Bản án số 23/2026/KDTM-PT ngày 17/07/2026 của TAND TP. Hải Phòng về tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 23/2026/KDTM-PT

Tên Bản án: Bản án số 23/2026/KDTM-PT ngày 17/07/2026 của TAND TP. Hải Phòng về tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Hải Phòng
Số hiệu: 23/2026/KDTM-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 17/07/2026
Lĩnh vực: Kinh doanh thương mại
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: tranh chấp hợp đồng tín dụng
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 23/2026/KDTM-PT Bản án số 23/2026/KDTM-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 23/2026/KDTM-PT Bản án số 23/2026/KDTM-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PH HI PHÒNG
Bn án s: 23/2026/KDTM-PT
Ngày 17-7-2026
V/v tranh chp hợp đồng tín dng.
CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
C CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PH HI PHÒNG
- Thành phn Hội đồng xét x phúc thm gm có:
Thm phán - Ch to phiên tòa: Bà Bùi Th Thúy Hà
Các Thm phán: Ông Nguyn Mnh Hà
Ông Phạm Văn Hợp
- Thư phiên toà: Bà Quỳnh Anh, Thư Tòa án nhân dân thành ph
Hi Phòng.
- Đại din Vin Kim sát nhân dân thành ph Hi Phòng tham gia phiên
tòa: Ông Trương Ngọc Sơn - Kim sát viên.
Ngày 17 tháng 7 năm 2026, ti tr s Toà án nhân dân thành ph Hi Phòng
xét x phúc thm công khai v án kinh doanh thương mi th s
13/2026/TLPT-KDTM ngày 23 tháng 3 năm 2026 v vic: Tranh chp hợp đồng
tín dng.
Do Bản án kinh doanh thương mại thẩm s 02/2026/KDTM-ST ngày 05
tháng 02 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vc 2 Hi Phòng có kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét x phúc thm s 16/2026/QĐ-PT ngày
11 tháng 5 năm 2026, Quyết đnh hoãn phiên toà phúc thm s 64/2026/QĐ-PT
ngày 29 tháng 6 năm 2026, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn:
+ Ngân hàng TMCP N2 (V1); địa ch: S A T, phường H, thành ph
Ni; người đại din theo y quyn: Đoàn Thị Ngc H, ông Nguyn Thái A,
ông Đàm Quang A1, ông Phạm Văn T - Trưởng phòng, Phó phòng cán b
phòng khách hàng doanh nghip - chi nhánh H3; (Giy u quyn s 289/UQ-
VCB-PC ngày 18/6/2026); bà H vng mt; ông A, ông A1, ông T có mt.
+ Ngân hàng TMCP Đ (B2); địa ch: S A T, phường H, thành ph Ni;
người đại din theo y quyn: Ông Trn D - Phó trưởng phòng khách hàng - chi
nhánh L3; vng mt.
- B đơn:
2
+ Công ty Trách nhim hu hn V2; địa ch: S A Đê L, phường Ô, thành
ph Ni; người đại din theo y quyn: Ông Mai Duy N - Phó Tng Giám
đốc; (Giy u quyn s 01/UQ/2026 ngày 26/6/2026) có mt.
+ Công ty C phn V2; địa ch: Thôn S, xã A, huyện A (nay là phưng H),
thành ph Hi Phòng; người đại din theo y quyn: Ông Đinh Quang H1 Nhân
viên Công ty; (Giy u quyn s 01/UQ/2026.GVL ngày 26/6/2026); có mt.
- Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
+ Ngân hàng N3 (A3); địa ch: S B L, phường G, thành ph Ni; người
đại din theo y quyn: Nguyn Th ngc H2 Phó giám đốc A3 chi nhánh Q,
ông Nguyn Vit D1 - Trưởng Phòng khách hàng doanh nghip A3 chi nhánh Q;
có mt.
+ Ngân hàng TMCP Đ1 (P); địa ch: S B N, phường C, thành ph Ni;
người đại din theo y quyn: Nguyn Th B - Chuyên viên t tng Phòng
khách hàng doanh nghip min B - Khi qun lý và tái cu trúc tài sn; có mt.
Ngưi kế tha quyền và nghĩa vụ t tng ca P: Công ty C phần Đ2 (Công
ty Đ2); địa ch: Căn D, D án Trung tâm thương mại V3 nhà T, đường L,
phưng C, thành ph Cần Thơ; người đại din theo pháp lut: Ông Đỗ Văn T1 -
Ch tch Hội đồng qun tr kiêm Tổng giám đốc; người đại din theo y quyn
ca Công ty Đ2: Ngân hàng TMCP Đ1.
+ Ông Nguyễn Trường S (đã chết) Nguyễn Phương L, sinh năm 1963;
địa ch: S A đường L, phường Ô, thành ph Ni. Người kế tha quyn
nghĩa vụ ca ông S: Nguyễn Phương L, sinh năm 1963 anh Nguyễn Trường
G, sinh năm 1982; đa ch: S A đường L, phưng Ô, thành ph Ni ch
Nguyn Thanh V, sinh năm 1983; địa ch: S B Chùa Q, phường B, thành ph Hà
Ni; anh G vng mt, bà L và ch V có mt.
+ Ông Nguyn Cao B1 và Nguyn Th Kim A2; địa ch: S E Đê L,
phưng Ô, thành phNi; vng mt.
+ Thi hành án dân s thành ph H; địa ch: C khu đô th M - Cu R,
phưng A, thành ph Hi Phòng; người đi din theo pháp lut: Ông Nguyễn Văn
T2 - Trưởng Thi hành án dân s thành ph H; người đi din theo y quyn:
Kiu Th Hnh N1 Phó trưởng phòng, phòng nghip v t chc thi hành án
dân s (Giy y quyn s 88/GUQ-THADS ngày 13/01/2026); có mt.
- Ngưi kháng cáo: Công ty TNHH V2 b đơn, Ngân hàng N3 (A3),
Ngân hàng TMCP Đ1 (P); Thi hành án dân s thành ph Hi Phòng nhng
ngưi có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan.
NI DUNG V ÁN:
Theo đơn khởi kin, quá trình gii quyết v án tại phiên tòa, người đi
din theo y quyn của nguyên đơn (V1) trình bày:
3
Ngày 25/04/2007, V1, Tng công ty CP T3 (nay P) A3 kết hp
đồng đồng tài tr d án nhà máy luyn gang lò cao công sut 250.000tấn/năm với
Công ty TNHH V2 (gi tt Công ty V2), V1 ngân hàng đầu mối. Theo đó
các t chc tín dng gii ngân cho Công ty V2 theo các Hợp đồng tín dng sau:
- Hợp đồng tín dng dài hn s: 02/2007/TDH ngày 25/04/2007 và các ph
lc kèm theo, V1 cho Công ty V2 vay s tiền 342.000.000.000 đng, theo các
giy nhn n sau:
+ Giy nhn n s 01 ngày 28/11/2007: Dư nợ gc 21.847.000.000 đồng;
lãi sut cho vay ti thời điểm giải ngân 12,48%/năm, lãi quá hạn 120%/năm.
Thi hn vay là 09 năm, tính t ngày 28/11/2007.
+ Giy nhn n s 03 ngày 25/12/2007: Dư nợ gc 15.633.000.000 đồng;
lãi sut cho vay ti thời điểm giải ngân 12,54%/năm, lãi quá hạn 120%/năm.
Thi hn vay là 09 năm, tính t ngày 28/11/2007.
+ Giy nhn n s 04 ngày 03/3/2008: Dư n gốc 9.685.000.000 đồng; lãi
sut cho vay ti thời điểm gii ngân là 12,54%/năm, lãi quá hạn 120%/năm. Thời
hạn vay là 09 năm, tính từ ngày 28/11/2007 (4).
+ Giy nhn n s 06 ngày 02/5/2008: Dư nợ gốc 30.052.384.399 đng; lãi
sut cho vay ti thời đim giải ngân 16,8%/năm, lãi quá hạn 120%/năm. Thời
hạn vay là 09 năm, tính từ ngày 28/11/2007.
+ Giy nhn n s 07 ngày 06/5/2008: Dư n gốc 7.023.027.605 đồng; lãi
sut cho vay ti thời đim giải ngân 16,2%/năm, lãi quá hạn 120%/năm. Thời
hạn vay là 09 năm, tính từ ngày 28/11/2007.
+ Giy nhn n s 08 ngày 03/6/2008: nợ gốc 72.432.387.918 đồng; lãi
sut cho vay ti thời điểm giải ngân 18%/năm, lãi quá hạn 120%/năm. Thời hn
vay là 09 năm, tính từ ngày 28/11/2007.
+ Giy nhn n s 09 ngày 10/7/2008: Dư n gốc 7.724.519.394 đồng; lãi
sut cho vay ti thời điểm giải ngân 21%/năm, lãi quá hạn 120%/năm. Thời hn
vay là 09 năm, tính từ ngày 28/11/2007.
+ Giy nhn n s 10 ngày 07/8/2008: Dư nợ gốc 16.018.585.801 đng; lãi
sut cho vay ti thời điểm giải ngân 21%/năm, lãi quá hạn 120%/năm. Thời hn
vay là 09 năm, tính từ ngày 28/11/2007.
+ Giy nhn n s 11 ngày 14/9/2008: Dư n gốc 9.700.000.000 đồng; lãi
sut cho vay ti thời điểm giải ngân 21%/năm, lãi quá hạn 120%/năm. Thời hn
vay là 09 năm, tính từ ngày 28/11/2007.
+ Giy nhn n s 12 ngày 28/11/2008: Dư nợ gc 11.384.000.000 đồng;
lãi sut cho vay ti thời điểm giải ngân 16,44%/năm, lãi quá hạn 120%/năm.
Thi hn vay là 09 năm, tính t ngày 28/11/2007.
4
+ Giy nhn n s 13 ngày 03/3/2009: Dư n gốc 8.380.162.000 đồng; lãi
sut cho vay ti thi đim giải ngân 10,5%/năm, lãi quá hạn 120%/năm. Thi
hạn vay là 09 năm, tính từ ngày 28/11/2007.
+ Giy nhn n s 14 ngày 28/5/2009: Dư n gốc 1.660.000.000 đồng; lãi
sut cho vay ti thời đim giải ngân là 10,5 %/năm, lãi quá hạn 120%/năm. Thời
hạn vay là 09 năm, tính từ ngày 28/11/2007.
+ Giy nhn n s 15 ngày 13/8/2009: Dư nợ gốc 10.508.000.000 đng; lãi
sut cho vay ti thời đim giải ngân 10,5%/năm, lãi quá hạn 120%/năm. Thời
hạn vay là 09 năm, tính từ ngày 28/11/2007.
+ Giy nhn n s 16 ngày 17/9/2009: Dư nợ gốc 17.000.000.000 đng; lãi
sut cho vay ti thời đim giải ngân 10,5%/năm, lãi quá hạn 120%/năm. Thời
hạn vay là 09 năm, tính từ ngày 28/11/2007.
+ Giy nhn n s 17 ngày 25/10/2010: Dư nợ gc 480.000 USD; lãi sut
cho vay ti thời điểm giải ngân 7,77%/năm, lãi quá hạn 120%/năm. Thi hn
vay là 09 năm, tính từ ngày 28/11/2007.
+ Giy nhn n s 18 ngày 22/11/2010: Dư nợ gc 480.000 USD; lãi sut
cho vay ti thời điểm giải ngân 7,77%/năm, lãi quá hạn 120%/năm. Thi hn
vay là 09 năm, tính từ ngày 28/11/2007.
+ Giy nhn n s 19 ngày 15/4/2011: n gc 90.000 USD; lãi sut cho
vay ti thời điểm giải ngân 8,23%/năm, lãi quá hạn 120%/năm. Thời hn vay
là 09 năm tính từ ngày 28/11/2007.
+ Giy nhn n s 20 ngày 03/8/2012: n gc 180.000 USD; lãi sut
cho vay ti thời điểm giải ngân 9,91%/năm, lãi quá hạn 120%/năm. Thi hn
vay là 09 năm, tính từ ngày 28/11/2007.
Mục đích vay để đầu xây dng D án nhà máy L4 công sut 250.000
tấn/năm tại thôn S, xã A, huyện A (nay là phường H), thành ph Hi Phòng. Thi
hn vay vốn 09 năm đến hết ngày 28/11/2016; k tr lãi: 03 tháng/1ln, k t
ngày nhn n đầu tiên; k tr gc: 03 tháng/1 ln, theo lch tr n.
