Bản án số 24/2026/DS-ST ngày 17/08/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ về tranh chấp hợp đồng tín dụng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 24/2026/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 24/2026/DS-ST ngày 17/08/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ về tranh chấp hợp đồng tín dụng
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng tín dụng
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 5 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ
Số hiệu: 24/2026/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 17/08/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: tranh chấp HĐTD
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 24/2026/DS-ST Bản án số 24/2026/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 24/2026/DS-ST Bản án số 24/2026/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TA N NHÂN DÂN CỘNG HA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 5 – PHÚ THỌ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 24/2026/DS-ST
Ngày: 17 - 8 - 2026
V/v: Tranh chấp
hợp đồng tín dụng
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TA N NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - PHÚ THỌ
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: B Nguyễn Thị Hoi Linh.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Thanh Hồng;
2. Ông Nguyễn Đình Đại.
- Thư ký phiên tòa: Ông Ngô Văn Tứ - Thm tra viên chính Ta án nhân
dân khu vực 5 - Ph Th.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 5 - Ph Th tham gia phiên
toà: Ông Đỗ Tiến Thnh - Kiểm sát viên.
Ngày 14 tháng 8 năm 2026 (tuyên án ngày 17 tháng 8 năm 2026), tại trụ sở
To án nhân dân khu vực 5 - Ph Th xét xử sơ thm công khai vụ án dân sự thụ
lý số: 208/2025/TLST-DS ngày 25 tháng 12 năm 2025 về “Tranh chấp hợp đồng
tín dụng”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 31/2026/QĐXXST-DS ngày
25 tháng 6 năm 2026, Quyết định hoãn phiên ta số 23/2026/QĐST-DS ngy 15
tháng 7 năm 2026 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Công ty cổ phần J1 (trước đây l Công ty cổ phần J1). Địa
chỉ trụ sở chính: Tầng A, Ta nh C, số B phố T, phường Y, thnh phố H Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Hoàng Anh T - Chức vụ: Tổng Giám
đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Phc T1 - Chức vụ: Trưởng
phng Xử lý nợ A (theo “Văn bản ủy quyền” số 04/2025/UQ-TGĐ ngy
29/8/2025).
Người đại diện theo uỷ quyền lại: Ông Nguyễn Trung T2 – Chức vụ: Trưởng
bộ phận XLN; Ông Nguyễn Văn Q – chức vụ: chuyên viên XLN (theo “Văn bản
ủy quyền” số 33511/2025/UQ-XLN-JUPITER ngy 10/11/2025 của ông Nguyễn
Phúc T1); Ông Nguyễn Bá D – chuyên viên XLN (theo “Văn bản ủy quyền” số
26508/2026/UQ-XLN-JUPITER ngày 04/8/2026).
2
Đều có địa chỉ lm việc: Tầng A, Ta nh C, số B phố T, phường Y, thnh
phố H Nội.
2. Bị đơn: Anh Phan Văn T3, sinh năm 1991. Địa chỉ: Thôn L (trước đây là
khu A N), xã Đ, tỉnh Ph Th.
(Ông Nguyễn Bá D có mặt, anh Phan Văn T3 vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ N:
* Tại đơn khởi kiện, lời khai trong giai đoạn chuẩn bị xét xử, nguyên đơn do
người đại diện theo ủy quyền là ông Nguyễn Văn Q và tại phiên tòa, người đại
diện theo ủy quyền cho nguyên đơn là ông Nguyễn Bá D trình bày:
Ngày 30/01/2019 ông Phan Văn T3 vay của V theo “Hợp đồng cho vay kiêm
hợp đồng thế chấp xe ô tô” số LN1901281229866/VPC/HĐTC ngày 30/01/2019
(sau đây gi tắt l Hợp đồng số LN1901281229866/VPC/HĐTC), với số tiền
466.000.000 đồng (Bốn trăm sáu mươi sáu triệu đồng). Mục đích sử dụng vốn vay
để thanh toán tiền mua xe ô tô mới 100% nhãn hiệu HYUNDAI, số loại:
ELANTRA 1.6 MT CKD 2018 phục vụ nhu cầu đi lại cá nhân, thời hạn vay 83
tháng tính từ ngy tiếp theo ngy 31/01/2019 đến ngy 31/12/2025, trả nợ tiền gốc
và lãi theo định kỳ, một tháng trả 01 lần, vo ngy 05 hng tháng, kỳ trả nợ gốc
và lãi đầu tiên vo ngy 05/3/2019. Lãi suất cho vay trong hạn tại thời điểm giải
ngân là 10,9%/năm, lãi suất sẽ được điều chỉnh sau 03 tháng một lần, biên độ 4,5
%/ năm. Lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay tại từng thời điểm, lãi suất
chậm trả đối với khoản tiền lãi trên nợ gốc chậm thanh toán bằng 10%/năm.
Sau khi ký kết Hợp đồng, V đã giải ngân ton bộ số tiền vay cho ông Phan
Văn T3 theo đng thỏa thuận trong hợp đồng.
Quá trình thực hiện Hợp đồng ông Phan Văn T3 đã không thực hiện đng,
đầy đủ nghĩa vụ trả nợ, vi phạm nghĩa vụ trả nợ đã cam kết nên ton bộ khoản nợ
gốc đã chuyển sang nợ quá hạn v phải chịu mức lãi suất nợ quá hạn; ngoi ra ông
Phan Văn T3 cn phải thanh toán tiền lãi chậm trả kể từ ngy 06/7/2020.
Ti sản bảo đảm cho khoản vay nêu trên l: 01 xe ô tô nhãn hiệu HYUNDAI
ELANTRA, số khung RLUDB41CAJN013613, số máy G4FGJU015998, mang
Biển kiểm soát số: 19A-229.83, theo “Chứng nhận đăng ký xe ô tô” số 035132 do
Phòng C Công an tỉnh P cấp, thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Phan Văn T3.
Tất cả các phụ tùng, thiết bị, vật phụ... được lắp thêm, thay thế vo ti sản thế
chấp cũng thuộc ti sản thế chấp. Việc đăng ký giao dịch bảo đảm được thực hiện
đng quy định của pháp luật.
Theo Hợp đồng Mua bán nợ số 15/2024/VPB-JUPITER ngày 27/12/2024,
Hợp đồng chuyển nhượng số 16/2024/VPB-JUPITER ngy 27/12/2024 vPhụ
lục đính kèm, thì Ngân hàng TMCP V1 đã bán v chuyển quyền thu hồi nợ đối
với ton bộ khoản vay v các vấn đề liên quan của ông Phan Văn T3 cho Công ty
Cổ Phần J1 (nay là Công ty Cổ Phần J1 (gi tắt l công ty J1)). Công ty J1 đã
thông báo cho ông Phan Văn T3 về việc chuyển giao quyền đi nợ v yêu cầu ông
Phan Văn T3 thực hiện nghĩa vụ trả nợ, đã nhiều lần đôn đốc nhưng ông Phan
3
Văn T3 vẫn không thực hiện nghĩa vụ trả nợ tiền gốc, tiền lãi, vi phạm nghĩa vụ
trả nợ đã thỏa thuận cam kết trong Hợp đồng.
Nay ton bộ số nợ gốc v lãi của Hợp đồng đã quá hạn vì vậy Công ty J1
yêu cầu ông Phan Văn T3 phải có nghĩa vụ thực hiện các nội dung sau:
+ Buộc ông Phan Văn T3 phải thanh toán cho Công ty Cổ phần J1 tổng số
tiền tạm tính đến ngy 14/8/2026 l: 1.034.464.348 (Một tỷ không trăm ba mươi
tư triệu bốn trăm sáu mươi tư nghìn ba trăm bốn mươi tám đồng) theo Hợp đồng:
LN1901281229866/VPC/HĐTC ngy 30/01/2019, trong đó: Tiền gốc phải trả:
387.059.956 đồng (Ba trăm tám mươi bảy triệu không trăm năm mươi chín nghìn
chín trăm năm mươi sáu đồng); tiền lãi phải trả: 486.555.456 đồng (Bốn trăm tám
mươi sáu triệu năm trăm năm mươi lăm nghìn bốn trăm năm mươi sáu đồng); tiền
lãi chậm trả của tiền lãi phát sinh trên nợ gốc: 160.848.936 đồng (Một trăm sáu
mươi triệu tám trăm bốn mươi tám nghìn chín trăm ba mươi sáu đồng).
+ Đề nghị Ta án tiếp tục cho tính lãi theo đng thỏa thuận trong (các) Hợp
đồng tín dụng, khế ước nhận nợ (nếu có) v văn bản tín dụng của khoản vay cho
đến ngy ông Phan Văn T3 thực tế thanh toán hết nợ cho Công ty J1.
+ Kể từ ngy Bản án Quyết định có hiệu lực pháp luật m ông Phan Văn T3
không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ cho công ty J1 thì
công ty J1 có quyền yêu cầu cơ quan Thi hnh án kê biên, phát mại ti sản bảo
đảm để thu hồi khoản nợ cho Công ty J1, cụ thể như sau: 01 xe ô tô nhãn hiệu
HYUNDAI ELANTRA, số khung RLUDB41CAJN013613, số máy
G4FGJU015998, Giấy chứng nhận Đăng ký xe ô tô BKS: 19A-229.83 do Phòng
C công an Tỉnh P cấp, thuộc quyền sở hữu/ sử dụng của ông Phan Văn T3. Tất cả
các phụ tùng, thiết bị, vật phụ... được lắp thêm, thay thế vo Ti sản thế chấp cũng
thuộc ti sản Thế chấp.
Số tiền thu được từ việc kê biên, phát mại ti sản bảo đảm phải được thanh
toán cho Công ty J1.
+ Trong trường hợp ti sản bảo đảm sau khi kê biên, phát mại không đủ trả
nợ, công ty J1 có ton quyền yêu cầu cơ quan thi hnh án xác minh, kê biên, phát
mại các ti sản khác của ông Phan Văn T3 để thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho J cho
đến khi thực tế trả hết (các) khoản nợ.
+ Ông Phan Văn T3 phải chịu ton bộ án phí v các chi phí tố tụng liên quan
(nếu có).
+ Nguyên đơn xin rt một phần yêu cầu khởi kiện về việc yêu cầu bị đơn
thanh toán khoản vay nợ 11.500.000 đồng v tiền lãi phát sinh theo Hợp đồng số
131-P-1266636 ngy 28/01/2019.
* Tại Bn t khai trong giai đoạn chuẩn bị xét xử, bị đơn là anh Phan Văn
T3 trình bày:
Nội dung vay nợ giữa anh v công ty J1 như phần trình by trên của đại diện
theo ủy quyền của nguyên đơn l đng. Khoản vay trên l do anh sử dụng một
mình vo việc lm ăn. Ti sản thế chấp l chiếc xe ô tô nhãn hiệu HYUNDAI
4
ELANTRA, số khung RLUDB41CAJN013613, số máy G4FGJU015998, Giấy
chứng nhận Đăng ký xe ô tô BKS: 19A-229.83 do Phòng C công an tỉnh P cấp
trước đây do anh sử dụng, nhưng hiện nay chiếc xe đã thất lạc, anh không quản lý
chiếc xe ny.
Về tiền nợ gốc v lãi theo Hợp đồng cho vay kiêm hợp đồng thế chấp xe ô
tô số LN1901281229866/VPC/HĐTC ngy 30/01/2019, anh nhất trí với số tiền
gốc lãi, cách tính lãi của công ty J1. Tuy nhiên đối với Hợp đồng 131-P-1266636,
anh chỉ đồng ý về số nợ gốc, cn nợ lãi anh đề nghị được kiểm tra lại.
Do hiện nay anh chưa có việc lm, công việc khó khăn, thu nhập hạn chế nên
anh đề nghị được trả nợ dần.
* Tài liệu giám định: Tòa án đã ra Quyết định trưng cầu giám định số
668/2026/QĐ-TCGĐ ngy 18/5/2026 để yêu cầu Phòng K - Công an tỉnh T tiến
hành giám định với nội dung: “Chữ ký ở bên trên chữ “Phan Văn T3”, bên dưới
dng chữ “NGƯỜI XIN GIA HẠN (Chữ ký, h v tên) "), tại vị trí cuối cùng
trang 1 trong “ĐƠN XIN GIA HẠN” ngy 08 tháng 01 năm 2026 (Ký hiệu l:
A1); Chữ ký nhỏ hơn liền bên dưới các ký hiệu đánh số trang: "- 1 -", "- 2 -", "- 3
-", "- 4 -", "- 5 -", “- 6 -”, tại vị trí cuối cùng của các trang tương ứng 1, 2, 3, 4, 5,
6 v chữ viết h tên “Phan Văn T3” cùng chữ ký ở bên trên, tại vị trí cuối cùng,
phía bên trái của trang 7 trong “Hợp đồng cho vay kiêm hợp đồng thế chấp ô tô”
số LN1901281229866/VPC/ HĐTC ngy 30/01/2019 được ký kết giữa Ngân
hàng TMCP V1 Chi nhánh V2 và anh Phan Văn T3 (gồm 7 trang), (Ký hiệu l:
A2) so với: chữ viết h tên “Phan Văn T3” v chữ ký ở bên trên h tên, tại vị trí
góc dưới bên phải (bên dưới dng chữ “Người khai (ký ghi rõ htên)”) trong
“PHIẾU THU NHẬN THÔNG TIN CĂN CƯỚC CÔNG DÂN” ngy 21/6/2021
(Ký hiệu l: M1) v “PHIẾU CẬP NHẬT, CHỈNH SỬA THÔNG TIN DÂN CƯ”
ngày 21/6/2021 (Ký hiệu l: M2), có phải cùng một người ký tên v viết tên hay
không?” Tại bản Kết luận giám định số: 965/KL-KTHS ngày 27/5/2026, Phòng
K - Công an tỉnh T đã kết luận: Chữ ký đứng tên Phan Văn T3 v chữ viết ghi tên
Phan Văn T3 nêu ở trên do cùng một người ký v viết.
* Tại phiên tòa, đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vc 5 – Phú Thọ phát
biểu: Việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án của Thm phán,
Hội đồng xét xử (HĐXX), Thư ký được thực hiện theo quy định của Bộ luật tố
tụng dân sự; Việc chấp hnh pháp luật của những người tham gia tố tụng: Nguyên
đơn đã thực hiện đng, đầy đủ quyền v nghĩa vụ tố tụng của mình theo quy định
tại Điều 70, 71 của Bộ luật tố tụng dân sự; Bị đơn: Anh T3 không thực hiện đng
quyền v nghĩa vụ tố tụng của mình theo quy định tại Điều 70, 72 của Bộ luật tố
tụng dân sự.
Về nội dung vụ án, đề nghị Hội đồng xét xử:
Về nội dung vụ án: Căn cứ các ti liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án v kết
quả tranh tụng tại phiên ta, có đủ cơ sở xác định anh Phan Văn T3 đã vay vốn
của Ngân hàng TMCP V1 (V) theo “Hợp đồng cho vay kiêm hợp đồng thế chấp
xe ô tô” số LN1901281229866/VPC/HĐTC ngy 30/01/2019, có thế chấp ti sản
5
bảo đảm lxe ô tô nhãn hiệu HYUNDAI ELANTRA, biển kiểm soát 19A-229.83.
Quá trình thực hiện hợp đồng, anh T3 đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên khoản vay
đã chuyển sang nợ quá hạn. Ngân hàng V đã chuyển giao hợp pháp quyền đi nợ
đối với khoản vay nêu trên cho Công ty cổ phần J1 (nay là Công ty cổ phần J1)
theo Hợp đồng mua bán nợ số 15/2024/VPB-JUPITER v Hợp đồng chuyển
nhượng nợ số 16/2024/VPB-JUPITER ngy 27/12/2024, do đó Công ty cổ phần
J1 có quyền khởi kiện yêu cầu anh T3 trả nợ. Việc tính lãi trong hạn, lãi quá hạn
v lãi chậm trả của nguyên đơn đối với Hợp đồng số
LN1901281229866/VPC/HĐTC l có căn cứ, đng thỏa thuận trong hợp đồng,
phù hợp với quy định của pháp luật.
Đối với yêu cầu khởi kiện liên quan đến khoản vay 11.500.000 đồng v tiền
lãi phát sinh theo Hợp đồng tín dụng số 131-P-1266636 ngày 28/01/2019, nguyên
đơn đã tự nguyện rt một phần yêu cầu khởi kiện, do đó có căn cứ chấp nhận việc
rt yêu cầu vđình chỉ giải quyết đối với phần yêu cầu khởi kiện ny theo quy
định tại Điều 244 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Căn cứ khoản 3 Điều 26, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, các Điều 161,
162, 244, khoản 1 Điều 147, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm
2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025); các Điều 116, 117, 274, khoản 1 Điều 275,
khoản 2 Điều 278, Điều 280, Điều 282, khoản 2 Điều 292, các Điều 295, 299,
317, 318, 319, 320, 321, 322, 323, 357, 398, 463, 466 v 468 của Bộ luật Dân sự
năm 2015; khoản 2 Điều 100, khoản 6, khoản 7 Điều 102 v khoản 1, khoản 2
Điều 103 của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024; khoản 2 Điều 26 của Nghị
quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngy 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc
hội, đề nghị Hội đồng xét xử:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn l Công ty cổ phần J1 (trước
đây l Công ty cổ phần J1) đối với bị đơn l anh Phan Văn T3.
- Buộc anh Phan Văn T3 phải có nghĩa vụ trả cho Công ty cổ phần J1 tổng
số tiền nợ tính đến hết ngy 14/8/2026 theo "Hợp đồng cho vay kiêm hợp đồng
thế chấp xe ô tô" số LN1901281229866/VPC/HĐTC ngy 30/01/2019 l
1.034.464.348 đồng (trong đó: tiền gốc 387.059.956 đồng, tiền lãi 486.555.456
đồng, tiền lãi chậm trả của tiền lãi phát sinh trên nợ gốc 160.848.936 đồng). Kể
từ ngy tiếp theo của ngy xét xử sơ thm cho đến khi thi hnh án xong, anh T3
cn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền cn phải thi hnh án theo mức lãi
suất m các bên đã thỏa thuận trong hợp đồng.
- Về xử lý ti sản bảo đảm: Kể từ ngy Bản án có hiệu lực pháp luật, nếu anh
Phan Văn T3 không thực hiện hoặc thực hiện không đng, không đầy đủ nghĩa vụ
trả nợ thì Công ty cổ phần J1 có quyền đề nghị Cơ quan Thi hnh án dân sự có
thm quyền xử lý ti sản thế chấp l xe ô tô nhãn hiệu HYUNDAI ELANTRA,
biển kiểm soát 19A-229.83 để thu hồi nợ; trường hợp ti sản thế chấp được xử lý
không đủ để thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì anh T3 phải tiếp tục trả nợ cho đến khi
thanh toán xong ton bộ khoản nợ.
6
- Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc yêu cầu bị
đơn thanh toán khoản vay nợ 11.500.000 đồng vtiền lãi phát sinh theo Hợp đồng
số 131-P-1266636 ngày 28/01/2019.
- Về chi phí tố tụng: Buộc anh Phan Văn T3 hon trả cho Công ty cổ phần
J1 chi phí giám định l 6.000.000 đồng.
Ngoi ra, đại diện Viện kiểm sát cn đề xuất giải quyết về án phí v quyền
kháng cáo theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về thủ tục tố tụng:
Nguyên đơn l Công ty cổ phần J1 nay là Công ty cổ phần J1 khởi kiện yêu
cầu bị đơn l anh Phan Văn T3 cư tr tại xã Đ, tỉnh Ph Th phải có nghĩa vụ trả
nợ tiền vay theo Hợp đồng tín dụng được ký kết giữa hai bên. Tranh chấp phát
sinh do vi phạm thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng tín dụng giữa tổ chức tín dụng
với cá nhân, do vậy Ta án nhân dân khu vực 5 - Ph Th có thm quyền giải
quyết vụ án theo quy định tại khoản 3 Điều 26, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39
của Bộ luật tố tụng dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2025).
Trong quá trình giải quyết v xét xử vụ án, mặc dù đã được Ta án tiến hnh
ha giải nhưng các bên đương sự không thỏa thuận được với nhau về việc giải
quyết vụ án, do vậy Ta án quyết định đưa vụ án ra xét xử. Tại phiên ta, bị đơn
đã được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt tại phiên ta lần thứ hai không có lý do.
Vì vậy, căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật tố tụng
dân sự, Hội đồng xét xử tiến hnh xét xử vắng mặt bị đơn l đng quy định.
[2] Về nội dung tranh chấp:
Đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, Hội đồng xét xử thấy rằng:
[2.1] Về Hợp đồng tín dụng: Theo “Hợp đồng cho vay kiêm hợp đồng thế
chấp xe ô tô” số LN1901281229866/VPC/HĐTC ngày 30/01/2019 (sau đây gi
tắt l Hợp đồng số LN1901281229866/VPC/HĐTC), giữa Bên cho vay: Ngân
hàng TMCP V1 (V) và Bên vay: Anh Phan Văn T3 được các bên ký kết trên cơ
sở tự nguyện, được pháp luật cho phép thực hiện, tuân thủ đng pháp luật về nội
dung, hình thức của giao dịch dân sự quy định tại Điều 117, Điều 119, Điều 385
v Điều 398 của Bộ luật dân sự do vậy hợp đồng có hiệu lực lm phát sinh quyền,
nghĩa vụ của các bên v mỗi bên đều phải có nghĩa vụ thực hiện các thỏa thuận
đã cam kết trong hợp đồng.
Sau khi ký kết hợp đồng, V đã thực hiện đng thỏa thuận, giải ngân số tiền
vay 466.000.000 đồng (Bốn trăm sáu mươi sáu triệu đồng) cho Bên vay. Tuy
nhiên, khi thực hiện hợp đồng, phía bị đơn đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ, không thực
hiện đng v đầy đủ nghĩa vụ trả nợ tiền lãi định kỳ đã cam kết, thỏa thuận trong
hợp đồng.
Ngày 27/12/2024, Công ty J1 đã ký kết hợp đồng mua bán nợ số
15/2024/VPB-JUPITER. Theo đó V đã bán v chuyển quyền thu hồi nợ đối với
7
ton bộ khoản vay của anh Phan Văn T3 cho Công ty J1, do vậy Công ty J1 có
quyền khởi kiện để yêu cầu anh Phan Văn T3 phải có nghĩa vụ trả ton bộ số tiền
gốc v tiền lãi cn nợ của “Hợp đồng cho vay kiêm hợp đồng thế chấp xe ô tô” số
LN1901281229866/VPC/HĐTC ngày 30/01/2019.
Do vi phạm nghĩa vụ trả nợ nên kể từ ngy 06/7/2020, anh T3 phải trả tiền
lãi quá hạn đối với khoản nợ gốc cn nợ v tiền lãi chậm trả đối với khoản tiền lãi
phát sinh trên nợ gốc tương ứng với thời gian chậm trả theo quy định cũng như
thỏa thuận giữa hai bên.
Mức lãi suất cho vay: 10,9%/năm (được điều chỉnh cộng (+) biên độ
4,5%/năm; lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay áp dụng từng thời điểm
v lãi suất chậm trả đối với khoản tiền lãi phát sinh trên nợ gốc: 10%/ năm lphù
hợp với quy định tại khoản 5 Điều 466 của Bộ luật dân sự.
Căn cứ vo các ti liệu có trong hồ sơ; bảng tổng hợp dư nợ, bảng kê số tiền
gốc, tiền lãi đã trả; bản giải trình về lãi suất, lãi trong hạn, lãi quá hạn, lãi chậm
trả của nguyên đơn thì tạm tính đến hết ngy 14/8/2026, anh Phan Văn T3 còn
nợ của Công ty J1 tổng số tiền 1.034.464.348 (Một tỷ không trăm ba mươi tư triệu
bốn trăm sáu mươi tư nghìn ba trăm bốn mươi tám đồng) theo Hợp đồng:
LN1901281229866/VPC/HĐTC ngy 30/01/2019, trong đó: Tiền gốc phải trả:
387.059.956 đồng, tiền lãi phải trả 486.555.456 đồng, tiền lãi chậm trả của tiền
lãi phát sinh trên nợ gốc: 160.848.936 đồng.
Ngoi ra nguyên đơn không yêu cầu bị đơn phải thanh toán khoản tiền no
khác m chỉ yêu cầu bị đơn trả lãi tiếp tục phát sinh theo quy định của Hợp đồng
tín dụng cho đến khi thanh toán xong ton bộ khoản nợ.
Về phía bị đơn xác nhận nội dung vay nợ giữa bị đơn v công ty J1 như phần
trình bày trên đối với Hợp đồng cho vay kiêm hợp đồng thế chấp xe ô tô số
LN1901281229866/VPC/HĐTC ngy 30/01/2019 của đại diện theo ủy quyền của
nguyên đơn là đng. Về tiền nợ gốc v lãi bị đơn nhất trí với số tiền gốc, lãi, cách
tính lãi của công ty J1, nhưng bị đơn không thống nhất được với nguyên đơn về
nghĩa vụ trả nợ.
Sau khi kiểm ra, đánh giá thì việc tính lãi trong hạn, lãi quá hạn v lãi chậm
trả của nguyên đơn l có căn cứ, đng thỏa thuận trong hợp đồng v phù hợp các
quy định của pháp luật nên yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc buộc bị đơn
phải có nghĩa vụ trả số tiền gốc, tiền lãi tạm tính đến hết ngy 14/8/2026 tổng
cộng 1.034.464.348 (Một tỷ không trăm ba mươi tư triệu bốn trăm sáu mươi tư
nghìn ba trăm bốn mươi tám đồng) l có căn cứ, đng pháp luật được chấp nhận.
Ngoi tiền nợ gốc, tiền lãi phải trả như đã nêu trên, thì kể từ ngy tiếp theo
của ngy xét xử sơ thm, bị đơn cn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền
cn phải thi hnh án theo mức lãi suất m các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho
đến khi thi hnh án xong.
[2.2]. Xét yêu cầu của nguyên đơn về xử lý ti sản bảo đảm:
8
Theo “Hợp đồng cho vay kiêm hợp đồng thế chấp xe ô tô” số
LN1901281229866/VPC/HĐTC ngy 30/01/2019 thì các bên tự nguyện thỏa
thuận ti sản thế chấp để bảo đảm cho việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ của anh Phan
Văn T3 l: 01 xe ô tô nhãn hiệu HYUNDAI ELANTRA, số khung
RLUDB41CAJN013613, số máy G4FGJU015998, mang Biển kiểm soát số: 19A-
229.83, theo “Chứng nhận đăng ký xe ô tô” số 035132 do phòng C Công an tỉnh
P cấp, mang tên chủ xe: Phan Văn T3. Tất cả các phụ tùng, thiết bị, vật phụ...
được lắp thêm, thay thế vo ti sản thế chấp cũng thuộc ti sản thế chấp.
Quá trình giải quyết vụ án, Ta án đã yêu cầu nguyên đơn, bị đơn cung cấp
thông tin, địa chỉ ti sản thế chấp, nhưng cả hai đều không biết chiếc xe ô tô đang
ở đâu, ai đang quản lý nên Ta án không xem xét thm định được ti sản thế chấp.
Tuy nhiên, xét Hợp đồng số LN1901281229866/VPC/HĐTC nêu trên được các
bên kí kết hon ton tự nguyện, không trái pháp luật, phù hợp với quy định tại
khoản 2 Điều 292, Điều 295, Điều 317 của Bộ luật Dân sự do vậy hợp đồng thế
chấp có hiệu lực pháp luật kể từ thời điểm giao kết theo quy định tại khoản 1 Điều
319 của Bộ luật Dân sự. Việc không xem xét, thm định được ti sản không ảnh
hưởng đến tính hợp pháp vhiệu lực của hợp đồng do vậy yêu cầu của nguyên
đơn về việc cho phát mại, xử lý ti sản thế chấp để thu hồi nợ l đng pháp luật
được chấp nhận.
Trong trường hợp ti sản bảo đảm sau khi kê biên, phát mại không đủ trả nợ,
công ty J1 có ton quyền yêu cầu cơ quan thi hnh án xác minh, kê biên, phát mại
các ti sản khác của anh Phan Văn T3 để thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho J cho đến
khi thực tế trả hết (các) khoản nợ.
[2.3] Xét đề nghị rt một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn l tự
nguyện cần được chấp nhận v đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên
đơn l phù hợp với quy định tại Điều 244 của Bộ luật tố tụng dân sự.
[3] Về các ti liệu, chứng cứ có trong vụ án v nội dung, yêu cầu khởi kiện
của nguyên đơn đã được Ta án công khai cho các đương sự được biết để thực
hiện quyền, nghĩa vụ của mình, nhưng bị đơn không có ý kiến phản đối về nội
dung, yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, cũng không có ý kiến gì đối với các ti
liệu, chứng cứ m nguyên đơn đã giao nộp. Sau khi kiểm tra, xem xét đánh giá,
Hội đồng xét xử xác định những ti liệu chứng cứ do nguyên đơn giao nộp đều
hợp pháp v có đầy đủ cơ sở để chứng minh yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn l
có căn cứ, đng pháp luật.
[4] Về chi phí tố tụng: Nguyên đơn trong vụ án yêu cầu giám định chữ ký
của bị đơn để chứng minh cho yêu cầu khởi kiện của mình l có căn cứ. Do ton
bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận nên bị đơn phải chịu ton
bộ chi phí tố tụng gồm: Chi phí giám định l 6.000.000 đồng. (Ton bộ số tiền
ny nguyên đơn đã nộp tạm ứng nên cần buộc bị đơn hon trả lại cho nguyên
đơn).
[5] Về án phí: Do yêu cầu khởi kiện được chấp nhận nên nguyên đơn không
phải chịu án phí sơ thm v được hon trả lại ton bộ số tiền đã nộp tạm ứng án
9
phí. Bị đơn phải nộp tiền án phí đối với nghĩa vụ phải thực hiện theo quy định của
pháp luật.
[6] Về quyền kháng cáo : Các đương sự có quyền kháng cáo theo quy định
của pháp luật.
[7] Kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 5 - Ph Th tham
gia phiên tòa đã phát biểu quan điểm về việc giải quyết vụ án. Đề nghị của Đại
diện Viện kiểm sát l có căn cứ, đng pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 3 Điều 26, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, các Điều 161,
162, Điều 244, Điều 264, khoản 1 Điều 147, điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3
Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2025);
Căn cứ các Điều 116, 117, 119, 274, khoản 1 Điều 275, khoản 2 Điều 278,
Điều 280, Điều 282, khoản 2 Điều 292, các Điều 295, 299, 317, 318, 319, 320,
321, 322, 323, 357, 385, 398, 463, 466 v 468 của Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ khoản 2 Điều 100; khoản 6, khoản 7 Điều 102 vkhoản 1, khoản 2
Điều 103 của Luật các tổ chức tín dụng năm 2024; khoản 2 Điều 26 của Nghị
quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngy 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc
hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý v sử dụng án phí v lệ
phí Tòa án.
Xử:
1. Chấp nhận ton bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn l Công ty cổ phần
J1 (trước đây là Công ty cổ phần J1).
1.1. Buộc anh Phan Văn T3 phải có nghĩa vụ trả cho Công ty cổ phần J1 tổng
số tiền nợ tính đến hết ngy 14/8/2026 theo “Hợp đồng cho vay kiêm hợp đồng
thế chấp xe ô tô” số LN1901281229866/VPC/HĐTC ngày 30/01/2019 là:
1.034.464.348 (Một tỷ không trăm ba mươi tư triệu bốn trăm sáu mươi tư nghìn
ba trăm bốn mươi tám đồng), trong đó: Tiền gốc phải trả: 387.059.956 đồng (Ba
trăm tám mươi bảy triệu không trăm năm mươi chín nghìn chín trăm năm mươi
sáu đồng); tiền lãi phải trả: 486.555.456 đồng (Bốn trăm tám mươi sáu triệu năm
trăm năm mươi lăm nghìn bốn trăm năm mươi sáu đồng); tiền lãi chậm trả của
tiền lãi phát sinh trên nợ gốc: 160.848.936 đồng (Một trăm sáu mươi triệu tám
trăm bốn mươi tám nghìn chín trăm ba mươi sáu đồng).
Kể từ ngy tiếp theo của ngy xét xử sơ thm (14/8/2026) cho đến khi thi
hành án xong, anh Phan Văn T3 cn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền
cn phải thi hnh án theo mức lãi suất m các bên thỏa thuận trong “Hợp đồng
cho vay kiêm hợp đồng thế chấp xe ô tô” số LN1901281229866/VPC/HĐTC ngày
30/01/2019. Trường hợp trong hợp đồng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh
lãi, lãi suất cho vay thì lãi, lãi suất m anh Phan Văn T3 phải tiếp tục thanh toán
cho Công ty cổ phần J1 được xác định theo thỏa thuận của các bên.
10
1.2. Về xử lý ti sản bảo đảm: Kể từ ngy Bản án có hiệu lực pháp luật, nếu
anh Phan Văn T3 không thực hiện hoặc thực hiện không đng, không đầy đủ nghĩa
vụ trả nợ thì Công ty cổ phần J1 có quyền đề nghị Cơ quan Thi hnh án dân sự có
thm quyền bán đấu giá ti sản đã thế chấp l: 01 xe ô tô nhãn hiệu HYUNDAI
ELANTRA, số khung RLUDB41CAJN013613, số máy G4FGJU015998, mang
Biển kiểm soát số: 19A-229.83, theo “Chứng nhận đăng ký xe ô tô” số 035132 do
phòng C Công an tỉnh P cấp, mang tên chủ xe Phan Văn T3 (bao gồm tất cả các
phụ tùng, thiết bị, vật phụ... được lắp thêm, thay thế vo ti sản thế chấp) để thu
hồi nợ. Trường hợp ti sản bảo đảm được bán đấu giá không đủ để thực hiện nghĩa
vụ trả nợ thì anh Phan Văn T3 phải tiếp tục trả nợ cho Công ty cổ phần J1 cho đến
khi thanh toán xong ton bộ khoản nợ.
2. Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc yêu cầu bị
đơn thanh toán khoản vay nợ 11.500.000 đồng v tiền lãi phát sinh theo Hợp đồng
số 131-P-1266636 ngy 28/01/2019.
3. Về chi phí tố tụng: Buộc anh Phan Văn T3 phải hon trả lại cho Công ty
cổ phần J1 (Công ty cổ phần J1) chi phí giám định số tiền l: 6.000.000 đồng (sáu
triệu đồng).
Kể từ ngy bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi
hnh án có quyền chủ động ra quyết định thi hnh án) hoặc kể từ ngy có đơn yêu
cầu thi hnh án của người được thi hnh án (đối với các khoản tiền phải trả cho
người được thi hnh án) cho đến khi thi hnh án xong, bên phải thi hnh án cn
phải chịu tiền lãi của số tiền cn phải thi hnh án theo mức lãi suất quy định tại
Điều 357 v Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có
quy định khác.
4. Về án phí: Anh Phan Văn T3 phải nộp 43.033.900 đồng (Bốn mươi ba
triệu không trăm ba mươi ba nghìn chín trăm đồng) tiền án phí dân sự sơ thm.
Hon trả lại cho Công ty cổ phần J1 (trước đây là Công ty cổ phần J1) toàn
bộ số tiền tạm ứng án phí đã nộp l 19.620.000 đồng (Mười chín triệu sáu trăm
hai mươi nghìn đồng) theo “Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án” số
0007000 ngy 22/12/2025 của Thi hnh án dân sự tỉnh Ph Th.
5. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngy
kể từ ngy tuyên án sơ thm (17/8/2026), bị đơn (vắng mặt) được quyền kháng
cáo trong hạn 15 ngy, kể từ ngy nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết
hợp lệ để yêu cầu Ta án nhân dân tỉnh Ph Th xét xử phc thm.
6. Trường hợp Bản án được thi hnh theo quy định tại Điều 2 Luật thi hnh
án dân sự thì người được thi hnh án dân sự, người phải thi hnh án dân sự có
quyền thỏa thuận thi hnh án, quyền yêu cầu thi hnh án, tự nguyện thi hnh án
hoặc bị cưỡng chế thi hnh án theo quy định tại Điều 6, 7, 36, 71 v 72 của Luật
thi hnh án dân sự; thời hiệu thi hnh án được thực hiện theo quy định tại khoản
2 Điều 34 của Luật thi hnh án dân sự./.
11
Nơi nhận:
- Những người TGTT;
- VKSND KV 5 - Ph Th;
- VKSND tỉnh Ph Th;
- Phng THADS KV5 - Ph Th;
- Lưu hồ sơ, VP.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ
(đã ký)
Nguyễn Thị Hoài Linh
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 24/2026/DS-ST Bản án số 24/2026/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 24/2026/DS-ST Bản án số 24/2026/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất