu 61 ca Lut t tng nh cnh Hi đồng
xét x chp nhn u cu ca người b kin. Ông Đặng Tn T1 đơn yêu cầu xét x
vng mt nên căn cứ khon 1 Điu 157 ca Lut t tng hành chính Tòa án tiến
hành xét x vng mt ông T1.
[1.3] V thi hiu khi kin:
Ngày 16/8/2019, U ban nhân dân V ban hành công văn số 3257/UBND
gi cho ông Trn Văn B phúc đáp hồ cấp Giy chng nhn quyn s dụng đất,
quyn s hu nhà tài sn gn liên với đất. Ngày 16/01/2020, ông Trn Văn B
khi kin tia án. Như vậy, ông Trn Văn Bc nộp đơn khởi kin trong thi hn 01
năm k t ngày biết được hành vi hành chính. Do đó, thời hiu khi kin vn còn
theo quy định ti điểm a khoản 2 Điu 116 ca Lut t tng hành chính.
[2] Về nội dung giải quyết yêu cầu của người khởi kiện:
[2.1] Tại phiên tòa sơ thẩm người đại din theo y quyn của người khi kin
bà Phm Bùi Dim S xác định do không hiu hết bn cht v vic khi son tho văn
bản nên người khi kiện đã tách các yêu cầu khi kin ca ông B ra làm 03 yêu
10
cầu, nay xác đnh nhp li các yêu cu khi kin v vic tuyên hành vi không
xác nhn các ni dung gm: ni dung khai so vi hin trng, ngun gc s dng
đất, thi đim s dng đất vào mc đích đăng ký, thi đim to lp tài sn gn lin
vi đt, tình trng tranh chp đất đai, tài sn gn lin vi đất, s phù hp vi quy
hoch s dng đt, quy hoch y dng vào đơn đăng , cp giy chng nhn quyn
s dụng đất, quyn s hu nhà tài sn gn lin với đt vào thành mt u cu
chung, vn gi nguyên các yêu cu khi kin còn li. Hội đồngt x t thy đây
việc xác định li yêu cu khi kin nm trong phm vi khi kiện ban đầu phù
hp vi quy định ti khoản 1 Điều 173 ca Lut t tng nh chính n chp nhn.
[2.2] Xét tính hp pháp v thm quyn, trình t, th tc thc hin hành vi
hành chính ca y ban nhân dân V khi hoàn tr h đăng cp giy chng
nhn quyn s dụng đất, quyn s hu nhà và tài sn gn lin với đất đối vi ông
Trn Văn B, Hội đng xét x xét thy:
Căn cứ giy tiếp nhn hồ sơ hẹn trả kết qusố 7852019LVLA000103/TNHS
lập ny 10/7/2019 của Ủy ban nhân n V, huyện B c địnho ngày 10/7/2019,
ông Trn Văn B nộp cho Ủy ban nhân dânV bộ hồ sơ đăng ký cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất gồm có:
Đơn đăng cấp Giy chng quyn s dụng đất, quyn s hu nhà
tài sn gn lin với đất đi vi phn đất din tích 3.999,2m
2
thuc mt phn
tha s 11, 16, 17, 19, 20, 23, 24, 25; t bản đồ s 02 (Theo tài liu 02/CT-UB)
tươngng vi tha s 3, 13, 14, 24, 25; t bản đ s 02 (Theo tài liu bản đ địa cnh)
ta lc ti V, huyn B, Thành ph H Chí Minh. Phần đất din ch
3.293,5m
2
thuc mt phn tha s 39, 40; t bn đồ s 01 (Theo i liu 02/CT-UB)
tương ứng vi tha s 29; t bn đồ s 01 (Theo tài liu bn đồ địa chính) ta lc ti
xã V, huyn B, Thành ph H Chí Minh. Phần đất din ch 6.849,6m
2
thuc
tha s 01; t bản đồ s 02 (Theo tài liu 02/CT-UB) tương ng vi tha s 01; t
bản đồ s 02 (Theo tài liu bản đồ địa chính) ta lc ti xã V, huyn B, Thành ph
H Chí Minh;
Bn sao bn v hin trng v trí s hợp đồng 079Đ/VLA-/CTY.ĐL
04/2018 do Công ty C phn Dch v Thương mi y dng Thiết kế Đo đc D
lp ngày 20/4/2018.
Căn cứ khoản 1 Điều 8 của Thông số 24/2014/TT-BTNMT ngày
19/5/2014 ca B Tài nguyên Môi trường quy đnh v h nộp đăng cấp
giy chng nhận như sau:
“1. H sơ nộp khi thc hin th tục đăng ký, cp Giy chng nhn quyn s
dụng đất, quyn s hu nhà và tài sn khác gn lin với đất lần đầu gm có:
a) Đơn đăng ký, cp Giy chng nhn quyn s dụng đất, quyn s hu nhà
và tài sn khác gn lin với đất theo Mu s 04/ĐK;
b) Mt trong các loi giy t quy định tại Điều 100 ca Luật Đất đai
Điu 18 ca Ngh định s 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính
11
ph quy định chi tiết thi hành mt s điu ca Luật Đất đai (sau đây gi Ngh
định s 43/2014/NĐ-CP) đối với trường hợp đăng ký về quyn s dụng đt;
c) Mt trong các giy t quy định tại các Điều 31, 32, 33 34 ca Ngh
định s 43/2014/NĐ-CP đối với trường hợp đăng về quyn s hu tài sn gn
lin với đất.
Trường hợp đăng về quyn s hu nhà hoc công trình xây dng thì
phải có sơ đồ nhà , công trình xây dng (tr trường hp trong giy t v quyn s
hu nhà , công trình xây dựng đã đồ phù hp vi hin trng nhà , công
trình đã xây dựng);
d) Báo cáo kết qu soát hin trng s dụng đất đi với trường hp t
chức trong nước, sở tôn giáo đang sử dụng đất t trước ngày 01 tháng 7 năm
2004 theo Mu s 08/ĐK;
đ) Chng t thc hiện nghĩa vụ tài chính; giy t liên quan đến vic min,
giảm nghĩa vụ tài chính v đất đai, tài sản gn lin với đất (nếu có);…”
Như vậy, trách nhiệm của Ủy ban nhân dân xã khi tiếp nhận hồ sơ thìc định
người đang xin đăng ký theo quy định của Điều 100 của Luật đất đai năm 2013 hay
thuộc trường hợp người dân nộp hồ sơ đăng ký quyền sử dụng đất theo quy định tại
Điều 101 Luật đất đai năm 2013.
Tuy nhiên, đến ngày 16/8/2019, Ủy ban nhân dân xã V ban hành công văn số
3257/UBND gửi cho ông Trần Văn B phúc đáp hồ cấp Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liên với đất với nội dung trả lời n
sau:
Vị trí khu đất đo đạc xin cấp giấy chứng nhận tại bản vẽ số
081/ĐL/CTY.ĐL 04/2018, 088/ĐL/CTY.ĐL 04/2018, 079/ĐL/CTY.ĐL 04/2018
ngày 18/04/2018 của Công ty cổ phần DV-TM-XD-TK-ĐĐ D lập chưa được Chi
nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện B kiểm tra nội nghiệp.
Do đó, UBND Xã chưa có cơ sở xem xét đề xuất hồ sơ cấp Giấy chứng nhận
của ông/bà. Ủy ban nhân dân V đề nghông/bà liên hChi nhánh văn phòng
Đăng Đất đai kiểm tra nội nghiệp bản vẽ trước khi UBND xem xét giải quyết
hồ theo quy định pháp luật nh chuyển đến ông Trần Văn B được biết, đngh
ông (bà) liên hbộ phận tiếp nhận và trhồ sơ Ủy ban nhan n V để nhận
lại hồ sơ”.
Ngày 25/12/2019, Ủy ban nhân dân V ban hành công văn số 5367/UBND
gửi cho ông Trần Văn B phúc đáp đơn đề nghị xác nhận nguồn gốc sử dụng đt với
nội dung:
“...Căn c theo kế hoạch số 617/HK-UB ngày 12/5/2003, công văn số
3200/UBND –TM ngày 23/5/2008 về pduyệt phương án xử tổng thể nhà đất
của UBND huyện B theo quyết định số 09/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ
theo t khai hiện trạng sử dụng nhà, đất thuộc sở hữu nhà nước đ xuất
phương án xử lý của UBND xã ny 01/4/2011, đồng thi tại biu 2A phụ lục 07 danh
12
mục nhà, đất tiếp tục soát pháp để đề xuất phương án xử (kê khai bổ sung
đợt 2) thì vị trí khu đt là đất do nhà nước quản lý.
Do đó, Ủy ban nhân dân xã không thể xác nhận nguồn gốc theo đơn đề nghị
của ông (bà) được.
Nay Ủy ban nhân dân phúc đáp cho ông (bà) được biết, đề nghị liên hệ
Tổ tiếp nhận và trả kết quả để nhận lại hồ sơ”.
Hội đồng xét x xét thy, vic ông Trn Văn B liên h y ban nhân dân
V np h đăng ký cấp giy chng nhn quyn s dụng đất là để thc hin quyn
của người s dụng đất theo quy định ca pháp lut.
Căn c khoản 2 Điều 70 ca Ngh định s 43/2014/-CP ngày 15/5/2014
ca Chính ph có quy định:
“2. Trường hp h gia đình, nhân, cộng đồng dân cư, ngưi Vit Nam
định cư ở c ngoài được s hu nhà ti Việt Nam đ ngh đăng ký đất đai, tài sản
gn lin với đất, cp Giy chng nhn quyn s dụng đất, quyn s hu nhà
tài sn khác gn lin với đt thì y ban nhân dân cp trách nhim kim tra
h sơ và thực hin các công việc như sau:
a) Trường hợp đăng đất đai thì xác nhận hin trng s dng đt so vi
nội dung khai đăng ký; trường hp không giy t quy đnh tại Điều 100 ca
Lut Đất đai Điu 18 ca Ngh định này thì xác nhn ngun gc thời điểm
s dng đất, tình trng tranh chp s dụng đất, s phù hp vi quy hoch.
Trường hợp đăng tài sản gn lin với đất thì xác nhn hin trng tài sn
gn lin với đt so vi ni dung khai đăng ký; trưng hp không có giy t
quy đnh tại các Điều 31, 32, 33 34 ca Ngh định này thì xác nhn tình trng
tranh chp quyn s hu tài sn; đi vi nhà , công trình xây dng thì xác nhn
thời đim to lp i sn, thuc hay không thuộc tng hp phi cp pp xây dng,
s phù hp vi quy hoch đưc duyt; xác nhận sơ đồ nhà hoc công tnh y dng
nếu chưa xác nhận ca t chức ch pháp nhân v hoạt động xây dng
hoc hoạt động đo đạc bản đồ;
b) Trường hp chưa có bản đồ địa chính thì trưc khi thc hin các công vic
ti đim a khon y, y ban nn dân cp xã phải tngo cho Văn phòng đăng ký
đất đai thực hiện trích đo đa chính thửa đất hoc kim tra bn trích đo địa chính
thửa đất do người s dụng đất np (nếu có)”.
T s trên, Hội đng xét x xét thy trách nhim kim tra h sơ và
thông o trưng hp bản đồ ca ông B cho Văn phòng đăng đất đai thực hin
trích đo địa chính thửa đất hoc kim tra bản trích đo địa chính thửa đất ông B
đã nộp là ca y ban nhân dân xã V.
[2.3] Hội đồng xét x xét do y ban nhân dân V hoàn tr h đăng
ký cp giy chng nhn quyn s dụng đất đối vi ông Trn Văn B.
13
Theo quy định ti khoản 11 Điều 7 của Thông số 33/2017/TT-BTNMT
ngày 29/9/2017 ca B i nguyên và môi trường có quy định các trường hp t chi
h sơ đề ngh đăng ký, cấp giy chng nhn quyn s dụng đất gm:
Điu 11a. T chi h sơ đề ngh đăng, cp Giy chng nhn quyn s dng
đất, quyn s hu nhà và tài sn khác gn lin với đất
1. Vic t chi h đề ngh đăng ký, cấp Giy chng nhn quyn s dng
đất, quyn s hu nhà tài sn khác gn lin với đất được thc hin khi có mt
trong các căn cứ sau:
a) Không thuc thm quyn tiếp nhn h ;
b) H sơ không có đủ thành phần để thc hin th tục theo quy định;
c) Ni dung khai ca h sơ không đảm bo nh đầy đủ, thng nht và hp l
theo quy định ca pháp lut;
d) Thông tin trong h sơ kng phù hp vi thông tin được lưu gi ti cơ quan
đăng ký hoặc có giy t gi mo;
đ) Khi nhận được n bn của quan thi hành án dân sự hoặc Văn phòng
Tha phát li yêu cu tm dng hoc dng vic cp Giy chng nhn đối vi tài sn
quyn s dụng đất, tài sn gn lin với đất của người s dụng đất, ch s hu
tài sn gn lin với đất đối tượng phải thi hành án theo quy định ca pháp lut
thi hành án dân s hoặc văn bản thông báo v vic biên tài sn thi hành án; khi
nhận được văn bản của quan thẩm quyn gii quyết tranh chấp đất đai về
việc đã tiếp nhận đơn đề ngh gii quyết tranh chp đất đai, tài sản gn lin vi đất;
e) Không đủ điu kin thc hin quyền theo quy định ca pháp lut v đất đai
và pháp lut khác có liên quan.
2. Trường hp căn cứ t chi h theo quy định ti Khoản 1 Điều này
thì trong thi gian không quá 03 ngày làm vic k t ngày nhận được h sơ đề ngh
đăng ký, cấp Giy chng nhận, quan tiếp nhn, x h phải văn bản
trong đó nêu lý do t chối ng dn người np h thực hiện theo đúng
quy đnh ca pháp lut, gửi văn bản kèm theo h cho ngưi np hoc chuyn
văn bản h đến b phn mt ca, y ban nhân dân cấp để tr li cho
người np.
Như vy, n c theo các quy đnhu tn vic y ban nhân n V yêu cu
ông Trn Văn B phi np b sung bn v kim tra ni nghip mới sở gii
quyết h đề ngh đăng ký, cấp giy chng nhn quyn s dụng đt là không p
hp với các quy đnh ca pháp luật, đây không phi là các tài liu, giy t quy định
bt buc ông B phi khi thc hin th tc xác nhận vào đơn đăng ký, cp giy
chng nhn quyn s dụng đất lần đầu và lý do hoàn tr h sơ của y ban nhân dân
xã V cũng không nằm trong các trường hợp được quyn t chi h sơ đề ngh đăng
ký, cp giy chng nhn quyn s dụng đất theo quy định ca pháp lut.
[2.4] Do đó, hành vi không xác nhn, hoàn tr li h đăng cp giy
chng nhn quyn s dụng đất, quyn s hu nhà tài sn khác gn lin với đất
ca y ban nhân dân xã V đối vi ông Trn Văn B là trái pháp lut.
14
[3] Ý kiến ca Đại din Vin kim sát nhân dân huyn Bình Chánh phù hp
vi nhận định ca Hội đồng xét x nên được chp nhn.
[4] T nhng phân tích, nhn định nêu trên Hội đồng xét x xét thy yêu cu
khi kin ca ông Trn Văn B và li trình bày của người bo v quyn li ích
hp pháp ca người khi kin đối vi y ban nhân dân V sở nên Hi
đồng xét x chp nhn.
[5] V án phí: Do yêu cu khi kin của người khi kin ông Trn Văn B
đưc chp nhn toàn b nên căn cứ quy định ti khon 1 Điu 348 ca Lut t tng
hành chính khoản 2 Điu 32 ca Ngh quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016
ca Ủy ban thưng v Quc hội quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun
s dng án phí l phí Tòa án thì ngưi b kin y ban nhân dân V, huyn B
phi chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) án phí hành chính thẩm, người
khi kin ông Trn Văn B đưc nhn li s tin tm ứng án phí đã nộp.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào:
Khon 3, khon 4 Điu 3; khon 1 Điu 30; khoản 1 Điều 31; khon 1 Điều 115;
khon 2 Điu 116; khon 1 Điu 157; khon 1 Điu 158; Điều 164; Điu 193;
Điu 194; Điu 206 và khoản 1 Điều 348 ca Lut T tng hành chính;
Điều 99, Điều 100, Điều 101 và Điều 166 ca Luật đất đai năm 2013;
Ngh định s 43/2014/-CP ngày 15/5/2014 ca Chính ph quy định quy định
chi tiết thi hành mt s điu ca luật đất đai;
Thông s 24/2014/TT-BTNMT ngày ngày 19/5/2014 ca B Tài nguyên
và Môi trường quy định v h sơ địa chính;
Thông s 33/2017/TT-BTNMT ngày 29/9/2017 ca B Tài nguyên
Môi tng quy đnh chi tiết ngh định 01/2017/-CP ngày 06/01/2017 ca Cnh ph
sa đi, b sung mt s ngh định quy định chi tiết thi hành luật đất đai;
Điu 32 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 ca y ban
Thưng v Quc hi quy định v mc thu, min, gim, thu, np, qun lý và s dng
án phí và l phí Tòa án.
Tuyên x:
1. Chp nhn toàn b yêu cu khi kin ca người khi kin ông Trn Văn B
đối vi người b kin y ban nhân dân xã V v khiếu kin nh vi hành chính
trong lĩnh vc quản nhà nước v đất đai thuộc trưng hp hoàn tr h đăng
ký, cp giy chng nhn quyn s dụng đất.
1.1. Tuyên b hành vi t chi h đề ngh đăng , cp giy chng nhn
quyn s dng đất, quyn s hu n và tài sn khác gn lin vi đất do thiếu bn v
kim tra ni nghip ca y ban nhân dân V, huyn B, Thành ph H Chí
Minh đối vi ông Trn Văn Btrái pháp lut.
15
1.2. Buc y ban nhân dân V, huyn B, Thành ph H Chí Minh thc
hin vic gii quyết h đăng cấp giy chng nhn quyn s dụng đất, quyn
s hu nhà tài sn khác gn lin với đất cho ông Trn Văn B theo đúng quy
định pháp lut.
2. V án phí:
2.1. y ban nhân dân xã V, huyn B, Thành ph H Chí Minh phi chu án
phí hành chính sơ thẩm 300.000 đồng (Ba trăm ngn đồng).
2.2. Hoàn tr li cho ông Trn Văn B s tin tm ứng án phí 300.000 đồng
(Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai thu tin s AA/2019/0078506 ngày
17/01/2020 ca Chi cc Thi hành án dân s huyn Bình Chánh, Thành ph H
Chí Minh.
3. Người khi kin quyn kháng cáo trong thi hn 15 ngày k t ngày
tuyên án. Ngưi b kin quyn kháng cáo trong thi hn 15 ngày k t ngày bn án
được tng đạt hp l hoc được niêm yết theo quy định ca pháp lut.
Nơi nhận:
Đương sự;
VKSND H. Bình Chánh;
Lưu: VT, hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X SƠ THẨM
THM PHÁN - CH TA PHIÊN TÒA
Trn Tuấn Khương
Tải về
Bản án số 25/2020/HC-ST Bản án số 25/2020/HC-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án mới nhất