Ngoài ra V1 còn cho Công ty V2 vay tin ti các hợp đồng tín dng sau:
+ Hợp đồng tín dng tng ln s 01/2010 ngày 22/12/2010, V1 cho Công
ty V2 vay s tiền 5.420.000.000 đng, theo Giy nhn n s 01 ngày 22/12/2010.
Mục đích vay là để thanh toán tin mua st thép, phế liu các loi theo Hợp đồng
mua bán s: 01/PM- TNHH VL/2010 02/PM-TNHH VL/2010 ngày
05/12/2010 gia Công ty TNHH P1 và Công ty V2. Ngày đến hn tr nngày
22/03/2011; lãi sut cho vay ti thời đim giải ngân là: 16,5%/năm; lãi suất quá
hạn là: 120%/năm.
+ Hợp đồng tín dng tng ln s 02/2010 ngày 24/12/2010, V1 cho Công
ty V2 vay s tiền 8.134.500.000 đồng, theo Giy nhn n s 01/2010 ngày
24/12/2010. Mục đích vay đ thanh toán tin mua st thép, phế liu các loi
5
theo Hợp đồng mua bán s: 01/HTX-TNHHVL/2010 ngày 17/12/2010 gia Công
ty C phần Đ3 vi Công ty V2. Ngày đến hn tr n là ngày 24/04/2011; lãi sut
là 16,5%/năm.
+ Hợp đồng tín dng tng ln s 03/2010 ngày 30/12/2010, V1 cho Công
ty V2 vay s tiền 7.546.000.000 đng, theo Giy nhn n s 01 ngày 30/12/2010.
Mục đích vay là để thanh toán tin mua st thép, phế liu các loi theo Hợp đồng
mua bán s: 01/PM-TNHH VL/2010 02/PM-TNHH VL/2010 ngày 05/12/2010
các ph lc kèm theo gia Công ty TNHH P1 vi Công ty V2. Ngày đến hn
tr n là ngày 30/03/2011; lãi sut ti thời điểm gii ngân là 16,5%/năm; lãi suất
quá hạn là 120%/năm.
Tài sn bảo đảm cho các khon vay tín dng trên ca Công ty V2 ti V1
gm:
+ Tài sn bảo đm cho khon vay ca Hợp đồng tín dng s 02/2007/TDH-
VL ngày 25/04/2007 gm: Toàn b tài sản sau đầu tư từ ngun vn vay t có bao
gm dây chuyn máy c thiết bị, nhà xưởng và các hng mc khác ca nhà máy
L4 ti thôn S, xã A ca Công ty V2 hình thành trong tương lai các khon tin
bồi thường, bo him ca các tài sn này (theo Hợp đồng thế chp s
01/2007/HĐTC ngày 25/04/2007). Toàn b nhà xưởng vt kiến trúc, toàn b
dây chuyn máy móc thiết b đã hình thành của Nhà máy luyện gang giai đoạn 1
ti thôn S, A (Theo Hợp đồng thế chp s 01/2009/VLDH/VCBHP ngày
24/6/2009. Hợp đồng thế chp s 02/2009/VLDH/VCBHP ngày 24/6/2009 và các
ph lc kèm theo). Giá tr tài sản đảm bảo là 406.942.000.000 đồng. Đã thực hin
đăng Giao dch bảo đảm đối vi dây chuyn máy móc thiết b tài sn gn
lin với đất.
+ Tài sn bảo đảm cho Hợp đồng tín dng tng ln s 01/2010 ngày
22/12/2010 737.900kg st thép phế liu các loi. Giá tr tài sản đm bo
6.778.703.800 đồng (Theo Hợp đồng thế chp s 01/2010/HĐTC ngày
22/12/2010 và các ph lc kèm theo).
+ Tài sn bảo đảm cho Hợp đồng tín dng tng ln s 02/2010 ngày
24/12/2010 3.000.000kg st thép phế liu các loi. Giá tr tài sản đm bo
28.710.000.000 đng (Theo Hợp đồng thế chp s 02/2010/HĐTC ngày
24/12/2010 và các ph lc kèm theo).
+ Tài sn bảo đảm cho Hợp đồng tín dng tng ln s 03/2010 ngày
30/12/2010 1.016.560kg st thép phế liu các loi. Giá tr tài sản đm bo
9.433.368.340 đồng (Theo Hợp đồng thế chp s 03/2010/HĐTC ngày
30/12/2010 và các ph lc kèm theo).
Ngoài ra V1 còn ký kết Hợp đồng thế chp với người th ba để đảm bo
cho khon vay tín dng ca Công ty V2 ti V1: Hợp đồng thế chp quyn s dng
đất tài sn gn lin với đt ngày 13/9/2006 ph lc hợp đồng thế chp s
6
01/2010. Tài sn thế chp là quyn s dụng đất và tài sn gn lin với đất ti tha
đất s 77A, t bản đồ s 6G-II-03, địa ch: S A đường L, phường Ô, quận Đ,
thành ph Ni đã được UBND quận Đ, thành ph Ni cp giy chng nhn
quyn s dụng đất s 10109112948 ngày 13/11/2003 đứng tên ch s dng ông
Nguyễn Trường S và bà Nguyễn Phương L.
Sau khi kết các hợp đồng tín dng nói trên, V1 đã giải ngân cho Công
ty V2 theo đúng thỏa thun, quá trình thc hin hợp đồng, Công ty V2 đã vi phạm
nghĩa vụ tr n gc lãi làm phát sinh n quá hn t tháng 11/2010, c th ti
các hợp đồng như sau:
- Hợp đồng tín dng s 02/2007, V1 đã giải ngân cho Công ty V2 tng s
tiền là: 253.983.067.117 đng 3.114.637,10 USD. Công ty V2 đã trả cho V1
s tin n gốc là: 6.470.899.022 đồng 77.670,28 USD; s tin lãi là:
50.973.448.169 đồng 350.952,74 USD. Tính đến ngày 05/02/2026, Công ty
V2 n V1 tng s tiền là: 954.411.917.028 đồng; trong đó nợ gc
247.242.168.095 đồng 3.036.966,82 USD; n lãi là 535.038.347.711 đồng
3.532.933,99 USD (t gquy đổi 26.200 VND/USD). (S tin theo t l đồng tài
tr tính trên s dư nợ gc ca mi Ngân hàng c th là: V1 góp 35,22%, tương
ng với 77.699.830.653 đồng và 1.427.971,28 USD; A3 góp 37,67%, tương ứng
với 88.880.742.100 đng 1.305.965,54 USD; P góp 27,11%, tương ng vi
80.661.595.342 đồng và 303.030 USD).
- Hợp đng tín dng tng ln s 01/2010 ngày 22/12/2010, V1 đã giải ngân
cho Công ty V2 s tiền là 5.420.000.000 đng, Công ty V2 đã trả đưc s tin n
gốc là: 6.952.953 đồng và s n lãi là: 96.945.833 đồng. Tính đến ngày
05/02/2026, Công ty V2 n V1 tng s tin là: 15.324.376.164 đồng; trong đó nợ
gốc là: 5.412.063.107 đồng, n lãi là: 9.912.313.057 đồng.
- Hợp đng tín dng tng ln s 02/2010 ngày 24/12/2010, V1 đã giải ngân
cho Công ty V2 s tiền là 8.134.500.000 đồng, Công ty V2 đã trả đưc s n lãi
là 249.570.979 đồng. Tính đến ngày 05/02/2026, Công ty V2 n V1 tng s tin
là: 22.886.180.753 đồng; trong đó nợ gốc là: 8.134.500.000 đng, n lãi là:
14.751.680.753 đồng.
- Hợp đng tín dng tng ln s 03/2010 ngày 30/12/2010, V1 đã giải ngân
cho Công ty V2 s tiền là: 7.546.000.000 đồng. Công ty V2 đã trả đưc s n lãi
là: 89.923.167 đồng. Tính đến ngày 05/02/2026, Công ty V2 n V1 tng s tin
là: 21.367.119.448 đồng; trong đó nợ gốc là: 7.546.000.000 đng, n lãi là:
13.821.119.448 đồng.
Tng s tin ca các hợp đồng tín dng Công ty V2 n V1 là:
1.013.989.593.393 đồng.
V1 yêu cu Công ty V2 phi tr ngay s tin nói trên s tin lãi phát sinh
theo lãi sut ti các hợp đồng tín dụng cho đến khi tr hết toàn b khon n. Nếu
7
Công ty V2 không thc hiện nghĩa vụ tr n thì Ngân hàng có quyền đề ngh
quan thi hành án có thm quyn x lý tài sn bảo đảm để thu hi n. S tin phát
mi tài sn bảo đm (Hình thành khi thc hin d án nhà máy L4 công sut
250.000 tấn/năm giai đoạn 1) sau khi tr n nếu còn tha s chuyn cho Công ty
V2 đ thanh toán các khon n ca Công ty V2 ti V1 (Theo bn án kinh doanh
thương mại thẩm s 06/2018/KDTM-ST ngày 29/11/2018 ca Tòa án nhân dân
huyện An Dương). Nếu còn thiếu, Công ty V2 phi tiếp tc thc hiện nghĩa vụ
cho đến khi tr hết n.
- V chi phí t tng và án phí: Đề ngh Tòa án gii quyết theo quy đnh ca
pháp lut.
Đối vi vic thi hành bn án s 01/2017/KDTM-ST ngày 15/3/2017 ca
Tòa án nhân dân huyện An Dương và bn án s 18/2017/KDTM-PT ngày
16/8/2017 ca Tòa án nhân dân thành ph Hi Phòng. Thi hành án dân s đã tổ
chức thi hành án bán đấu giá tài sn thế chấp. Sau đó, do cả 02 bản án trên đu b
hy theo th tục giám đốc thẩm, nên Thi hành án đã tr li s tiền trúng đấu giá.
Chi phí để t chc thi hành án nói trên do V1 b ra, hin ti V1 không có yêu cu
xem xét gii quyết đi vi chi phí này.
Đại din theo y quyn ca Công ty C phần Đ2 (gi tt Công ty Đ2)
trình bày: P đơn vị đồng tài tr d án nhà máy luyn gang cao công sut
250.000tấn/năm ca Công ty V2 do V1 làm đầu mi. Ngày 30/12/2024, P đã bán
toàn b khon cho vay cho Công ty Đ2Công ty Đ2 đã ủy quyn li cho P làm
đại diện để tham gia t tng ti Tòa án. P hoàn toàn nht trí vi ý kiến ca V1
nhưng bổ sung quan điểm sau: Đối vi biên bn làm vic ngày 27/02/2008 gia
V1B2 thì P và A3 không được biết v vic có tha thun này. Vic V1 ký kết
tha thuận “xác định tài sn thế chp vào nguyên tc thế chấp” với B2 không nm
trong ni dung hợp đồng tài tr các bên đã kết vi V1. vy, biên bn
tha thun ngày 27/02/2008 không có giá tr v việc xác đnh tài sn thế chp và
nguyên tc thế chp.
Đại din theo y quyn ca A3 trình bày: A3 hoàn toàn nht trí vi ý kiến
ca V1 cùng quan đim vi P. B2 không phi mt trong các Ngân hàng
đồng tài tr cho vay, B2 ch nhn tài sn thế chấp trong giai đoạn II là: Toàn b
tài sản hình thành sau đầu tư (loi tr các hng mục dùng chung giai đon I
giai đoạn II) của giai đoạn II nhà máy luyn gang tng công sut 500.000 tấn/năm,
bao gm: Dây chuyn thiết bị, nhà xưởng hng mc khác (Theo nhận định ca
Tòa án ti Quyết định giám đốc thm s 28/2022/KDTM-GĐT ngày 08/9/2022).
Như vy, B2 không nhn tài sn thế chấp nào liên quan đến tài sn thế chp thuc
giai đon I nhà máy luyn gang cao tng công sut 500.000 tấn/năm do V1
nhn thế chp t Công ty V2.
8
Đại din theo y quyn ca B2 trình bày: Năm 2008, Công ty c phn V2
(gi tt Công ty V2) tiến hành đầu nhà máy luyện gang công sut 500.000
tấn/năm. Dự án được chia làm 02 giai đoạn, mỗi giai đoạncông sut 250.000
tấn/năm được đầu tư đồng thời, địa điểm đầu tư tại thôn S, xã A. Đ thc hin d
án, Công ty V2 đã đề ngh vay vn ti 02 Ngân hàng là B2V1. Các ngân hàng
đã chấp thun tài tr vn cho Công ty V2. V1 tài tr vốn để đầu tư giai đoạn I có
công sut 250.000 tn ca d án, B2 tài tr vốn để đầu giai đoạn II công sut
250.000 tn ca d án. D án được đầu theo phương thc chìa khóa trao tay,
tng thu s ph trách thc hin toàn b d án bao gm: Cung cp máy móc thiết
b, tiến hành xây dng lp ghép hoàn chnh các hng mục trước khi bàn giao
cho Công ty V2. Vic thanh toán cho nhà thầu được tiến hành theo tiến độ ca d
án da trên các chng t thanh toán ca nhà thầu. Theo đó Công ty V2 đơn vị
đứng tên vay vn ti V1 để thc hin d án và thế chp tài sn hình thành t vn
vay cho V1. Công ty V2 V1 đã thống nht D án giai đoạn I sau khi hoàn thành
việc đầu tư và đi vào vận hành s chuyn giao cho Công ty V2 quản lý, đồng thi
Công ty V2 có trách nhim chuyn giao quyn s dụng đất cho Công ty V2. Trên
sở đó, ngày 03/01/2008, B2 Công ty V2 Hợp đồng tín dng dài hn s
02/1992426/HĐTD các Phụ lc sửa đổi b sung vi ni dung: Công ty V2 vay
B2 s tin tối đa: 326.000.000.000 đồng, thi hạn vay: 07 năm kể t ngày ký hp
đồng tín dng, thi gian ân hn gốc 01 năm; mục đích vay vốn: Thanh toán các
chi phí đầu tư Dự án “Xây dựng giai đoạn II Nhà máy luyn gang công sut
250.000 tấn/năm” của Công ty V2 đưc trin khai xây dng ti thôn S, A,
huyn A, thành ph Hi Phòng, chi tiết ti các khế ước sau:
+ Khế ước s 15082000045313 ngày 24/4/2008, gii ngân 32.359.621.325
đồng, đã trả 11.266.286.081 đồng, dư nợ gốc 21.093.335.244 đồng.
+ Khế ước s 15082000046103 ngày 16/5/2008, gii ngân 12.853.647.586
đồng.
+ Khế ước s 15082000047106 ngày 16/6/2008, gii ngân 59.565.000.000
đồng.
+ Khế ước s 15082000048075 ngày 15/7/2008, gii ngân 20.839.175.830
đồng, đã trả 60.800.000 đồng, dư nợ gốc 20.778.375.830 đồng.
+ Khế ước s 15082000048190 ngày 18/7/2008, gii ngân 8.530.052.657
đồng.
+ Khế c s 15082000048251 ngày 21/7/2008, gii ngân 40.530.798.168
đồng.
+ Khế ước s 15082000049926 ngày 29/8/2008, gii ngân 5.605.787.798
đồng.
+ Khế ước s 15082000050511 ngày 22/9/2008, gii ngân 6.913.704.137
đồng, đã trả 1.273.600.000 đồng, dư nợ gốc 5.640.104.137 đồng.
9
+ Khế ước s 15082000050821 ngày 29/9/2008, gii ngân 6.189.689.207
đồng.
+ Khế ước s 15082000051806 ngày 06/11/2008, gii ngân 1.710.544.075
đồng.
+ Khế ước s 15082000052687 ngày 02/12/2008, gii ngân 2.873.161.410
đồng.
+ Khế c s 15082000054124 ngày 31/12/2008, gii ngân
40.784.012.120 đồng.
+ Khế ước s 15082000059536 ngày 22/5/2009, gii ngân 8.008.763.852
đồng.
+ Khế ước s 15082000061559 ngày 29/6/2009, gii ngân 7.319.253.104
đồng.
+ Khế ước s 15082000062969 ngày 28/7/2009, gii ngân 15.254.022.490
đồng.
+ Khế c s 15082370010403 ngày 19/01/2010, gii ngân
24.061.141.720 đồng.
+ Khế ước s 15082000092373 ngày 09/4/2011, gii ngân 9.834.750.000
đồng.
Tng cộng đã giải ngân 303.233.125.479 đồng, đã trả đưc 12.600.686.081
đồng.
Tài sản đảm bo cho khon vay nêu trên là toàn b tài sản sau đầu từ
ngun vn vay, t bao gm: Toàn b tài sản hình thành sau đầu của giai
đon II Nhà máy luyn gang cao tng công sut 500.000 tấn/năm, bao gồm:
Dây chuyn thiết bị, nhà ng các hng mc khác, theo Hợp đồng thế chp
tài sn hình thành t vn vay s 02/1992426/HĐTC ngày 03/10/2008 và các phụ
lục đi kèm. Việc thế chp tài sn hợp pháp đã được đăng giao dch bo
đảm tại Trung tâm đăng ký giao dịch tài sn ti Hà Ni ngày 04/06/2008.
Ngoài ra B2 còn ký kết Hợp đồng thế chp quyn s dụng đất và tài sn
gn lin với đất của người th ba để đảm bo cho khon vay trên ca Công ty V2
ti Hợp đồng thế chp ngày 24/6/2009, s công chứng: 634/2009/HĐTC, tài sn
thế chấp là: Căn hộ chung cư A1204 loi A11 khu chung cư M + M4 N, phường
L, quận Đ, thành phố Ni đã đưc cp giy chng nhn quyn s dụng đất
đứng tên ông Nguyn Cao B1 và bà Nguyn Th Kim A2.
Ngày 28/10/2010, B2 và Công ty V2 còn Hợp đồng tín dng ngn hn
hn mc s: 10/1992426/HĐHM vi ni dung: Công ty V2 vay B2 s tin ti đa:
350.000.000.000 đng, thi hn vay: Theo tng hợp đồng tín dng c th nhưng
không quá 06 tháng đối vi mi món vay, mục đích vay vn: M L1, phát hành
bo lãnh thanh toán, rút vn thanh toán các chi phí hp lý phc v sn xut kinh
10
doanh ti Nhà máy luyn gang công sut 250.000 tấn/năm của Công ty V2 đưc
trin khai xây dng ti thôn S, xã A, huyn A, TP Hi Phòng, chi tiết khế ước sau:
+ Khế ước s 15082000094449 ngày 03/6/2011, gii ngân 8.100.000.000
đồng, đã trả 8.100.000.000 đồng.
+ Khế ước s 15082000094661 ngày 10/6/2011, gii ngân 8.100.000.000
đồng, đã trả 6.875.556.692 đồng, dư nợ gốc 1.224.443.308 đồng.
+ Khế ước s 15082000094810 ngày 17/6/2011, gii ngân 7.200.000.000
đồng, đã trả 5.178.582.850, dư nợ gốc 2.021.417.150 đồng.
+ Khế ước s 15082000094096 ngày 25/5/2011, gii ngân 8.100.000.000
đồng, đã trả 8.100.000.000 đồng.
+ Khế ước s 15082000094263 ngày 30/5/2011, gii ngân 8.100.000.000
đồng, đã trả 8.100.000.000 đồng.
+ Khế ước s 15082000094883 ngày 17/6/2011, gii ngân 1.093.000.000
đồng.
+ Khế ước s 15082000094892 ngày 17/6/2011, gii ngân 877.000.000
đồng.
+ Khế ước s 15082000094980 ngày 21/6/2011, gii ngân 7.200.000.000
đồng.
+ Khế ước s 15082000094999 ngày 21/6/2011, gii ngân 4.444.000.000
đồng.
+ Khế ước s 15082000095026 ngày 22/6/2011, gii ngân 1.411.000.000
đồng.
+ Khế ước s 15082000095053 ngày 23/6/2011, gii ngân 7.200.000.000
đồng.
+ Khế ước s 15082000095169 ngày 28/6/2011, gii ngân 7.594.912.858
đồng.
+ Khế ước s 15082000099046 ngày 30/9/2011, gii ngân 2.148.000.000
đồng, đã trả 2.148.000.000 đồng.
+ Khế ước s 15082000095655 ngày 12/7/2011, gii ngân 2.224.800.000
đồng.
+ Khế ước s 15082000096889 ngày 11/8/2011, gii ngân 4.868.000.000
đồng.
+ Khế ước s 15082000097350 ngày 24/8/2011, gii ngân 4.889.000.000
đồng.
Tng cộng đã giải ngân 83.549.712.858 đồng, đã trả đưc 38.502.139.542
đồng.
Tài sản đảm bo cho khon vay này toàn b tài sn hình thành t vn vay
và vn t, theo Hợp đồng tín dng ngn hn hn mc s 10/1992426/HĐHM
ngày 28/10/2010 luân chuyn trong hoạt động sn xut kinh doanh bao gm
11
nguyên vt liu qung sắt, đá đô lô mít …, cụ th: 35,063.75 tn qung st quý sa
Lào Cai (trong đó 20.634 tấn đã đưc x lý thi hành án); 3.729,31 tn qung
st quý sa Hi Phòng; 2.167,67 tn qung sắt Vũ Quang; 1.571.00 tn qung sng
Toàn Din và 119.54 tấn đá Đôlômit to.
Quá trình thc hin hợp đồng, Công ty V2 đã vi phạm nghĩa vụ tr n nên
các khon vay b chuyn sang quá hn. B2 đã phi hp vi Công ty V2 trong vic
x các tài sn bảo đảm mt phn hàng tn kho luân chuyển để thu hi mt
phn khon n vay ngn hạn. Tính đến ngày 05/02/2026, tng s tin Công ty V2
n B2 là: 1.066.370.688.287 đng, c th:
- Hợp đng tín dng dài hn s 02/1992426/HĐTD và các phụ lc sửa đổi
b sung ngày 03/01/2008. B2 đã giải ngân cho Công ty V2 tng s tin là:
303.233.125.479 đng, Công ty V2 đã trả được: 12.600.686.081 đồng. Tính ti
ngày 05/02/2026, Công ty V2 n B2 tng s tiền là: 914.735.874.247 đồng, trong
đó n gốc: 266.571.983.759 đồng và 1.038.730 USD; n lãi là: 594.529.718.266
đồng và 1.008.375,81 USD (t giá quy đổi 26.200 VND/USD).
- Hợp đồng tín dng ngn hn hn mc số: 10/1992426/HĐHM ngày
28/10/2010. B2 đã giải ngân cho Công ty V2 tng s tiền là: 83.549.712.858 đồng,
Công ty V2 đã trả được 38.502.139.542 đồng. Tính đến ngày 05/02/2026, Công
ty V2 n B2 tng s tiền là: 151.634.814.040 đồng, trong đó nợ gc:
45.047.573.316 đồng; n lãi là: 106.587.240.724 đồng.
B2 yêu cu Công ty V2 phi tr s tin nói trên tin lãi phát sinh theo lãi
suất đã thỏa thun ti các hợp đồng tín dụng cho đến khi tr xong toàn b khon
n. Nếu Công ty V2 không thc hiện nghĩa vụ tr n thì B2 có quyn yêu cầu cơ
quan thi hành án có thm quyn phát mi tài sn bảo đảm để thu hi n.
Đối vi tài sn thế chp ca Hợp đồng tín dng dài hn s
02/1992426/HĐTD các Phụ lc sửa đổi b sung ngày 03/01/2008. Đây tài
sản hình thành sau đầu của giai đoạn II Nhà máy L4, trong khi đó tài sản thế
chp ti V1 tài sản hình thành sau đầu tư của giai đoạn I Nhà máy L4. Tuy
nhiên, do hai giai đoạn được tiến hành đầu tư đồng thi và có rt nhiu các hng
mục được s dng chung cho c giai đoạn I giai đoạn II. Khi cho vay vn B2
V1 đã có Biên bn tha thun ngày 27/02/2008 thng nht v nguyên tc nhn
tài sn bảo đảm ca từng bên đi vi các tài sn dùng chung cho c hai giai đoạn.
Đối vi tài sn thế chp là st thép, phế liu qung st, thành phm ..., khi
x lý tài sản này, đề ngh tòa án loi tr phn 20.634 tn Quặng đã được x lý.
V chi phí t tng vá án phí: Công ty V2 phi chu chi phí thẩm định và án
phí theo quy định ca pháp lut.
Đại din theo y quyn ca Công ty V2 trình bày: Công ty V2 xác nhn
Công ty V1 có quan h tín dng và ký các hợp đồng thế chấp như người đại din
hp pháp ca V1 đã trình bày. Tổng s nợ bao gm c n gốc và lãi như các
12
t chc tín dụng trình bày đúng. Nếu Công ty V2 không tr đưc n thì công
ty đồng ý đ cho các t chc tín dng x tài sn bảo đảm theo quy định pháp
lut. Công ty V2 không xác định được tài sn nào thuộc giai đoạn 1, tài sn nào
thuộc giai đon 2. Do các hng mc của giai đoạn 1 và giai đoạn 2 được thc hin
song song vi nhau nên rất khó phân định được tin vay ca t chc tín dng nào
đã giải ngân đ thc hin mỗi giai đoạn. Đối vi các chng từ, hóa đơn liên quan
đến v án Công ty V2 nm gi, do thi gian đã quá lâu nên toàn b nhng
chng từ, hóa đơn đó đã thất lạc không còn để giao np cho Tòa án. V chi phí
t tụng và án phí: Đề ngh Tòa án gii quyết theo quy định ca pháp lut.
Đại din theo y quyn ca Công ty V2 trình bày: Công ty V2 xác nhn
Công ty B2 có quan h tín dng và ký các hợp đồng thế chấp như người đại din
hp pháp ca B2 đã trình bày. Tổng s nợ bao gm c n gốc lãi như các
t chc tín dụng trình bày đúng. Nếu Công ty V2 không tr đưc n thì công
ty đồng ý đ cho các t chc tín dng x tài sn bảo đảm theo quy định pháp
lut. Công ty V2 không xác định được tài sn nào thuộc giai đoạn 1, tài sn nào
thuộc giai đon 2. Do các hng mc ca c hai d án giai đoạn 1 giai đon 2
đưc thc hin song song vi nhau nên rất khó phân định được tin vay ca t
chc tín dng nào giải ngân để thc hin mỗi giai đoạn. Đối vi các chng t, hóa
đơn liên quan đến v án Công ty V2 nm gi, do thời gian đã quá lâu nên toàn
b nhng chng từ, hóa đơn đó đã thất lạc và không còn để giao np cho Tòa án.
V chi phí t tụng và án phí: Đề ngh Tòa án gii quyết theo quy đnh ca pháp
lut.
Đại din theo y quyn ca Thi hành án dân s thành ph H trình bày: Thi
hành án dân s thành ph Hải Phòng đã tổ chc thi hành bn án s
01/2017/KDTM-ST ngày 15/3/2017 ca Tòa án nhân dân huyện An Dương
bn án s 18/2017/KDTM-PT ngày 16/8/2017 ca Tòa án nhân dân thành ph Hi
Phòng. Quá trình t chức thi hành án, Thi hành án đã tiến hành biên x tài
sn thế chp ca bên phi thi hành án là Công ty TNHH V2 gm: Toàn bi sn
sau đầu tư từ ngun vn vay, t bao gm dây chuyn máy móc thiết b, n
ng và các hng mc khác ca nhà máy L4 giai đoạn 1 ti thôn S, A. Tài sn
đã được bán đu giá cho Công ty c phn T4. Tuy nhiên do c 02 bản án trên đã
b hy theo th tục giám đốc thm nên Thi hành án dân s thành ph Hi Phòng
đã trả li s tiền trúng đu giá và tin lãi phát sinh cho Công ty T4 và hy kết qu
bán đấu giá. Chi phí để t chức thi hành án nói trên là 581.638.000 đng, chi phí
này do V1 b ra nhưng chưa được gii quyết. Do vy, Thi hành án dân s thành
ph H đề ngh Tòa án xem xét gii quyết xem ai là ngưi phi chịu chi phí này để
thun li cho vic t chức thi hành án sau này. Đối vi bn án kinh doanh thương
mại sơ thm s 06/2018/KDTM-ST ngày 29/11/2018 ca a án nhân dân huyn
13
An Dương, Thi hành án dân s thành ph Hải Phòng chưa tiến hành t chc thi
hành án.
Bà Nguyễn Phương L những người kế tha quyền và nghĩa vụ ca ông
Nguyễn Trường S trình bày: V chng L, ông S V1 đã Biên bn tha
thun giá tr tài sn bo lãnh ngày 12/9/2006 Hợp đồng thế chp ngày
13/9/2006 để đảm bo cho khon vay tín dng ca Công ty V2 ti V1. Tài sn thế
chp quyn s dụng đất tài sn gn lin với đất ti thửa đất s 77A, t bn
đồ s 6G-II-03, địa ch: S A đường L, phường Ô, thành ph Hà Ni đã được
UBND quận Đ, thành ph Ni cp giy chng nhn quyn s dụng đất s
10109112948 ngày 13/11/2003 đng tên ch s dng bà L, ông S. Giá tr tài sn
đảm bo cho s tin vay vi tổng dư nợ tối đa là 1.214.000.000 đng. Nay Công
ty V2 không thc hiện nghĩa vụ tr n cho V1, L những người kế tha quyn
nghĩa vụ ca ông S đồng ý đ V1 x tài sn thế chp theo đúng Biên bn
tha thun giá tr tài sn bo lãnh ngày 12/9/2006.
L, ông S không vi V1 Ph lc hợp đồng thế chp s: 01-2010/VL
ngày 14/6/2010, Biên bn tha thun giá tr tài sn thế chp ngày 14/6/2010
khẳng định ch trong các văn bản này không phi ch ký ca v chng bà L,
ông S đồng thời đ ngh Tòa án tiến hành th tục trưng cầu giám định ch ký để
làm rõ. Kết qu giám định đã kết luận: “Chữ viết, ch mang tên ông Nguyn
Trường S ti Ph lc hợp đồng thế chp s 01-2010/VL ngày 14/6/2010 và Biên
bn tha thun giá tr tài sn thế chp ngày 14/9/2010 không phi ch ký, ch viết
ca ông Nguyễn Trường S” nên đề ngh Tòa án gii quyết theo quy định và buc
V1 phi chu toàn b chi phí trưng cầu giám định.
Các đương s không ý kiến đối vi kết qu giám định, kết qu xem
xét thẩm đnh của Tòa án, đng thi xác nhn: Toàn b tài sn thế chp được hình
thành khi thc hin d án nhà máy luyn gang công sut 500.000 tấn/năm gồm c
02 giai đoạn ti thôn S, A tài sản Tòa án đã ghi nhận ti biên bn xem xét
thẩm định ti ch. Đối vi các loi tài sn thế chp st thép thành phm, phế
liu hin không còn khi Tòa án tiến hành xém xét thẩm định.
Quá trình gii quyết v án, Toà án đã tiến hành tống đạt các văn bản t tng
đồng thi ra thông báo yêu cu ông Nguyn Cao B1, Nguyn Th Kim A2
văn bản ghi ý kiến đối vi yêu cu khi kin ca B2 vi Công ty V2, nhưng ông
B1, bà Kim A2 không thc hin.
- Kết qu xem xét thẩm định ti ch:
Đối vi tài sn thế chp là quyn s dụng đất và tài sn gn lin với đất ti
thửa đất s 77A, t bản đ s 6G-II-03 địa ch: S A đường L, phường Ô, qun
Đ, thành phố Ni đã được UBND quận Đ, thành ph Hà Ni cp giy chng
nhn quyn s dụng đất s 10109112948 ngày 13/11/2003 đứng tên ông Nguyn
Trường S Nguyễn Phương L; căn hộ chung cư A1204 loi A11 khu chung
14
M + M4 N, phường L, quận Đ, thành ph Ni đã được cp giy chng nhn
quyn s dụng đất đứng tên ông Nguyn Cao B1 và bà Nguyn Th Kim A2. Các
tài sn này vn gi nguyên hin trạng không thay đổi so vi thời điểm thế
chp.
Đối vi tài sn thế chp là tài sản được hình thành khi xây dng D án nhà
máy L4 ti thôn S, xã A, huyện A (nay là phường H), thành ph Hi Phòng, các
tài sn bao gm:
I. Nhà ca, vt kiến trúc:
1. Nhà điều hành.
2. Nhà ăn ca.
3. H thng chiếu sáng, h thng thông tin liên lc, h thống điện h thế.
4. Nhà để xe, nhà WC.
5. Trm cân 120 tn.
6. Trm biến áp.
7. Đường giao thông ngoài nhà máy.
8. Đường giao thông trong nhà máy.
9. Trm nghin vôi.
10. Trm nghin than.
11. Bong ke liu ngm thiêu kết.
12. Nhà xưởng thiêu kết.
13. Nhà lc bụi đầu máy thiêu kết.
14. Nhà qut gió thiêu kết.
15. ng khói thiêu kết.
16. Trạm điện thiêu kết.
17. Nhà sàng 1, 2 thiêu kết.
18. Lc bụi đuôi thiêu kết.
19. B c, trạm bơm thiêu kết.
20. Lò vôi.
21. Máng liu trên cao s 1.
22. Lò cao và sàn ra gang s 1.
23. Lc bi bãi ra gang lò cao.
24. Phòng ti, trạm điện lò cao s 1.
25. Lc bi trng lc lò cao s 1.
26. Lc bi túi vi lò cao s 1.
27. Lò gió nóng lò cao s 1.
28. Trm qut gió lò cao.
29. Nhà bơm, bể tun hoàn lò cao.
30. Nhà bơm, bể x, máng x.
31. ng khói, kênh khói.
15
32. Tháp nước s c.
33. Nhà qut gió tr cháy.
34. Trm thy lc.
35. Nhà phun than.
36. Nhà đúc gang.
37. Máy đúc gang.
38. Tháp phóng x.
39. Trm chuyn liu hoãn xung.
40. Trm trung chuyn thành phm P16, P17.
41. Bãi liu ngoài tri.
42. Nhà ăn ca, văn phòng điều hành xưng thiêu kết.
43. H thng cấp thoát nước.
44. H thống đường ng khí than, ng gió.
45. Hàng rào bo v nhà máy.
II. Thiết b:
- Các trang thiết b ch yếu ca dây chuyn:
+ Bong ke qung và hm liu lò cao.
+ Lò cao dung tích nhit 200m3.
+ Lò gió nóng din tích tích nhit 200m2: 03 chiếc.
+ H thng lc bi thô, lc bi tinh.
+ Trm biến áp 5000 kWA.
+ Trm khí nén 360m3/gi.
- C th các thiết b chính:
1. Máy thiêu kết gm:
- H thng chun b phi liu thiêu kết: Cn trục nhà xưởng chun b phi
liu: 04 cn trc 10 tn, khẩu độ 22,5m; h thng cân phi liu: Kiu rung, 10
chiếc; Máy nghin liu: 02 chiếc, 200 tn; Các h thống băng tải vn chuyn t
bãi qung vào nhà chun b phi liu trn phi liu sy phi liu máy thiêu
kết.
- Máy thiêu kết băng.
- Máy làm ngui kiểu băng.
- cao gm: Bong ke qung ca cao; Tời cao đỉnh lò; Thân
cao; H thng lc bi thô và lc bi tinh; H thng xi x; Lò gió nóng và các h
thng ph tr khác.
Danh mc các thiết b công ngh ca máy thiêu kết:
+ H thng máy thiêu kết
+ Phần lò cao: Tường làm ngui 200 tn; Gch thép c22 tn; L ngưi
chui đỉnh lò; B lọc nước; Bc ln l gió; Bc ln l x; Khung l gang; Cơ cấu
đưa gió.
16
+ Phần đỉnh lò: Thiết b np liệu đỉnh lò: 26 tn; Máy b liu: 4,6 tấn;
cấu thước thăm liệu kiu xích.
+ Phn thiết b trước lò: Súng bn bùn thy lc; Máy m l gang; Máy chn
x kiu gp xếp; Máy đúc gang 35m 120 tấn.
2. H thng khí than thô: Van x khí than; Van chn khí than 2 chuông;
Máy ti thng; L ngưi chui; Van bướm khí bi; Van mt.
3. H thng thiết b lò gió nóng.
4. Np liệu đỉnh lò.
5. Các h thng máy móc khác:
- H thng làm sch khí than.
- H thng thiết b ca Máng liu trên cao s 1.
- H thng thiết b ca Lò sàng và sàn ra gang s 1.
- H thng thiết b ca Lc bi bãi ra gang cao.
- H thng thiết b của Nhà bơm, bể x, máng x.
- H thng thiết b ca nhà phun than.
- H thng thiết b trm biến áp.
III. Đối vi tài sn thế chp nguyên vt liu qung sắt, đá đô mít
đảm bo cho khon vay theo Hợp đng tín dng ngn hn hn mc s
10/1992426/HĐHM ngày 28/10/2010, gồm:
Khu vc cha qung quý sa nm ri rác trên diện tích đt khong 200m2
(có v trí giáp vi chùa A4). Do b hoang lâu đã bị c, cây di che lp nên không
xác định được khi lượng c th.
01 đống đá đô mít loại nh hình chóp (cách khu vc qung quý sa khong
150m, gn nhà gác bo vệ) có đường kính chân khong 5m, chóp cao nht 3m.
01 đống quặng tinh hình chóp (đối din nhà gác bo vệ) đường kính chân
khong 10m, chóp cao nht 4m.
ng qung tinh nm ri rác trong dây chuyn nu gang (lin với đống
qung tinh) có khối lượng khong 10m3.
01 đống đá đô lô mít loại to hình chóp (phía trước nhà điều hành) đường
kính chân khong 4m, chóp cao nht 2,5m.
Toàn b tài sn nêu trên nm trên thửa đất (không ghi s), t bản đồ s
“00”, din tích 106.804,15m2 ti A, huyn A, thành ph Hi Phòng. Theo giy
chng nhn quyn s dụng đất s T00475 do UBND thành ph H cp ngày
03/12/2007 (Có sơ đồ chi tiết kèm theo).
Chi phí xem xét thẩm định ti ch hết 50.000.000 đồng.
- Kết luận giám định s 3815/KL-KTHS ngày 22/12/2025 ca Phòng K
công an thành ph H kết lun:
Ch viết mang tên Nguyễn Phương L ti mc “Bên thế chấp” trên mẫu cn
giám định ký hiu A1, A2 so vi ch viết mang tên Nguyễn Phương L trên mu
17
so sánh ký hiu t M1 đến M6 là do một người viết ra. Ch ký mang tên Nguyn
Phương L ti mục “Bên thế chấp” trên mẫu cần giám định ký hiu A1, A2 so vi
ch mang tên Nguyễn Phương L trên mu so sánh hiu t M1 đến M6 không
đủ cơ sở kết lun; Ch ký, ch viết mang tên Nguyễn Trường S ti mục “Bên thế
chấp” trên mẫu cần giám định hiu A1, A2 so vi ch ký, ch viết mang tên
Nguyễn Trường S trên mu so sánh hiu t M1 đến M3 không phi do mt
ngưi viết ra. Chi phí trưng cầu giám đnh hết 10.000.000 đồng (ch Nguyn
Thanh V đại diện cho gia đình nộp).
- V th lý v án:
Yêu cu khi kin ca V1 đối vi Công ty V2 đưc Tòa án nhân dân huyn
An Dương, thành phố Hi Phòng (nay Tòa án nhân dân khu vc 2 Hi Phòng)
th s: 17/2015/TLST- KDTM ngày 21/7/2015, đã đưc xét x ti bản án
thm s: 01/2017/KDTM-ST ngày 15/3/2017 ca Tòa án nhân dân huyn An
Dương và bản án phúc thm s: 18/2017/KDTM-PT ngày 16/8/2017 ca Tòa án
nhân dân thành ph Hi Phòng. Ti Quyết định giám đốc thm s:
28/2022/KDTM-T ngày 08/9/2022, Tòa án nhân dân Cp Cao ti Hà Nội đã
tuyên hy c 02 bn án nói trên. Do vy, Tòa án nhân dân huyện An Dương, thành
ph Hi Phòng (nay là Tòa án nhân dân khu vc 2 Hải Phòng) đã thụ li v
án s: 10/2022/TLST-KDTM ngày 27/10/2022.
Yêu cu khi kin ca B2 đối vi Công ty V2 đưc Tòa án nhân dân huyn
An Dương, thành phố Hi Phòng (nay Tòa án nhân dân khu vc 2 Hi Phòng)
th lý s: 13/2020/TLST- KDTM ngày 12/6/2020.
Ngày 04/5/2024, Tòa án nhân dân huyện An Dương, thành phố Hi Phòng
(nay Tòa án nhân dân khu vc 2 Hải Phòng) đã có Quyết định nhp v án th
s: 13/2020/TLST- KDTM ngày 12/6/2020 vào v án th s: 10/2022/TLST-
KDTM ngày 27/10/2022 thành 01 v án để gii quyết.
Ti Bản án kinh doanh thương mại thẩm s 02/2026/KDTM-ST ngày
05 tháng 02 năm 2026 của Tòa án nhân dân khu vc 2 - Hải Phòng đã tuyên xử:
Chp nhn yêu cu khi kin ca Ngân hàng TMCP N2; chp nhn yêu
cu khi kin ca Ngân hàng TMCP Đ.
1. Buc Công ty TNHH V2 phi tr cho Ngân hàng TMCP N2 tng s tin
tính đến ngày 05/02/2026 là: 1.013.989.593.393 đng (Một nghìn không trăm
i ba tỷ, chín trăm tám mươi chín triệu, năm trăm chín mươi ba nghìn, ba trăm
chín mươi ba đồng), c th:
1.1 Hợp đồng tín dng dài hn s: 02/2007/TDH ngày 25/04/2007 các
ph lc kèm theo Công ty V2 n V1 tng s tiền là: 954.411.917.028 đồng (Chín
trăm năm mươi bốn t, bốn trăm mười mt triệu, chín trăm i by nghìn, không
trăm hai mươi tám đồng); trong đó n gốc 247.242.168.095 đồng
18
3.036.966,82 USD; n lãi là 535.038.347.711 đồng và 3.532.933,99 USD (t giá
quy đổi là 26.200 VND/USD).
(S tin theo t l đồng tài tr tính trên s nợ gc ca mi Ngân hàng
c th là: V1 góp 35,22%, tương ng với 77.699.830.653 đồng 1.427.971,28
USD; A3 góp 37,67%, tương ng với 88.880.742.100 đồng 1.305.965,54 USD;
P góp 27,11%, tương ứng với 80.661.595.342 đồng và 303.030 USD).
1.2 Hợp đng tín dng tng ln s 01/2010 ngày 22/12/2010, Công ty V2
n V1 tng s tiền là: 15.324.376.164 đồng (Mười lăm tỷ, ba trăm hai mươi bốn
triệu, ba trăm bẩy mươi sáu nghìn, một trăm sáu mươi bốn đồng); trong đó n
gốc là: 5.412.063.107 đồng, n lãi là: 9.912.313.057 đng.
1.3 Hợp đng tín dng tng ln s 02/2010 ngày 24/12/2010, Công ty V2
n V1 tng s tiền là: 22.886.180.753 đồng (Hai mươi hai tỷ, tám trăm tám mươi
sáu triu, một trăm tám mươi nghìn, bẩy trăm năm mươi ba đồng); trong đó n
gốc là: 8.134.500.000 đồng, n lãi là: 14.751.680.753 đồng.
1.4 Hợp đng tín dng tng ln s 03/2010 ngày 30/12/2010, Công ty V2
n V1 tng s tiền là: 21.367.119.448 đồng (Hai mươi mt tỷ, ba trăm sáu mươi
by triu, một trăm mười chín nghìn, bốn trăm bốn mươi tám đồng); trong đó nợ
gốc là: 7.546.000.000 đồng, n lãi là: 13.821.119.448 đồng.
K t sau ngày tuyên án (06/02/2026) cho đến khi thi hành xong s tin
phi tr, Công ty TNHH V2 còn phi tiếp tc tr lãi phát sinh đối vi s tin n
chưa trả theo mc lãi suất đã tha thun ti các hợp đồng tín dụng cho đến khi
tr xong toàn b khon n.
2. Buc Công ty C phn V2 phi tr cho Ngân hàng TMCP Đ tng s tin
tính đến ngày 05/02/2026) : 1.066.370.688.287 đng (Một nghìn không trăm
sáu mươi sáu tỷ, ba trăm bẩy mươi triệu, sáu trăm tám mươi tám nghìn, hai trăm
tám mươi bẩy đồng), c th:
2.1 Hợp đồng tín dng dài hn s 02/1992426/HĐTD các phụ lc sa
đổi b sung ngày 03/01/2008, Công ty V2 n B2 tng s tin là: 914.735.874.247
đồng (Chín trăm mười bn t, bẩy trăm ba mươi lăm triệu, tám trăm bẩy mươi
bn nghìn, hai trăm bốn mươi bẩy đồng), trong đó nợ gốc: 266.571.983.759 đng
1.038.730 USD; n lãi: 594.529.718.266 đng 1.008.375,81 USD (t giá
quy đổi là 26.200 VND/USD).
2.2 Hợp đồng tín dng ngn hn hn mc s 10/1992426/HĐHM ngày
28/10/2010, Công ty V2 n B2 tng s tiền là: 151.634.814.040 đng (Một trăm
năm mươi mốt tỷ, sáu trăm ba mươi bốn triệu, tám trăm mười bn nghìn, không
trăm bốn mươi đồng), trong đó n gc: 45.047.573.316 đồng; n lãi:
106.587.240.724 đồng.
K t sau ngày tuyên án (06/02/2026) cho đến khi thi hành xong s tin
phi tr, Công ty C phn V2 còn phi tiếp tc tr lãi phát sinh đi vi s tin n
19
chưa trả theo mc lãi suất đã tha thun ti các hợp đồng tín dụng cho đến khi
tr xong toàn b khon n.
3. Trường hp Công ty TNHH V2 không thc hin hoc thc hin không
đầy đủ nghĩa vụ tr n đối vi Ngân hàng TMCP N2. Công ty C phn V2 không
thc hin hoc thc hiện không đầy đủ nghĩa vụ tr n đối vi Ngân hàng TMCP
Đ thì các Ngân hàng này có quyn yêu cầu quan Thi hành án dân sự phát mi
tài sn bảo đảm, bao gm các tài sn sau:
3.1 Tài sn bảo đảm cho khon vay ti Hợp đồng tín dng s 02/2007/TDH
ngày 25/04/2007 gia Công ty TNHH V2 và Ngân hàng TMCP N2Hợp đng
tín dng dài hn s 02/1992426/HĐTD các phụ lc sửa đổi b sung ngày
03/01/2008 gia Công ty C phn V2 và Ngân hàng TMCP Đ bao gm:
- Toàn b tài sản sau đầu từ ngun vn vay, t có bao gm dây chuyn
máy móc thiết bị, nhà xưởng các hng mc khác ca nhà máy L4 ti thôn S, xã
A, huyện A (nay là phưng H), thành ph Hi Phòng ca Công ty TNHH V2 trong
tương lai (Hợp đồng thế chp s 01/2007/HĐTC ngày 25/04/2007).
- Toàn b dây chuyn máy móc thiết b đã hình thành ca Nhà máy L4
giai đoạn 2 ti thôn S, xã A, huyn A (nay là t dân ph S, phường H), thành ph
Hi Phòng (Hp đồng thế chp s 01/2009/VLDH/VCBHP ngày 24/6/2009; Hp
đồng thế chp s 02/2009/VLDH/VCBHP ngày 24/6/2009 các ph lc kèm
theo).
Gm các tài sn sau:
I. Nhà ca, vt kiến trúc:
1. Nhà điều hành.
2. Nhà ăn ca.
3. H thng chiếu sáng, h thng thông tin liên lc, h thống điện h thế.
4. Nhà để xe, nhà WC.
5. Trm cân 120 tn.
6. Trm biến áp.
7. Đường giao thông ngoài nhà máy.
8. Đường giao thông trong nhà máy.
9. Trm nghin vôi.
10. Trm nghin than.
11. Bong ke liu ngm thiêu kết.
12. Nhà xưởng thiêu kết.
13. Nhà lc bụi đầu máy thiêu kết.
14. Nhà qut gió thiêu kết.
15. ng khói thiêu kết.
16. Trạm điện thiêu kết.
17. Nhà sàng 1, 2 thiêu kết.
20
18. Lc bụi đuôi thiêu kết.
19. B c, trạm bơm thiêu kết.
20. Lò vôi.
21. Máng liu trên cao s 1.
22. Lò cao và sàn ra gang s 1.
23. Lc bi bãi ra gang lò cao.
24. Phòng ti, trạm điện lò cao s 1.
25. Lc bi trng lc cao s 1.
26. Lc bi túi vi lò cao s 1.
27. Lò gió nóng lò cao s 1.
28. Trm qut gió lò cao.
29. Nhà bơm, b tun hoàn lò cao.
30. Nhà bơm, b x, máng x.
31. ng khói, kênh khói.
32. Tháp nước s c.
33. Nhà qut gió tr cháy.
34. Trm thy lc.
35. Nhà phun than.
36. Nhà đúc gang.
37. Máy đúc gang.
38. Tháp phóng x.
39. Trm chuyn liu hoãn xung.
40. Trm trung chuyn thành phm P16, P17.
41. Bãi liu ngoài tri.
42. Nhà ăn ca, văn phòng điều hành xưởng thiêu kết.
43. H thng cấp thoát nước.
44. H thống đường ng khí than, ng gió.
45. Hàng rào bo v nhà máy.
II. Thiết b:
- Các trang thiết b ch yếu ca dây chuyn:
+ Bong ke qung và hm liu lò cao.
+ Lò cao dung tích nhit 200m3.
+ Lò gió nóng din tích tích nhit 200m2: 03 chiếc.
+ H thng lc bi thô, lc bi tinh.
+ Trm biến áp 5000 kWA.
+ Trm khí nén 360m3/gi.
- C th các thiết b chính:
1. Máy thiêu kết gm:
21
- H thng chun b phi liu thiêu kết: Cn trc nhà xưởng chun b phi
liu: 04 cn trc 10 tn, khẩu độ 22,5m; h thng cân phi liu: Kiu rung, 10
chiếc; Máy nghin liu: 02 chiếc, 200 tn; Các h thng băng tải vn chuyn t
bãi qung vào nhà chun b phi liu trn phi liu sy phi liu máy thiêu
kết.
- Máy thiêu kết băng.
- Máy làm ngui kiểu băng.
- cao gm: Bong ke qung ca cao; Tời lò cao đỉnh lò; Thân
cao; H thng lc bi thô và lc bi tinh; H thng xi x; Lò gió nóng và các h
thng ph tr khác.
Danh mc các thiết b công ngh ca máy thiêu kết:
+ H thng máy thiêu kết
+ Phần cao: ng làm ngui 200 tn; Gch thép c 22 tn; L người
chui đỉnh lò; B lọc nước; Bc ln l gió; Bc ln l x; Khung l gang; Cơ cấu
đưa gió.
+ Phần đnh lò: Thiết b np liu đỉnh lò: 26 tn; Máy b liu: 4,6 tấn;
cấu thước thăm liệu kiu xích.
+ Phn thiết b trước lò: Súng bn bùn thy lc; Máy m l gang; Máy
chn x kiu gp xếp; Máy đúc gang 35m 120 tấn.
2. H thng khí than thô: Van x khí than; Van chn khí than 2 chuông;
Máy ti thng; L người chui; Van bướm khí bi; Van mt.
3. H thng thiết b lò gió nóng.
4. Np liệu đỉnh lò.
5. Các h thng máy móc khác:
- H thng làm sch khí than.
- H thng thiết b ca Máng liu trên cao s 1.
- H thng thiết b ca Lò sàng và sàn ra gang s 1.
- H thng thiết b ca Lc bi bãi ra gang lò cao.
- H thng thiết b của Nhà bơm, bể x, máng x.
- H thng thiết b ca nhà phun than.
- H thng thiết b trm biến áp.
Toàn b tài sn nêu trên nm trên thửa đất (không ghi s), t bản đồ s
“00”, diện tích 106.804,15m2 ti A, huyện A (nay phưng H), thành ph
Hi Phòng đã được UBND thành ph H cp giy chng nhn quyn s dụng đất
s T00475 cấp ngày 03/12/2007 đứng tên người s dng Công ty TNHH V2 (Có
sơ đồ kèm theo).
S tin phát mi tài sn bảo đảm nêu trên cho mỗi ngân hàng được xác
định theo % (t l phần trăm) trên tổng s tin Công ty TNHH V2 n Ngân hàng
TMCP N2 ti Hợp đồng tín dng s 02/2007/TDH ngày 25/04/2007 tng s
22
tin Công ty C phn V2 n Ngân hàng TMCP Đ ti Hợp đồng tín dng dài hn
s 02/1992426/HĐTD và các phụ lc sửa đổi b sung ngày 03/01/2008.
3.2 Tài sn bảo đảm cho khon vay ca Công ty C phn V2 ti Ngân hàng
TMCP Đ ti Hợp đồng tín dng ngn hn hn mc s 10/1992426/HĐHM ngày
28/10/2010, gm các tài sn sau:
Khu vc cha qung quý sa nm ri rác trên diện tích đt khong 200m2
(có v trí giáp vi chùa A4). Do b hoang lâu đã bị c, cây di che lp nên không
xác định được khối lượng c thể; 01 đống đá đô lô mít loi nh hình chóp (cách
khu vc qung quý sa khong 150m, gn nhà gác bo vệ) đường kính chân
khong 5m, chóp cao nhất 3m; 01 đống qung tinh hình chóp (đối din nhà gác
bo vệ) đường kính chân khong 10m, chóp cao nhất 4m; Lượng qung tinh
nm ri rác trong dây chuyn nu gang (lin với đng qung tinh) có khối lượng
khoảng 10m3; 01 đống đá đô lô mít loại to hình chóp (phía trước nhà điều hành)
có đường kính chân khong 4m, chóp cao nht 2,5m. Toàn b s tài sn này nm
trên thửa đất (không ghi s), t bản đ s “00”, diện tích 106.804,15m2 ti xã A,
huyện A (nay phường H), thành ph Hi Phòng đã được UBND thành ph H
cp giy chng nhn quyn s dụng đất s T00475 cấp ngày 03/12/2007 đứng tên
người s dng Công ty TNHH V2 (Có sơ đồ kèm theo).
3.3 Tài sn bảo đảm cho toàn b khon vay ca Công ty TNHH V2 ti Ngân
hàng TMCP N2: Quyn s dụng 43m2 đất ti thửa đất s 77A, t bản đồ s 6G-
II-03 toàn b tài sn gn lin với đt ti s A đường L, phường Ô, quận Đ,
thành ph Ni đã được UBND quận Đ, thành ph Ni cp giy chng
nhn quyn s dụng đất s 10109112948 ngày 13/11/2003 đng tên ch s dng
ông Nguyễn Trường S Nguyễn Phương L. S tin phát mi tài sn bo
đảm này để thc hiện nghĩa v tr n vi mức n tối đa 1.214.000.000đ
đồng (Mt tỷ, hai trăm mười bn triệu đồng). Nếu còn tha thì tr li s tin tha
cho Nguyễn Phương L những người kế tha quyền nghĩa vụ ca ông
Nguyễn Trường S.
3.4 Tài sn bảo đảm khon vay ca Công ty C phn V2 ti Ngân hàng
TMCP Đ theo Hợp đồng tín dng dài hn s 02/1992426/HĐTD các phụ lc
sửa đổi b sung ngày 03/01/2008: Căn h chung cư A1204 loi A11, din tích s
dng 130m2 ti tng 12 khu chung cư M + M4 N, phường L, qun Đ, thành phố
Ni đã được cp giy chng nhn quyn s dụng đất đứng tên ông Nguyn
Cao B1 và bà Nguyn Th Kim A2. Nếu còn tha thì tr li s tin tha cho ông
Nguyn Cao B1 và bà Nguyn Th Kim A2.
3.5 S tin phát mi ti mc 3.1 sau khi thc hiện nghĩa vụ nếu còn tha s
chuyn cho Công ty c phn V2 để thc hiện nghĩa vụ tr n cho Ngân hàng
TMCP N2 (nếu chưa trả hết n), theo bn án kinh doanh thương mại sơ thẩm s
23
06/2018/KDTM-ST ngày 29/11/2018 ca Tòa án nhân dân huyện An Dương (nay
là Tòa án nhân dân khu vc 2 - Hi Phòng).
3.6 Nếu s tin thu hi được t vic x lý tài sn thế chp nêu trên ti các
hợp đồng thế chp gia Công ty TNHH V2 Ngân hàng TMCP N2; gia Công
ty c phn V2 và Ngân hàng TMCP Đ sau khi thc hiện nghĩa vụ tr n còn tha
thì tr li s tin tha cho Công ty TNHH V2 và Công ty c phn V2. Nếu không
đủ để thc hiện nghĩa vụ tr n thì Công ty TNHH V2 có nghĩa vụ tiếp tc tr n
Ngân hàng TMCP N2 cho đến khi tr hết n. ng ty c phn V2 có nghĩa vụ tiếp
tc tr n Ngân hàng TMCP Đ cho đến khi tr hết n.
4. V chi phí t tng:
4.1 Công ty TNHH V2 phi tr Ngân hàng TMCP N2 25.000.000 đồng (Hai
mươi lăm triệu đồng). Công ty c phn V2 phi tr Ngân hàng TMCP Đ
25.000.000 đồng (Hai mươi lăm triệu đồng).
4.2 Ngân hàng TMCP N2 phi tr ch Nguyn Thanh V 10.000.000 đng
(Mười triệu đồng).
K t ngày người được thi hành án có đơn yêu cu thi hành án, nếu người
phải thi hành án chưa thi hành thì còn phải tr lãi đối vi s tin chm thi hành
theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 B lut Dân s.
Sau khi xét x thẩm, ngày 13/02/2016 Thi hành án dân s thành ph H
có đơn kháng cáo không đồng ý vi ni dung quyết định ca Bản án sơ thẩm, c
thể: Toà án thẩm chưa đưa nội dung hu kết qu đu giá theo Hợp đồng mua
bán tài sản đấu giá ngày 14/4/2021 gia Chi nhánh Công ty Đ4 ti Hi Phòng, Thi
hành án dân s Hi Phòng và Công ty CP T6 để cơ sở tiếp tc gii quyết theo
quy định. Bản án chưa xem xét đến các khoản chi phí đo đạc, giá định, biên,
thẩm định giá, bán đấu giá....phát sinh trong quá trình cưỡng chế, kê biên x lý tài
sn do bên nào chịu, đ ngh đưa nội dung này vào phân định chi phí do
đương sự nào chu để thun li cho vic t chc thi hành án.
Ngày 13/02/2026 Công ty TNHH V2 có đơn kháng cáo toàn bộ Bản án sơ
thm.
Ngày 13/02/2026 Công ty C phần Đ2 Người đại din Ngân hàng
TMCP Đ1 có đơn kháng cáo.
Ngày 13/02/2026, Ngân hàng N3 kháng cáo.
C th: Toà án khu vực không căn cứ vào các điu khon trong hợp đồng
thế chp ti V1 để làm cơ sở phân chia nghĩa vụ ca tài sản mà căn cứ vào phn
trăm tỉ l trên tng s tin công ty TNHH V2 n Ngân hàng TMCP N2 ti Hp
đồng tín dng tng s tin Công ty c phn V2 n Ngân hàng TMCP Đ chưa
đảm bo quyn và li ích hp pháp ca V1, A3 và P.
Ti phiên tòa phúc thm:
24
- Nguyên đơn gi nguyên yêu cu khi kiện, đ ngh Hội đồng xét x gi
nguyên Bản án sơ thẩm, không chp nhn toàn b các ni dung kháng cáo.
- B đơn Công ty V2 trình bày: Công ty gi nguyên ni dung kháng cáo. B
đơn thống nht vi bản án thẩm v việc xác định hiu lc ca các hợp đồng thế
chấp cũng như nghĩa v thanh toán các khon n đối vi các ngân hàng. Tuy
nhiên, b đơn không đng ý vi phần xác định nghĩa vụ tr lãi trong bản án
thm. Theo b đơn, mức lãi suất được xác định lên đến 150%/năm không phù
hp với quy định ca pháp lut hiện hành đề ngh Hội đồng xét x xem xét,
đánh giá lại nội dung này để bảo đảm quyn và li ích hp pháp ca b đơn.
- Ngân hàng A3, P trình bày: Ngân hàng gi nguyên ni dung kháng cáo.
Căn cứ vào các Hợp đồng thế chp gia Công ty V2 Ngân hàng TMCP N2,
Công ty V2 đã tự ý dùng tài sn thế chp ti V1 để nhn tài tr vn trong giai
đon 2 ti B2không thông báo cho V1 các ngân hàng đng tài tr khác là
vi phm quyn và li ích hp pháp ca các ngân hàng. Tòa án cấp sơ thẩm không
căn cứ vào các điu khon trong Hợp đồng thế chp gia Công ty V2 Ngân
hàng TMCP N2 để làm cơ s phân chia nghĩa vụ ca tài sản mà căn cứ vào % t
l trên tng s tin Công ty V2 n Ngân hàng TMCP N2 là chưa đm bo quyn
và li ích hp pháp ca các ngân hàng.
- Thi hành án dân s thành ph H trình bày: Thi hành án dân s Hi Phòng
gi nguyên nội dung kháng cáo. Đ ngh Hội đồng xét x xem xét, gii quyết
trong ln xét x này ni dung hu kết qu đấu giá theo Hợp đồng mua bán tài sn
đấu giá ngày 14/4/2021 gia Chi nhánh Công ty Đ4 ti Hi Phòng, Thi hành án
dân s Hi Phòng và Công ty CP T6 để cơ sở tiếp tc gii quyết theo quy định.
Bản án chưa xem xét đến các khoản chi phí đo đạc, giá định, kê biên, thẩm định
giá, bán đấu giá....phát sinh trong quá trình ng chế, biên x tài sn do
bên nào chịu, đ ngh đưa nội dung này vào và phân định rõ chi phí do đương s
nào chịu để thun li cho vic t chc thi hành án. Các khon chi phí này do V1
tm ng.
Đại din Vin Kim sát nhân dân thành ph Hi Phòng tham gia phiên tòa
phát biu ý kiến:
V t tng: Thm phán, Hội đồng xét x cp phúc thẩm đã tuân theo đúng
các quy đnh ca B lut T tng dân sự. Các đương sự đã chấp hành đúng các
quyn và nghĩa v, tham gia phiên tòa theo các quy định ca B lut T tng dân
s.
V nội dung: Đề ngh Hội đồng xét xử: Căn cứ khoản 1 Điu 308 B lut
T tng dân s, không chp nhn kháng cáo ca b đơn và những người có quyn
lợi, nghĩa vụ liên quan, gi nguyên Bn án sơ thẩm.
V án phí dân s phúc thẩm: Các đương sự phi chu án phí phúc thm theo
quy định ca pháp lut.
25
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liu có trong h vụ án và sau khi tranh tng công khai ti
phiên tòa, Hội đồng xét x thy:
- V t tng:
[1] V thm quyn gii quyết: Quan h pháp lut trong v án “Tranh chấp
hợp đng tín dụng”. Đây tranh chp v kinh doanh thương mại do c hai bên
đều đăng kinh doanh. Công ty V2 đa ch: A, huyện A (nay phường
H), thành ph Hi Phòng. Căn cứ khoản 3 Điều 26; khoản 1 Điều 30; Điều 35;
đim a khoản 1 Điu 39 B lut T tng dân s. Ngh quyết s 01/2025/NQ-
HĐTP ngày 27/6/2025 ca Hội đng thm phán Tòa án nhân dân ti cao thì v án
thuc thm quyn gii quyết ca Tòa án nhân dân khu vc 2 - Hi Phòng. Sau khi
xét x thẩm thì b đơn Công ty TNHH V2, mt s người quyn li,
nghĩa vụ liên quan kháng cáo. Xét kháng cáo ca b đơn những người
quyn lợi, nghĩa vụ liên quan trong thi hạn quy định ca pháp lut, nên Tòa
án nhân dân thành ph Hi Phòng xem xét gii quyết theo th tc phúc thm.
[2] V s vng mt của các đương sự: Ti phiên toà nguyên đơn Ngân
hàng B2 vng mt; Công ty Đ2 vng mặt (đã có người đại din theo u quyn có
mặt); người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan anh Nguyễn Trường G, ông
Nguyn Cao B1, Nguyn Th Kim A2 vng mặt. Xét, các đương s đã được
triu tp hp l ln th hai. Căn cứ Điu 227, 228, 296 B lut T tng dân s,
Hội đồng xét x tiến hành xét x vng mt các đương sự nêu trên.
- V ni dung:
[3] Xét kháng cáo ca b đơn là Công ty TNHH V2:
[3.1] V1 và Công ty V2 đã kết các hợp đồng tín dng gm: Hợp đồng
tín dng s 02/2007/TDH ngày 25/04/2007 các ph lc kèm theo; hợp đồng tín
dng tng ln s 01/2010 ngày 22/12/2010 và các ph lc kèm theo; hợp đồng tín
dng s 02/2010 ngày 24/12/2010 các ph lc kèm theo; hợp đng tín dng s
03/2010 ngày 30/12/2010 và các ph lc kèm theo.
[3.2] B2 Công ty V2 đã kết các hợp đồng tín dng gm: Hợp đồng
tín dng dài hn s 02/1992426/HĐTD các ph lc sửa đổi b sung ngày
03/01/2008 Hợp đồng tín dng ngn hn hn mc số: 10/1992426/HĐHM ngày
28/10/2010.
[3.3] Để đm bảo cho nghĩa v thanh toán, Công ty V2 đã với V1 các
hợp đồng thế chp tài sn sau:
- Hợp đồng thế chp s 01/2007/HĐTC ngày 25/04/2007; Hợp đng thế
chp s 01/2009/VLDH/VCBHP ngày 24/6/2009 và Hợp đồng thế chp s
02/2009/VLDH/VCBHP ngày 24/6/2009 đ bảo đảm cho khon vay ca Hp
đồng tín dng s 02/2007/TDH-VL ngày 25/04/2007. Theo đó, tài sản thế chp
toàn b tài sản sau đầu tư t ngun vn vay t có bao gm dây chuyn máy móc
26
thiết bị, nhà xưởng các hng mc khác ca nhà máy L4 ti thôn S, A ca
Công ty V2 hình thành trong tương lai các khoản tin bồi thường, khon tin
bo him ca các tài sn này (Hợp đồng thế chp s 01/2007/HĐTC ngày
25/04/2007). Toàn b dây chuyn máy móc thiết b đã hình thành của Nhà máy
luyện gang giai đon 1 ti thôn S, A (Hợp đng thế chp s
01/2009/VLDH/VCBHP ngày 24/6/2009. Hợp đồng thế chp s
02/2009/VLDH/VCBHP ngày 24/6/2009 và các ph lc kèm theo). Giá tr tài sn
đảm bảo là 406.942.000.000 đồng (Đã thc hiện đăng ký Giao dch bảo đảm đối
vi dây chuyn máy móc thiết b và tài sn gn lin với đất).
- Hợp đồng thế chp s 01/2010/HĐTC ngày 22/12/2010 các phụ lc
kèm theo để bảo đm cho khon vay ca Hợp đồng tín dng tng ln s 01/2010
ngày 22/12/2010. Theo đó tài sn bảo đảm 737.900 kg st thép phế liu các
loi, giá tr tài sản đảm bo là 6.778.703.800 đồng.
- Hợp đng thế chp s 02/2010/HĐTC ngày 24/12/2010 các ph lc
kèm theo bảo đm cho khon vay ca Hợp đồng tín dng tng ln s 02/2010
ngày 24/12/2010. Theo đó tài sn bảo đm 3.000.000 kg st thép phế liu các
loi, giá tr tài sản đảm bo là 28.710.000.000 đồng.
- Hợp đồng thế chp s 03/2010/HĐTC ngày 30/12/2010 các phụ lc
kèm theo bảo đm cho khon vay ca Hợp đồng tín dng tng ln s 03/2010
ngày 30/12/2010. Theo đó tài sn bảo đm 1.016.560 kg st thép phế liu các
loi, giá tr tài sản đảm bo là 9.433.368.340 đồng.
- Hợp đồng thế chp quyn s dụng đất tài sn gn lin với đt ca
ngưi th ba để vay vn ngân hàng ngày 13/9/2006. Tài sn bảo đảm là quyn s
dng diện tích đt 43m2, ti thửa đất s 77A, t bản đồ s 6G-II-03 ti s A đường
L, phường Ô, quận Đ, thành phố Hà Ni đã được UBND quận Đ giy chng nhn
quyn s dụng đất s 10109112948 đứng tên ch s dng là ông Nguyễn Trường
S bà Nguyễn Phương L. Theo đó tài sản bảo đảm cho các hợp đồng tín dng
Công ty V2 đã ký với V1. Giá tr tài sn bảo đảm cho mức dư nợ tối đa được các
bên tha thuận là 1.214.000.000 đồng (theo Biên bn tha thun giá tr tài sn thế
chp s 01/ĐG ngày 12/9/2006).
[3.4] Công ty V2 đã ký với B2 các hợp đồng thế chp tài sn sau:
- Hợp đồng thế chp số: 02/1992426/HĐTC ngày 03/01/2008 Ph lc
s 02/1992426/HĐTC/PL01 ngày 17/11/2011 đ bảo đảm cho khon vay ca Hp
đồng tín dng s 02/1992426/HĐTD các phụ lc sửa đổi b sung ngày
03/01/2008. Theo đó tài sản đảm bo cho khon vay nêu trên toàn b tài sn
sau đầu từ ngun vn vay t bao gm: Toàn b tài sản hình thành sau đu
tư của giai đoạn II Nhà máy luyn gang lò cao tng công sut 500.000 tấn/ năm,
bao gm: Dây chuyn thiết bị, nhà xưởng các hng mc khác theo Hợp đồng
thế chp tài sn hình thành t vn vay s 02/1992426/HĐTC ngày 03/10/2008
27
các ph lục đi kèm. (Đã được đăng giao dch bo đảm tại Trung tâm đăng
giao dch tài sn ti Hà Ni ngày 04/06/2008).
- Hợp đồng thế chp tài sn hình thành t vn vay số: 2010/1992426/HĐTC
ngày 28/10/2010 Biên bn xác nhận ngày 15/08/2016 để bảo đm cho khon
vay ca Hợp đồng tín dng ngn hn hn mc s 10/1992426/HĐHM ngày
28/10/2010. Theo đó tài sn bảo đảm toàn b tài sn luân chuyn trong hot
động sn xut kinh doanh bao gm nguyên vt liu qung sắt, đá đô lô mít …
- Hợp đng thế chp ngày 24/6/2009, s công chứng: 634/2009/HĐTC. Tài
sn bảo đảm Căn hộ chung A1204 loại A11 khu chung M + M4 N, phường
L, quận Đ, thành phố Ni đã được cp giy chng nhn quyn s dụng đất
đứng tên ông Nguyn Cao B1 và bà Nguyn Th Kim A2.
[3.5] Các hợp đồng tín dng và hợp đồng thế chấp được giao kết trên cơ sở
t nguyện, các bên tham gia đầy đủ năng lực, cách pháp lý, ni dung hình
thc phù hợp quy định ca pháp luật, không trái đạo đức hi, không vi phm
điu cm ca lut. Trong quá trình thc hin hợp đồng, V1, B2 đã giải ngân đầy
đủ các khon vay theo tha thun. Công ty TNHH V2, Công ty V2 cũng không
ý kiến cho rng Ngân hàng vi phạm nghĩa vụ gii ngân. Vì vậy, đủ căn cứ
xác định các hợp đng tín dng và hợp đồng thế chp có hiu lc pháp lut, làm
phát sinh quyền và nghĩa vụ ca các bên.
[3.6] Quá trình thc hin hợp đồng, Ngân hàng đã giải ngân đầy đủ các
khon vay; Công ty V2 Công ty V2 đã nhận được đầy đủ các khon tin theo
các giy t nhn n.
[3.7] Theo tha thun trong các hợp đng tín dng, Công ty TNHH V2,
Công ty V2 nghĩa vụ thanh toán đầy đủ n gốc lãi đúng thời hn. Tuy nhiên,
sau khi được gii ngân, Công ty không thc hiện đúng nghĩa vụ tr nợ, đ phát
sinh n quá hạn. Đến thời điểm khi kin, Công ty vẫn chưa thanh toán đầy đủ
khon n cho Ngân hàng. Do đó, các Ngân hàng khi kin yêu cu Công ty V2
Công ty V2 phi thanh toán khon n căn cứ. Tòa án cấp thẩm chp
nhn yêu cu khi kin ca Ngân hàng, buc Công ty TNHH V2, Công ty V2
thanh toán toàn b s tin n gc, n lãi tiếp tc chu lãi phát sinh theo tha
thuận cho đến khi thanh toán xong là có căn cứ, đúng quy định ca pháp lut.
[3.8] Công ty TNHH V2 cho rng vic tính lãi sut phi tr chưa đúng
quy định, song Công ty không đưa ra được tài liu, chng c chứng minh. Đối
chiếu quy định ca pháp lut thì vic tính lãi ca các Ngân hàng phù hp,
căn cứ.
[3.9 T các phân tích nêu trên, không căn c chp nhn kháng cáo ca
Công ty TNHH V2.
[4] Xét kháng cáo ca những người quyn lợi, nghĩa v liên quan
Ngân hàng N3 (A3) và Ngân hàng TMCP Đ1 (P):
28
[4.1] A3 và P cho rng Công ty TNHH V2 đã sử dng các tài sản đang thế
chp bảo đảm cho khoản vay đồng tài tr ti V1 đ tiếp tc bảo đảm cho khon
vay giai đoạn II ti B2 mà không thông báo, không được s chp thun ca V1
các ngân hàng đồng tài tr, làm ảnh hưởng đến quyn và li ích hp pháp ca các
ngân hàng. Đồng thi, các ngân hàng này cho rng Tòa án cấp thẩm không căn
c vào các tha thun trong 03 Hợp đng thế chp ca Công ty TNHH V2 ti V1,
mà căn c vào t l phần trăm trên tổng s tin Công ty TNHH V2 ti Hợp đồng
tín dng s 02/2007/TDH tng s tin Công ty V2 n B2 ti Hợp đồng tín dng
dài hn s 02/1992426/HĐTD và các ph lc sửa đổi b sung ngày 3/1/2008, t
đó chưa bảo đảm quyn và li ích hp pháp ca A3 và P.
[4.2] Ngân hàng V1, B2, Công ty V2, Công ty V2 đều khẳng định: Do 02
giai đoạn được tiến hành đầu tư đng thi trên cùng mt diện tích đất rt
nhiu các hng mục được s dng chung cho c 2 giai đoạn. Ngày 27/02/2008 B2
V1 đã có Biên bn tha thun thng nht v nguyên tc nhn tài sn bảo đm
ca từng bên đi vi các tài sn dùng chung cho c 2 giai đoạn vi nguyên tc thế
chấp như sau:
“Tài sản thế chấp hình thành sau đầu tư của từng giai đoạn ca D án được
thế chấp cho các Ngân hàng theo đúng cam kết ca ng ty V2 ti các Hợp đồng
thế chp tài sn hình thành t vốn vay đã da trên nguyên tc tài sn hình thành
sau đầu trên đất do Ngân hàng nào tài tr cho giai đon nào s đưc thế chp
cho Ngân hàng đó. Đối vi các tài sn dùng chung cho c hai giai đoạn, các tài
sn thế chấp hình thành trên đt do V1 đã đầu tư từ giai đoạn I được dùng chung
cho giai đoạn II ca D án s đưc thế chp cho V1. Các tài sản trên đất do B2
đầu tư được dùng chung cho giai đoạn I ca d án s đưc thế chp cho B2.
Trong trưng hp phi x tài sn thế chấp, các bên đã thống nht thc
hin theo nguyên tc:
“Đi vi tài sản trên đt, từng ngân hàng trên s tài sn thế chp ca
mình s thc hin x theo quy định. Tuy nhiên, các Ngân hàng có trách nhim
phi hp thng nhất phương án kế tha/nhn quyền thuê khu đất và các quyn
khác phát sinh t quyền thuê đất trong trường hp mt và/hoc các Ngân hàng
thc hin x lý tài sn trên nguyên tc hài hòa, cùng có li, phù hp vi mc 2.1
Biên bản này”.
[4.3] Xét thy: Gia V1, P A3 đã thỏa thuận để V1 làm đầu mi tài
tr d án nhà máy luyn gang cao công sut 250.000tấn/năm giai đon 1 vi
Công ty TNHH V2. B2 tài tr cho d án giai đoạn 2 vi Công ty V2. Trong khi
đó cả hai giai đon li đưc tiến hành đầu tư đng thi nên vic V1B2 có tha
thuận “xác đnh tài sn thế chp vào nguyên tc thế chấp” là cn thiết. Khi ký kết
tha thun này c A3 và P đều đã biết và không có ý kiến gì. Quá trình gii quyết
v án ti cấp sơ thẩm, A3 và P đều không có đơn yêu cầu độc lập. Do đó Toà án
29
cấp thẩm gii quyết v vic phát mi tài sn thế chp, th t thanh toán
căn cứ, đúng quy đnh ca pháp luật. Do đó không căn cứ chp nhn yêu cu
kháng cáo ca A3 và P.
[5] Đối vi tài sn thế chp hàng hóa st thép phế liu ca Công ty
V2, theo Hợp đng thế chp s 01/2010/HĐTC ngày 22/12/2010, Hợp đồng thế
chp s 02/2010/HĐTC ngày 24/12/2010, Hợp đồng thế chp s 03/2010/HĐTC
ngày 30/12/2010 các khon tin bồi thường, khon tin bo him ca các tài
sn này. Ti thời điểm xem xét thẩm đnh toàn b s tài sn thế chấp nêu trên đều
không còn và các khon tin bồi thường, bo hiểm đều không có, nên Toà án cp
sơ thẩm không xem xét gii quyết là có căn cứ.
[6] Đối vi tài sn thế chp là toàn b tài sn luân chuyn trong hoạt động
sn xut kinh doanh bao gm nguyên vt liu qung sắt, đá đô mít … của Công
ty V2 ti Hợp đồng thế chp số: 2010/1992426/HĐTC ngày 28/10/2010 Ti thi
đim xem xét thẩm định, s tài sn thế chấp nêu trên được xác định là: Khu vc
cha qung quý sa nm ri rác trên diện tích đất khong 200m2 ( v tgiáp vi
chùa A4). Do b hoang lâu đã b c, cây di che lấp nên không xác định được
khối lượng c th. Nếu Công ty V2 không thc hiện nghĩa vụ tr n hoc thc
hiện không đầy đủ thì B2 quyn yêu cầu quan thm quyn x lý s tài
sản này đ thu hi nợ. Đi vi tài sn thế chp là 20.634 tn Quặng đã được x
trước đó, B2 không yêu cu xvà nguyên vt liu qung sắt, đá đô lô mít khác
hin không còn, nên Toà án cấp sơ thẩm không xem xét gii quyết là có căn cứ.
[7] Xét kháng cáo của người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan Thi hành án
dân s thành ph Hi Phòng:
[7.1] Thi hành án dân s thành ph H đề ngh Tòa án đưa nội dung hy kết
qu đấu giá tài sn theo Hợp đồng mua bán tài sản đấu giá ngày 14/4/2021 được
kết gia Chi nhánh Công ty Đ4 ti Hi Phòng, Thi hành án dân s thành ph
Hi Phòng và Công ty C phn T6 để làm cơ sở tiếp tc gii quyết theo quy định
ca pháp lut. Bản án sơ thẩm chưa gii quyết trách nhim chu các khon chi phí
phát sinh trong quá trình t chc thi hành án, gồm chi phí đo đạc, giám định,
biên, thẩm định giá, bán đấu giá các chi pliên quan khác, nên đ ngh Tòa
án đưa nội dung này vào bản án để làm căn cứ thi hành
[7.2] Xét thy, quá trình gii quyết v án ti cấp thẩm và ti phiên toà
phúc thm, V1 và Thi hành án dân s xác nhn V1 đã thanh toán toàn bộ các chi
phí nêu trên, ti cấp sơ thẩm V1 không yêu cu Toà án xem xét gii quyết đối vi
các khoản chi phí này, do đó Toà án cấp sơ thẩm không xem xét gii quyết là
căn cứ. Sau này các bên có yêu cầu thì được khi kin bng v án dân s khác.
[8] Đối với quan điểm ca Nguyễn Phương L ch Nguyn Thanh V
cho rng ông Nguyễn Trường S không ký vào Ph lc hợp đồng thế chp s 01-
2010/VL ngày 14/6/2010 Biên bn tha thun giá tr tài sn thế chp s 01/-
30
2010/ĐG-VL ngày 14/9/2010: Theo Kết luận giám định s 3815/KL-KTHS ngày
22/12/2025 ca Phòng K công an thành ph H kết luận: “Chữ viết, chmang
tên ông Nguyễn Trường S ti Ph lc hợp đồng thế chp s 01-2010/VL ngày
14/6/2010 Biên bn tha thun giá tr tài sn thế chp ngày 14/9/2010 không
phi ch ký, ch viết ca ông Nguyễn Trường S”. Toà án cấp thẩm xác định
Ph lc hợp đồng thế chp Biên bn tha thun giá tr tài sn thế chp này
không phải căn cứ để gii quyết phải căn cứ vào Hợp đồng thế chp ngày
13/9/2006 Biên bn tha thun giá tr tài sn thế chp s 01/ĐG ngày 12/9/2006
là có căn cứ, đúng quy định ca pháp lut.
[9] T các phân tích nêu trên, không có cơ s để chp nhn kháng cáo ca
b đơn; kháng cáo ca những người quyn lợi, nghĩa vụ liên quan. Căn cứ
khoản 1 Điều 308 ca B lut T tng dân s, gi nguyên Bản án sơ thẩm.
[10] V án phí dân s phúc thẩm: Căn cứ Ngh quyết
326/2016/UBTVQH14 quy đnh v mc thu, min, gim, np, qun s dng
án phí l phí Tòa án ca Quc hội ban hành ngày 30 tháng 12 năm 2016, b
đơn, những người quyn lợi nghĩa v liên quan kháng cáo phi chu án phí dân
s phúc thm.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 308 ca B lut T tng dân s;
Căn cứ Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 quy định v mc thu, min,
gim, np, qun s dng án phí l phí Tòa án ca Quc hi ban hành
ngày 30 tháng 12 năm 2016.
Tuyên x:
1. Không chp nhn kháng cáo ca b đơn ng ty TNHH V2, kháng cáo
của người có quyn lợi, nghĩa v liên quan Ngân hàng N3; Ngân hàng TMCP
Đ1; Thi hành án dân s thành ph Hi Phòng; gi nguyên Bn án kinh doanh
thương mại sơ thẩm s 02/2026/KDTM-ST ngày 05 tháng 02 năm 2026 ca Tòa
án nhân dân khu vc 2 - Hi Phòng;
2. V án phí dân s phúc thm:
Ngân hàng N3 phi chịu 2.000.000 đồng án phí kinh doanh thương mi
phúc thẩm nhưng đưc tr vào s tiền 2.000.000 đồng tin tm ứng án phí đã nộp,
theo Biên lai thu tin s 000225 ngày 02/3/2026 ti Thi hành án dân s thành ph
Hi Phòng. Ngân hàng N3 đã nộp đ án phí phúc thm.
Thi hành án dân s thành ph Hi Phòng phi chịu 2.000.000 đng án phí
kinh doanh thương mi phúc thẩm nhưng đưc tr vào s tiền 2.000.000 đồng
tin tm ứng án phí đã nộp, theo Biên lai thu tin s 0002354 ngày 04/3/2026 ti
Thi hành án dân s thành ph Hi Phòng. Thi hành án dân s thành ph H đã nộp
đủ án phí dân s phúc thm.
31
Công ty C phần Đ2 phi chịu 2.000.000 đồng án phí kinh doanh thương
mi phúc thẩm nhưng được tr vào s tiền 2.000.000 đng tin tm ứng án phí đã
np, theo Biên lai thu tin s 0002219 ngày 02/3/2026 ti Thi hành án dân s
thành ph Hi Phòng. Công ty C phần Đ2 đã nộp đủ án phí phúc thm.
Công ty TNHH V2 phi chịu 2.000.000 đồng án phí kinh doanh thương mại
phúc thẩm nhưng đưc tr vào s tiền 2.000.000 đồng tin tm ứng án phí đã nộp,
theo Biên lai thu tin s 0002220 ngày 02/3/2026 ti Thi hành án dân s thành
ph Hi Phòng. Công ty TNHH V2 đã nộp đủ án phí phúc thm.
3. V quyền thi hành án: Trường hp bn án, quyết định được thi hành theo
quy định tại Điều 2 Lut Thi hành án dân s thì người đưc thi hành án dân s,
ngưi phi thi hành án dân s có quyn tha thun thi hành án, quyn yêu cu thi
hành án, t nguyn thi hành án hoc b ng chế thi hành án theo quy định ti
các điều 4, 6 và 7 Lut Thi hành án dân s; thi hiệu thi hành án đưc thc hin
theo quy định tại Điều 34 Lut Thi hành án dân s.
Bn án phúc thm có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án./.
Nơi nhận:
- VKSNDTP Hi Phòng;
- TAND khu vc 2-Hi Phòng;
- Phòng THADS khu vc 2- Hi
Phòng;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án, HCTP.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN - CH TA PHIÊN TÒA
Bùi Th Thúy Hà
32
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 23/2026/KDTM-PT Bản án số 23/2026/KDTM-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 23/2026/KDTM-PT Bản án số 23/2026/KDTM-PT

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất