Bản án số 24/2026/KDTM-PT ngày 22/07/2026 của TAND TP. Hải Phòng về tranh chấp về mua bán hàng hóa

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 24/2026/KDTM-PT

Tên Bản án: Bản án số 24/2026/KDTM-PT ngày 22/07/2026 của TAND TP. Hải Phòng về tranh chấp về mua bán hàng hóa
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về mua bán hàng hóa
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Hải Phòng
Số hiệu: 24/2026/KDTM-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 22/07/2026
Lĩnh vực: Kinh doanh thương mại
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: tranh chấp hợp đồng đặt cọc
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 24/2026/KDTM-PT Bản án số 24/2026/KDTM-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 24/2026/KDTM-PT Bản án số 24/2026/KDTM-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PH HI PHÒNG
Bn án s: 24/2026/KDTM-PT
Ngày 22-7-2026
V/v tranh chp hợp đồng đặt cc
CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PH HI PHÒNG
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch to phiên tòa: Bà Bùi Th Thúy Hà
Các Thm phán: Ông Đinh Duy Việt
Vũ Thị Bích Dip
- Thư phiên toà: Bà Quỳnh Anh, Thư ký Tòa án nhân dân thành ph
Hi Phòng.
- Đại din Vin Kim sát nhân dân thành ph Hi Phòng tham gia phiên
tòa: Ông Hoàng Anh Tun - Kim sát viên.
Ngày 22 tháng 7 năm 2026, tại tr s Toà án nhân dân thành ph Hi Phòng
xét x phúc thm công khai v án kinh doanh thương mi th s
25/2026/TLPT-KDTM ngày 27 tháng 5 năm 2026 v vic: Tranh chp hợp đồng
đặt cc.
Do Bản án kinh doanh thương mại sơ thẩm s 03/2026/KDTM-ST ngày 08
tháng 4 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vc 10 Hi Phòng có kháng cáo.
Theo Quyết định đưa v án ra xét x phúc thm s 25/2026/QĐ-PT ngày
15 tháng 6 năm 2026, Quyết định hoãn phiên toà phúc thm s 68/2026/-PT
ngày 13 tháng 7 năm 2026, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Công ty TNHH S; địa ch: S C, N, phường K, tnh Bc Ninh.
Người đi din theo pháp lut: Ông Lưu Văn N Chc vụ: Giám đốc; vng mt.
Người đại din theo y quyn: Ông Ngô Thanh H, sinh năm 1983; nơi
trú: S B, ngõ A P, phường C, thành ph Ni (Theo Hợp đồng u quyn s
030626/HĐUQ/ĐK-NTH ngày 03/6/2025); có mt.
B đơn: Công ty TNHH T3. Địa ch: Thôn D, P, thành ph Hi Phòng.
Người đại din theo pháp lut: Trn Th Thu H1 Chc vụ: Giám đốc; vng
mt.
Người đại din theo y quyn ca b đơn: Ông Hoàng Hu P, sinh năm
1995 và ông Nguyn Phúc D, sinh năm 1998; cùng có đa ch ti: P Đơn nguyên
2
A, tòa nhà F, s A T, phường Y, thành ph Hà Ni (theo Văn bản y quyn ngày
28 tháng 04 năm 2026); có mặt.
Người bo v quyn li ích hp pháp ca b đơn: Luật sư Nguyn Trng
Q Chi nhánh Công ty L, Đoàn Luật sư thành phố H; vng mt.
- Người kháng cáo: Công ty TNHH T3 là b đơn.
NI DUNG V ÁN:
Theo đơn khi kin, bn t khai các tài liu trong h sơ, tại phiên tòa
người đại din theo y quyn của Nguyên đơn trình bày:
Công ty TNHH S (sau đây gọi là Công ty S”) thực hin giao dch mua bán
máy làm khu trang vi Công ty TNHH T3 (sau đây goi “Công ty T3”) do
Trn Th Thu H1 làm Giám đốc. Thông qua ông Nguyễn Đức N1 (chng bà H1)
đến sa máy cho Công ty S, qua quá trình nói chuyn trong thi gian sa máy ông
N1 có gii thiu công ty ông có bán máy làm khu trang. Ông N1 gii thiu mt
máy sn xut khu trang bo vin quai trong giá bán 2,8 t đồng công sut 40-
45 thùng/ngày làm việc 2 ca (có người làm chng anh C (là hàng xóm), ch T
(kế toán công ty), anh Trịnh Văn H2 (chng ch T2), anh Q1 (sa máy), anh D1
(gii thiu anh Q1), anh T1 L (đi cùng ông N1).
- Sáng ngày 20/04/2020 bà Hoàng Th T2 liên h ông N1 để hi chi tiết v
máy và trao đổi c th v thông tin máy.
- 13h51 phút ngày 20/04/2020 ông N1 gi qua zalo 2 video máy sn xut
khu trang bo vin vi thời lượng quay 29 giây, 10 giây.
-14h05 phút, T2 đã liên h ông N1 trao đổi 2 bên đã xác nhn rõ thông
tin hiu sut ca máy là 1 tiếng 4.800 chiếc, 24 tiếng ổn định 46 thùng. T2 yêu
cu gi hợp đồng mu.
-15h 52 phút ông N1 gi hợp đng mua bán cho Công ty S, trong hợp đng
báo máy giá 3,5 t. Không đồng ý vi ni dung trong hợp đồng T2 đã liên hệ
ông N1 trao đổi và thng nht lại: “Đồng ý giá 3,5 t với điều kiện giá máy đã
bao gm 10% VAT xut cho bên mua, thi hn giao máy 6-7 ngày c lắp đt,
trong hợp đồng mua bán phi th hin Model, Xut x, CO, CQ, h sơ nhập
khu, công xuất máy hướng dn s dụng máy cũng như h sơ kỹ thuật máy”.
Ông N1 chốt, đồng ý và gic công ty S chuyn tiền đt cc s tin 900.000.000
đồng gi vào tài khon ca công ty TNHH T3.
- 19h07 phút ngày 20/04/2020 ông N1 chp nh xác nhận đã nhận đủ
900.000.000 đồng tiền đặt cc.
-16h55 phút ngày 21/04/2020 ông N1 chuyn li hợp đồng đầy đủ: Ni
dung hợp đồng rt nhiu vấn đ không giống như thỏa thun thông s máy
3
không đầy đủ, công xut máy 50-90 pcs/phút, giá máy tăng lên 3.600.000.000
đồng. Sau khi liên h lại để yêu cầu điều chnh hợp đồng thì bên ông N1 không
đồng ý điều chnh, ép phi thc hiện thanh toán đủ s tin máy theo hp đồng mi
chuyn hàng v. Công ty S thông báo không đồng ý thc hin hợp đng nếu Công
ty T3 không tha thun hợp đồng cho phù hp.
- T 21/04/2020 đến ngày 22/04/2020 ông N1 liên tc yêu cu Đăng K
chuyn tiền thanh toán máy và đưa ra thông báo công ty T3 đã chuyển cc sang
bên Trung Quc s tin 1.500.000.000 đng, nếu công ty S không ly máy thì
ngoài vic mt 900.000.000 đng tin cc còn phi bồi thường s tin chênh lch.
Quan điểm ca công ty S gii quyết v vic:
1. Không đồng ý vi ni dung ca hợp đồng ngày 21/04/2020, Công ty S
đã thể hiện quan điểm không đng ý vi hợp đồng ca công TYZ ngay sau khi
đưc biết đến hợp đồng này, thông s máy không khp vi hợp đồng ban đầu, giá
máy tăng cao mà không được báo trước, khác hn vi nội dung trao đổi trước khi
chuyn tin. S tin mua máy cuối cùng là 3.600.000.000 đồng không ràng dn
đến nhiu ri ro trong quá trình thc hin tiếp hợp đồng.
2. Công ty S nhận định hợp đồng này th hin s gian di, la gạt đẩy công
ty S rơi vào tình huống bt buc phi theo, hợp đồng trái ngược hoàn toàn vi
tha thuận ban đầu t công sut, giá thành, h máy móc không đưa vào hp
đồng, không thng nhất được ni dung hợp đồng đúng pháp luật c tình yêu
cu chuyn tin trái vi hợp đồng, khi đối tác yêu cầu làm đúng quy định ca pháp
luật và điều khon trong hợp đồng tkhông đáp ứng và lt mt không tr li cc.
Do đó, Công ty S đ ngh Tòa án gii quyết: Buc Công ty T3 tr cho Công ty S
s tiền 900.000.000 đồng. Ngoài ra Công ty T3 phi chu án phí trong quá trình
gii quyết v án.
* Theo bn t khai, bn trình bày các tài liu trong h sơ, bị đơn
trình bày:
Khoảng đầu tháng 4/2020, Công ty T3 đưc gii thiu sa cha máy khu
trang cho Công ty S, Công ty T3 c ông Nguyễn Đức N1 - k thut viên trao đổi,
làm vic vi Công ty S. Sau khi sa cha xong máy, T2 th hin mong mun
mua máy sn xut khu trang ca Công ty T3, ông N1 vấn tt c v quy trình
vn hành, công sut, giá c ca máy sn xut cho T2. Hai bên đã thỏa thun
đi đến thng nhất trao đổi đ đặt cc mua bán máy. Sau khi Công ty T3 gi hp
đồng mua bán cho T2 để trao đổi v ni dung trên hợp đồng, T2 đã xem
toàn b ni dung trên hợp đồng và đồng ý đt cc theo tha thun vi s tiền đặt
cọc 900.000.000 đồng, s tiền trên được giao dch 3 ln chuyn khon, ni dung
ghi c th là đt cc tin mua máy. Giao dịch đặt cc chuyn tiền nhưng
chưa hp đồng chính thc vn giá tr pháp lý như một giao dch dân s, da
4
trên vic tin nhn giữa 2 người đi din theo pháp lut ca 02 công ty, chng
t chuyn tiền và nó độc lp vi hợp đồng chính thức có được ký kết hay không.
Ngày 20/4/2020, bên Công ty T3 có gi bn d tho hợp đng 3,5 t trùng
khp vi cuc nói chuyn tin nhắn trước khi đặt cc giữa 02 đại din pháp lut
ca 02 công ty, nội dung trao đổi rao bán 2,8 t giữa đại din công ty hay 2 nhân
viên không ch mang tính cht nghe ca Công ty S nhn, không xác
nhn ni dung của đại din pháp lut Công ty S. Nội dung trao đổi 02 nhân viên
ca 02 công ty ch th ràng buc trách nhim ca công ty mặc trao đổi nhưng
chưa được đồng ý, nhưng sau đó người đại din theo pháp lut ca Công ty S biết
mà không phản đối và đã thực hin các hành vi xác nhn ni dung đó như: khon
tiền đặt cc mua máy cho Công ty T3. Còn li các ni dung tin nhắn trao đổi khác
qua li gia 02 nhân viên Công ty mà không có s đồng ý của người đại din thì
không phát sinh hiu lc vi Công ty.
Tuy nhiên sau đó vài ngày bên phía Công ty T3 thông báo cho bà T2 thanh
toán hết s tin còn lại để Công ty T3 chuyn máy v bàn giao cho Công ty S thì
phía bà T2 không thc hin theo hợp đồng (không thanh toán đầy đủ, hn ký hp
đồng thì không đến vi nhiều do không chính đáng như ch luật sư…và đưa
mt s lý do để hy hợp đồng. Sau nhiu lần thông báo qua đin thoi Z để yêu
cu chuyn s tin còn lại để bàn giao máy theo tha thun trên hợp đồng thìn
phía bà T2 không thc hin.
Công ty S đã đặt cc cho ng ty T3 s tiền 900.000.000 đồng để đảm bo
thc hin giao kết mua máy dt khu trang, do Công ty S không thc hiện nghĩa
v thanh toán, không tiếp tc thc hin hợp đồng là mt hành vi t chi giao kết,
t chi thc hin hợp đồng, vi phm tha thun dn đến thit hi cho Công ty T3.
Theo quy định tại Điều 328 ca B lut dân s v đặt cc thì Công ty T3 không
phi hoàn tr s tin cọc trong trường hp Công ty S t chi giao kết, không thc
hin hp đồng.
- Ti Biên bn ly li khai ngày 16/01/2026, H1 khai: Ni dung din
biến vic giao dch để mua máy sn xut khu trang gia Công ty S Công ty
T3 thì như nội dung bà đã trình bày tại văn bn trình bày ý kiến. Bà xác định gia
Công ty S Công ty T3 đã thỏa thun ni dung, giá thành vic mua máy sn xut
khẩu trang; sau đó bên Công ty S đã chuyển tin cho Công ty T3 900.000.000
đồng để đặt hàng ca nhà cung cấp để mua máy. Sau đó Công ty S đã tìm nhiều
lý do để không thc hiện nghĩa vụ thanh toán, không tiếp tc thc hin hợp đồng
là đã vi phạm tha thun gia 2 Công ty dẫn đến Công ty T3 phi chu thit hi vì
vic Công ty S hy Hợp đồng. Do vy Công ty T3 không chp nhn yêu cu khi
kin ca Công ty S v vic yêu cầu đòi Công ty T3 phi tr li s tiền đặt cc mua
máy sn xut khẩu trang là 900.000.000 đồng.
5
Ông Nguyễn Đức N1 nhân viên k thut ca Công ty T3 thc hin
hợp đng sửa máy cho Công ty Đăng Khoa, do Công ty S nhu cu mua máy
dt khu trang nên có trao đổi vi ông N1, sau đó tiếp tục trao đổi với bà để tha
thun vic mua máy. Do thời điểm đó là thời điểm dch COVID nên gia TYZ và
Đăng K ch trao đổi, tha thun và thng nht vi T2 (Giám đốc Công ty S) v
vic mua máy qua Zalo; sau khi thng nht mua máy thì Công ty T3 đã soạn tho
Hợp đồng ngày 20/4/2020 gi cho T2 Giám đốc Công ty Đăng Khoa vào hi
15 gi 40 phút ngày 21/4/2020; bn hợp đồng này thng nht gmua máy
3.500.000.000 đng. Sau khi Công ty S nhn bn Hợp đồng qua Zalo thì đến
khong 19 gi cùng ngày tCông ty S chuyn cho Công ty T3 900.000.000 đng
tin cc mua máy sn xut khẩu trang. Sau khi đặt cọc mua máy thì đến ngày
21/4/2020 thì nhân viên Công ty S mi nhắn tin trao đổi li vi ông N1 v thông
s giá máy thì ông N1 mi gi li cho Công ty S bn hợp đồng đề ngày
20/4/2020 với giá mua máy là 3.600.000.000 đồng. Lý do có s chênh lch v giá
và thông s k thut ca máy ti 2 bn hợp đồng này vì Công ty S yêu cu c th
s Model máy g đã bao gồm hóa đơn GTGT. Bản Hợp đng s
21042020/HĐKT-TYZ ngày 20/4/2020 bn Hợp đồng hoàn thin sau khi các
bên đã thống nht ni dung mua máy sn xut khẩu trang, đã đặt cc theo Hp
đồng đề ngày 21/4/2020.
do bn Hợp đồng s 21042020/HĐKT-TYZ ngày 20/4/2020 có sau bn
Hợp đồng đề ngày 21/4/2020 sau khi đã tha thun ni dung Hợp đồng nhn
cọc thì đ đảm bo thi gian giao máy như theo nội dung đã tha thun thì xác
định ngày giao máy, lắp đặt máy là 6 ngày, tính t ngày 20/4/2020. Công ty T3
đã thực hiện đúng thỏa thun gia các bên v vic mua máy sn xut khu trang
theo Hợp đồng ngày 21/4/2020 và đã nhận tin cọc để mua máy. Do vy Công ty
S vi phm tha thun không tiếp tc thc hin hợp đồng thì phi chu pht cc đối
vi s tiền 900.000.000 đồng đã đặt cc.
Sau khi tha thun, thng nhất trao đổi vi Công ty S Công ty S đã
chuyn tin cc, yêu cu ông N1 b sung Model, chng loi, thiết b, bo vin quai
trong, công sut, hình ảnh…thì ng ty T3 mi b sung Model máy, thông s k
thut, nh chp của máy giá đã bao gm VAT vào Hợp đồng gi li cho
Công ty S và vào hi 17 gi 47 phút ngày 21/4/2020 Công ty S nhn tin cho ông
N1 cht lấy máy (như trong tin nhn Zalo ti trang 10, trang 14 do ng ty S cung
cấp cho Tòa án). Đến 19 gi 06 phút ngày 21/4/2020 Công ty S mi nhn tin cho
ông N1 đề ngh gi li tin cc.
Công ty S sau khi thng nht cht mua máy và chuyn tiền đặt cc máy t
mi chuyn vào tài khon ca Công ty T3 s tiền 900.000.000 đồng, sau đó Công
ty S t ý hy b tha thun không mua máy, không chuyn tiếp s tin phi thanh
toán trước theo tha thun.
6
Vào thời điểm này do dch COVID nên mi việc trao đổi ni dung ca vic
đặt cc, mua máy ch qua Zalo; Hợp đồng cũng gi qua Zalo, sau khi Công ty S
ni dung hợp đng do bên Công ty T3 gi, không ý kiến chuyn khon
tiền đt cc mua máy vào tài khon Công ty TYZ tCông ty T3 đã liên hệ đặt
mua máy bên nhà cung cấp. Do điều kiện khách quan như vậy nên người đại din
của 2 Công ty chưa trực tiếp kết hợp đồng vi nhau. Ch sau khi các bên thng
nht ni dung bn hợp đồng s 21042020/HĐKT-TYZ ngày 20/4/2020 đã nhn
tin cọc để mua máy thì đến ngày 21/4/2020 Công ty S mi có ý kiến thay đổi và
yêu cu Công ty T3 hy hợp đồng, tr li tin cc. Vào thời điểm này thì Công ty
T3 đã chuyển khon s tin cc cho bên sn xut máy (Bà s nghĩa vụ cung cp
cho Tòa án tài liu, chng c v vic chuyn khon tin cc cho bên sn xut).
Do Công ty T3 đã chuyển khon tin cho nhà máy sn xuất để đặt máy nên
sau khi Công ty S không tiếp tc thc hin hợp đồng thì Công ty T3 đã phải điều
chỉnh đặt mua loi máy có giá tr thấp hơn (như hóa đơn bà đã giao nộp).
Ti bn Hợp đồng ban đầu đề ngày 21/4/2020 tại Điều 6 quy định nếu
bên nào vi phm s chu pht 10% giá tr hợp đồng, tương đương số tin
350.000.000 đồng. Ti bn Hợp đồng ngày 20/4/2020 ch tha thun v pht khi
chm giao hàng, lắp đặt ch các bên không có tha thun gì vi nhau v việc đặt
cc, pht cọc. Cũng tại bn Hợp đồng này tha thun: Nếu ngay sau khi
Hợp đồng này bên mua không thanh toán s tin theo mc 3.1 khoản 3 Điều
2 ca Hợp đng này hoc không nêu do th hn np chm, Bên bán không
văn bản xác nhận thì coi như bên mua không mua tài sản chu pht hợp đồng
theo Điều 6 nêu trên.
Ti mục 4.2 Điều 4 ca Hợp đồng s 21042020/HĐKT-TYZ ngày
20/4/2020 th hin nội dung: …Nếu có một trong các trường hp này bên A có
th chm dt hợp đồng và thông báo cho bên B trước 3 ngày. Vic chm dt hp
đồng trước thi hạn được thc hin bng mt văn bản do bên A gi bên B qua
đường thư bảo đảm, gi trc tiếp bng fax hoặc email…Tuy nhiên khi Công ty S
chm dt vic thc hin Hợp đồng vi Công ty T3 thì ch nhn tin qua Zalo,
không thc hin bt c hình thc nào đã quy định trong hợp đồng.
Vic Công ty S t ý chm dt hợp đồng khi các bên đã thỏa thun, thng
nht xong ni dung hợp đng và Công ty S đã chuyển tin cc cho Công ty T3 để
mua máy; sau khi nhn tin cc thì Công ty T3 đã chuyển tin cc cho nhà cung
cấp để đặt mua máy. Xut phát t vic Công ty S t ý chm dt thc hin hp
đồng dẫn đến Công ty T3 phải đặt hàng ca nhà cung cp vi chng loi máy giá
trị, công năng thấp hơn loại máy đã đặt cho Công ty S để tương ng vi s tin
đã đặt cc tránh vic mt s tiền đặt cc bên Công ty sn xuất máy. Sau đó Công
ty T3 phải đưa máy mua nguyên liu v để sn xut, do thời điểm nhp nguyên
7
liu và mua máy vi s tin lớn, nhưng sau đó do dịch bệnh được kim soát nên
giá thành khu trang gim dẫn đến thua l s tiền tương đối ln.
Hin nay do thời gian đã lâu Công ty T3 đã tm dng hoạt động nên
chưa tìm được tài liu, chng c liên quan đến giao dịch đặt cc, hợp đồng mua
máy cho Công ty S; khi nào tìm đưc thì s cung cp cho Tòa án. Công ty T3
không chp nhn yêu cu khi kin ca Công ty S vì Công ty T3 đã thc hiện đầy
đủ các tha thun vi Công ty S. Vic không thc hin hợp đồng mua bán máy
do ng ty S t ý chm dt.
Ti Bản án kinh doanh thương mại sơ thẩm s 03/2026/KDTM-ST ngày
08 tháng 4 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vc 10 - Hải Phòng đã tuyên xử:
Xác định hợp đồng không s do Công ty T3 gi cho Công ty S ngày
20/4/2020 là vô hiu.
2.2 Chp nhn yêu cu khi kin ca Công ty TNHH S: Buc Công ty
TNHH T3, địa ch: Thôn D, P, thành ph Hi Phòng; người đại din theo pháp
lut: Bà Trn Th Thu H1 Chc v giám đốc phi thc hiện nghĩa vụ tr Công
ty TNHH S s tiền 900.000.000 đồng (Chín trăm triệu đồng chn).
Ngoài ra, Bn án còn tuyên án phí và quyn kháng cáo của các đương sự.
Sau khi xt x thẩm: Ngày 22 tháng 4 năm 2026, Tòa án nhân dân khu
vc 10 - Hi Phòng nhận được đơn kháng cáo của Công ty TNHH T3, kháng cáo
Bản án kinh doanh thương mại thẩm s 03/2026/KDTM-ST ngày 08 tháng 4
năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vc 10 - Hi Phòng vi ni dung: Kháng cáo
toàn b ni dung Bản án sơ thẩm s s 03/2026/KDTM-ST ngày 08 tháng 4 năm
2026 và đề ngh hu Bản án sơ thẩm.
Ti phiên tòa phúc thm, b đơn, người đại din theo y quyn ca b đơn
gi nguyên ni dung kháng cáo trình bày: Quá trình gii quyết v án, Tòa án
cấp sơ thẩm đã có vi phạm nghiêm trng th tc t tng. Th nht, Tòa án cấp
thẩm chưa xác định đúng quan hệ tranh chp pháp lut bn cht v vic là quan
h tranh chp hợp đồng mua bán hàng hóa nhưng ti cấp thẩm lại xác định
quan h tranh chp theo yêu cu của nguyên đơn kiện đòi tài sản. Th hai,
nguyên đơn và bị đơn chưa từng đề ngh Tòa án áp dng thi hiu khi kin, tuy
nhiên Tòa đã chuyển quan h tranh chp pháp lut t tranh chp hợp đồng sang
kiện đòi tài sản và xác định không áp dng thi hiu khi kin. Th ba, Tòa cp
thẩm đã vượt quá phm vi khi kiện ban đầu, không tôn trng quyn t định
đot của các đương s. Tại đơn khởi kin các biên bn làm vic ti Tòa án,
Công ty S ch khi kin ni dung buc Công ty T3 thanh toán cho Công ty S s
tiền 900.000.000 đồng. Tuy nhiên bản án thẩm li tuyên hợp đồng gia Công
ty S và Công ty T3 vô hiu, không giải thích cho các đương sự biết hu qu pháp
8
lý ca vic tuyên b hợp đồng vô hiu. Th , Tòa cp không áp dng bin pháp
đối cht giữa các đương sự dù li khai ca các bên có s mâu thun v thời điểm
chuyn khon tin cc và gtr hợp đồng 02 bên đã ký kết. Th năm, Tòa án cấp
thẩm chưa xem xt tính xác thc ca hợp đồng do Công ty S cung cp, các
chng c Công ty S cung cấp không đ điu kin tr thành bng chng hp
pháp. Th sáu, Tòa án đã không xem xt, thẩm định, định giá máy sn xut khu
trang Công ty T3 nhp v. V mt ni dung, b đơn cho rằng phán quyết ca Tòa
thẩm buc b đơn trả lại cho nguyên đơn 900.000.000 đồng đánh gchưa
đúng bn cht quan h dân sự. Đây quan h đặt cc nên Tòa án cn phải đánh
giá đẩy đủ, khách quan li của các bên để xác định thit hi thc tế x hu
qu ca thit hi. Vic Tòa cấp sơ thẩm xác định hợp đồng hiu vi phm
Điu 398 BLDS 2015. T những do nêu trên, đ ngh Tòa án nhân dân thành
ph Hi Phòng tuyên hy Bản án sơ thm và chuyn h vụ án cho Tòa án cp
sơ thẩm gii quyết li v án theo th tục sơ thẩm.
Nguyên đơn, người đại din theo y quyn của nguyên đơn giữ nguyên c
ni dung yêu cu khi kin và trình bày: Nguyên đơn giữ nguyên toàn b yêu cu
khi kin và các ý kiến, quan điểm đã trình bày trong quá trình gii quyết v án.
Đề ngh Hội đồng xét x gi nguyên Bản án sơ thẩm.
Đại din Vin Kim sát nhân dân thành ph Hi Phòng tham gia phiên tòa
phát biu ý kiến:
V t tng: Thm phán, Hội đồng xét x cp phúc thẩm đã tuân theo đúng
các quy đnh ca B lut T tng dân sự. Các đương sự đã chấp hành đúng các
quyn và nghĩa v, tham gia phiên tòa theo các quy định ca B lut T tng dân
s.
V nội dung: Đề ngh Hội đồng xét xử: Căn cứ khoản 1 Điu 308 B lut
T tng dân s, không chp nhn kháng cáo ca b đơn, giữ nguyên Bản án
thm. V án phí dân s phúc thm: B đơn phải chu án phí dân s phúc thm.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liu có trong h vụ án và sau khi tranh tng công khai ti
phiên tòa, Hội đồng xét x thy:
- V t tng:
[1] V quan h pháp lut tranh chp trong v án: Nguyên đơn khởi kin yêu
cu b đơn hoàn trả s tiền 900.000.000 đồng, nhưng khoản tiền này được các bên
xác lp là tiền đặt cc nhm bảo đảm cho vic giao kết thc hin hợp đồng mua
bán máy sn xut khu trang. Trong quá trình gii quyết v án, c nguyên đơn và
b đơn đu xác nhận đây khoản tiền đt cọc. Đây tình tiết, s kin không phi
9
chứng minh theo quy đnh tại Điều 92 B lut T tng dân s. Mc giao kết
đặc cc thc hin qua ng dụng “Zalo”. Tuy nhiên, tại Điều 119 B lut Dân s
quy định giao dch dân s thông qua phương tiện đin t i hình thc thông
đip d liệu được coi là giao dch bằng văn bản. Nguyên đơn, bị đơn đều có đăng
kinh doanh, giao dch gia hai bên đều mục đích lợi nhun. vy, Hi
đồng xét x phúc thẩm xác đnh li quan h pháp lut tranh chp ca v án là
“Tranh chấp hợp đồng đt cc” theo khoản 1 Điều 30 ca B lut T tng dân s.
Vic Tòa án cấp sơ thẩm xác định quan h pháp luật là “Kiện đòi tài sản” là chưa
phù hp vi bn cht ca quan h tranh chp.
[2] V thm quyn gii quyết: B đơn là Công ty TNHH T3 địa ch tr
s ti thành ph Hi Phòng. Vì vy Tòa án nhân dân khu vc 10 - Hi Phòng
thm quyn gii quyết v án theo quy định ti khoản 1 Điều 30; Điều 35; điểm a
khoản 1 Điều 39 ca B lut T tng dân s. Sau khi xét x thẩm, b đơn
đơn kháng cáo. Xt kháng cáo của b đơn trong thi hạn quy định ca pháp lut,
nên Tòa án nhân dân thành ph Hi Phòng xem xét gii quyết theo th tc phúc
thm.
[3] V s vng mt của đương sự: Tại phiên tòa nguyên đơn, bị đơn vắng
mặt, đã người đại din theo y quyn mặt. Người bo v quyn li ích
hp pháp ca b đơn vắng mt, b đơn đ ngh xét x vng mặt người bo v quyn
li ích hp pháp ca b đơn. Căn cứ Điu 227, 228, 296 B lut T tng dân
s, Hội đồng xét x tiến hành xét x vng mặt các đương sự nêu trên.
[4] V thi hiu khi kin: Ngày 20/04/2020 Công ty S đã thực hin vic
chuyn s tiền 900.000.000 đồng để đặt cc mua máy sn xut khu trang. Ngày
21/04/2020, Công ty S đã thể hiện quan điểm không đng ý vi hợp đồng ca
công TYZ ngay sau khi được biết đến hợp đồng này. Đến ngày 07/11/2025, Công
ty S nộp đơn khởi kiện đến Toà án. Căn cứ Điu 429 B lut Dân s thì thi hiu
khi kin v án đã hết. Tuy nhiên, quá trình gii quyết v án ti cấp thm,
các bên đương s không ai yêu cu áp dng thi hiệu. Căn cứ Điu 149 B lut
T tng dân sự; Điều 184 B lut dân s, Tòa án gii quyết v án theo th tc
chung.
- V ni dung: Xét kháng cáo ca b đơn đề ngh hy Bản án sơ thm:
[5] V xác định li dẫn đến vic hợp đồng mua bán chính không giao kết
đưc:
[5.1] Gia Công ty S Công ty T3 tha thun mua bán máy sn xut khu
trang, quá trình tha thuận thì các bên trao đổi nội dung mua bán qua đin thoi
và gi Hợp đồng mua bán qua ng dụng Zalo. Căn cứ các tài liu, tin nhn Zalo
do các bên giao nộp có đủ cơ sở xác định: Ngày 20/04/2020, hai bên đã đạt được
tha thuận đt cc mua máy vi giá 3.500.000.000 đồng ã gồm 10% VAT).
10
Trên s tha thun này, Công ty S đã chuyển đủ 900.000.000 đng tin cc
cho Công ty T3. Tuy nhiên, ngày 21/04/2020, phía Công ty T3 gi li d tho hp
đồng t ý tăng giá mua bán máy lên 3.600.000.000 đồng và thay đổi thông s k
thut, công sut máy so vi tha thuận ban đu. Vic Công ty T3 gi bn hp
đồng mi với giá 3.600.000.000 đồng và thay đổi các thông s k thut vào ngày
21/04/2020 không trùng khp vi các tha thuận bộ khi chuyn cc. Công ty
S yêu cu sửa đổi li ni dung hợp đồng nhưng Công ty T3 không thc hin.
[5.2] Căn c theo quy định tại Điều 386, Điều 392 B lut Dân s v đề
ngh chp nhận đề ngh giao kết hợp đồng quy định: Khi bên được đề ngh chp
nhn giao kết hợp đồng nhưng có sửa đổi điu kin của đ ngh thì coi như đã t
chối đề ngh ban đầu đưa ra một đề ngh mi. Các ni dung của đề ngh mi
này phía Công ty T3 đưa ra không được s nht trí ca Công ty S.
[5.3] Như vậy, hai bên chưa đạt được s tha thun thng nht v các ni
dung ch yếu ca hp đồng mua bán, chưa thống nht vic ký hợp đng.
[5.4] Do đó căn cứ xác định nguyên nhân dẫn đến vic các bên không
th xác lp thc hin hợp đồng xut phát t vic Công ty T3 đã thay đổi các
điu khoản bản ca giao dịch sau khi nguyên đơn chuyển tiền đặt cọc, đồng
thi không thin chí tiếp tục thương lượng để thng nht ni dung hợp đng theo
yêu cu của nguyên đơn. Trong khi đó, Công ty S đã nhiều lần đề ngh sửa đổi
hợp đồng theo mc giá các ni dung v thông s máy các bên đã thống
nhất. Đây là yêu cầu có căn cứ nhm bảo đảm s thng nht v ý chí ca các bên
trước khi kết hợp đng. Tuy nhiên, Công ty T3 không chp nhận điều chnh
mà vn yêu cầu nguyên đơn tiếp tc thc hin hợp đồng theo ni dung do b đơn
đưa ra. vậy Hợp đồng mua bán máy chính thức không được kết hoàn toàn
xut phát t li ca bên nhận đt cc (Công ty T3) do đã t ý thay đổi các điu
khon ct yếu đã thỏa thun khi nhn cc.
[6] V nghĩa vụ hoàn tr tiền đt cc: B đơn cho rằng đã chuyển tin cc
sang nhà sn xut ti Trung Quc gây thit hi. Tòa án cấp thẩm đã yêu cầu
Công ty T3 cung cp tài liu chng c chng minh vic Công ty T3 chuyn tin
cc cho nhà phân phi, tuy nhiên không cung cấp được bt k chng c, tài liu
hp pháp nào chng minh. Tại phiên tòa ngày 10/3/2020 thì đi din Công ty T3
lại khai: Chưa chuyển s tiền đã nhận cc cho nhà phân phối đ mua máy cho
Công ty S xác định do Công ty S t ý chm dt hợp đồng, đ tranh vic nhà
phân phi pht cọc đã dẫn đến vic Công ty T3 phi nhp máy có giá tr thấp hơn,
mua nguyên liu vào thời điểm dch bnh giá cao v sn xuất, nhưng dịch bnh
ổn định, giá khu trang xung thp dẫn đến thua lỗ; song Công ty cũng không
cung cấp được tài liu, chng c chng minh thit hi.
[7] Do vic giao kết Hợp đồng mua bán không thành hoàn toàn do li ca
Công ty T3, b đơn không có quyền pht cc hay gi li s tin cọc đã nhận. Căn
11
c khoản 2 Điều 328 B lut Dân s, Toà án cấp sơ thẩm buc b đơn là Công ty
T3 phi tr li Công ty S khon tin Công ty S đã đt cc mua máy sn xut khu
trang là có căn cứ.
[8] Quá trình gii quyết v án, nguyên đơn ch yêu cu b đơn hoàn trả đúng
s tiền đt cọc đã nộp là 900.000.000 đồng mà không yêu cu pht cọc. Đây là sự
t nguyn của nguyên đơn, phù hợp quy đnh pháp lut nên Hội đồng xét x chp
nhn.
[9] T các phân tích nêu trên, không có cơ s để chp nhn kháng cáo ca
b đơn. Căn cứ khoản 2 Điều 308, Điều 309 ca B lut T tng dân s, sa Bn
án sơ thẩm, xác định li quan h pháp lut tranh chp trong v án.
[10] V án phí dân s phúc thẩm: Căn c Ngh quyết
326/2016/UBTVQH14 quy đnh v mc thu, min, gim, np, qun s dng
án phí l phí Tòa án ca Quc hội ban hành ngày 30 tháng 12 năm 2016, do
bn án dân s thẩm b sa nên b đơn không phải chu án phí dân s phúc thm.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn c khoản 2 Điều 308, Điều 309 ca B lut T tng dân sự; Căn c
Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 quy định v mc thu, min, gim, np, qun
s dng án phí l phí Tòa án ca Quc hi ban hành ngày 30 tháng 12
năm 2016.
Tuyên x:
1. Không chp nhn kháng cáo ca b đơn Công ty TNHH T3, sa Bn
án kinh doanh thương mại thm s 03/2026/KDTM-ST ngày 08 tháng 4 năm
2026 ca Tòa án nhân dân khu vc 10 - Hi Phòng:
Chp nhn yêu cu khi kin ca Công ty TNHH S: Buc Công ty TNHH
T3 phi tr Công ty TNHH S s tiền 900.000.000 đồng (Chín trăm triệu đồng).
2. V án phí:
2.1. V án phí dân s sơ thẩm:
- Công ty TNHH T3 phi chịu 39.000.000 đồng án phí kinh doanh thương
mại sơ thẩm.
- Hoàn tr Công ty TNHH S s tin tm ứng án phí 19.500.000 đồng đã nộp
ti Thi hành án dân s thành ph Hi Phòng theo Biên lai thu tm ng án phí Tòa
án ký hiu BLTU/25E, s 0006645 ngày 18/11/2025.
2.2. V án phí dân s phúc thm: Công ty TNHH T3 không phi chu án
phí dân s phúc thm; tr li Công ty TNHH T3 300.000 (ba trăm nghìn đng) án
12
phí dân s phúc thm theo Biên lai thu tin s 0005024 ngày 28 tháng 4 năm 2026
ti Thi hành án dân s thành ph Hi Phòng.
3. V quyền thi hành án: Trường hp bn án, quyết định được thi hành theo
quy định tại Điều 2 Lut Thi hành án dân s thì người được thi hành án dân s,
ngưi phi thi hành án dân s có quyn tha thun thi hành án, quyn yêu cu thi
hành án, t nguyn thi hành án hoc b ng chế thi hành án theo quy đnh ti
các điều 4, 6 và 7 Lut Thi hành án dân s; thi hiệu thi hành án được thc hin
theo quy định tại Điều 34 Lut Thi hành án dân s.
Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án./.
Nơi nhận:
- VKSNDTP Hi Phòng;
- TAND khu vc 10-Hi Phòng;
- Phòng THADS khu vc 10- Hi
Phòng;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án, HCTP.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN - CH TA PHIÊN TÒA
Bùi Th Thúy Hà
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 24/2026/KDTM-PT Bản án số 24/2026/KDTM-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 24/2026/KDTM-PT Bản án số 24/2026/KDTM-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất