Bản án số 24/2025/HNGĐ-ST ngày 14/05/2025 của TAND huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 24/2025/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 24/2025/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 24/2025/HNGĐ-ST
Tên Bản án: | Bản án số 24/2025/HNGĐ-ST ngày 14/05/2025 của TAND huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
---|---|
Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
Tòa án xét xử: | TAND huyện Núi Thành (TAND tỉnh Quảng Nam) |
Số hiệu: | 24/2025/HNGĐ-ST |
Loại văn bản: | Bản án |
Ngày ban hành: | 14/05/2025 |
Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Thông tin về vụ/việc: | Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn về việc ly hôn, tranh chấp nuôi con |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NÚI THÀNH
TỈNH QUẢNG NAM
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bản án số:24/2025/HNGĐST
Ngày: 14/5/2025
V/v: “Ly hôn, tranh chấp nuôi con
khi ly hôn”.
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NÚI THÀNH, TỈNH QUẢNG NAM
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Xuân Thùy
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Phan Thị Thanh Dung.
2. Ông Nguyễn Văn Thư.
Thư ký phiên tòa: Bà Trịnh Thị Mỹ – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Núi
Thành, tỉnh Quảng Nam.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Núi Thành tham gia phiên tòa: Bà
Lê Thị Phượng, Kiểm sát viên.
Ngày 14 tháng 5 năm 2025, tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Núi Thành,
tỉnh Quảng Nam xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 11/2025/TLST-
HNGĐ ngày 13/01/2025 về “Ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn” theo
Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 26/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 28/3/2025,
quyết định hoãn phiên toà số 25/2025/QĐST-HNGĐ ngày 18/4/2025 giữa các
đương sự:
1. Nguyên đơn: Bà NTKT, sinh năm: 1997, địa chỉ: Thôn Đ, xã T, huyện
N, tỉnh Q.
2. Bị đơn: Ông ĐVT, sinh năm: 1990, địa chỉ: Thôn Đ, xã T, huyện N,
tỉnh Q.
Bà NTKT có mặt, ông ĐVT vắng mặt tại phiên toà.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khi kiện và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà NTKT
trình bày:
Bà NTKT và ông ĐVT tự nguyện tìm hiểu đến với nhau thành vợ chồng
có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Tam Giang vào
năm 2021. Vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn.
Nguyên nhân mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không có tiếng
nói chung, ông ĐVT nợ nần không lo cho kinh tế gia đình. Nay NTKT cảm vợ
chồng đã hết bà NTKT làm đơn yêu cầu Toà án giải quyết cho bà được ly hôn
ông ĐVT.
Về con chung: Bà NTKT và ông ĐVT có một con chung tên ĐHT, sinh
ngày 23/3/2022. Nếu ly hôn, bà NTKT yêu cầu được nuôi con, không yêu cầu
Toà án giải quyết về việc cấp dưỡng nuôi con chung.
2
Về tài sản chung, nợ chung và cho mượn nợ tự giải quyết, không yêu cầu
Tòa án giải quyết.
Bị đơn ông ĐVT trình bày: Bà NTKT làm đơn ly hôn, vợ chồng không
hoà giải được nên ông ĐVT thống nhất ly hôn. Về con chung có một cháu tên
ĐHT, sinh năm 2022, ông ĐVT yêu cầu được nuôi, không yêu cầu cấp dưỡng
do bà NTKT đã có con riêng và không có công việc ổn định. Về tài sản chung,
nợ chung và cho mượn nợ ông ĐVT không có ý kiến yêu cầu Toà án giải quyết.
Tại phiên toà Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố
tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên toà và của nguyên đơn
trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội
đồng xét xử nghị án là đúng pháp luật. Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội
đồng xét xử xử cho bà NTKT được ly hôn ông ĐVT. Về con chung và cấp
dưỡng nuôi con chung: Giao con chung ĐHT, sinh ngày 23/3/2022 cho bà
NTKT trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, đương sự không yêu cầu nên không đề
cập giải quyết về cấp dưỡng nuôi con chung; về tài sản chung, nợ chung và cho
mượn nợ chung: Không yêu cầu nên không đề cập giải quyết. Về án phí hôn
nhân và gia đình sơ thẩm bà NTKT phải chịu theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được
xem xét tại phiên tòa, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Núi
Thành, tỉnh Quảng Nam tham gia tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án: Bà NTKT
có đơn yêu cầu ly hôn, tranh chấp nuôi con với ông ĐVT. Theo đơn khởi kiện,
các tài liệu chứng cứ kèm theo đơn thì ông ĐVT có đăng ký thường trú tại
huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam. Do đó, theo quy định tại khoản 1 Điều 28,
khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, xác
định đây là vụ án ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn thuộc thẩm quyền giải
quyết của Tòa án nhân dân huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam.
[2] Về nội dung:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Bà NTKT và ông ĐVT tự nguyện tìm hiểu
đến với nhau thành vợ chồng, có đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân xã Tam
Giang, huyện Núi Thành vào năm 2021. Như vậy, quan hệ hôn nhân giữa bà
NTKT và ông ĐVT là hợp pháp, được pháp luật thừa nhận và bảo vệ. Trong quá
trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn theo
bà NTKT là do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không có tiếng nói chung.
[2.2] Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tiến hành phiên họp kiểm tra việc
giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải nhằm hòa giải cho hai bên
khắc phục mâu thuẫn quay về đoàn tụ. Ông ĐVT đã được tống đạt hợp lệ thông
báo về việc thụ lý vụ án, thông báo phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận,
công khai chứng cứ và hoà giải nhưng ông không đến Toà án mà không có lý
do, do vậy vụ án thuộc trường hợp không tiến hành hoà giải được. Điều này thể
hiện ý chí của ông ĐVT không mong muốn hoà giải khắc phục mâu thuẫn để vợ
chồng đoàn tụ. Ngoài ra, tại bản tự khai ngày 12/2/2025, ông ĐVT thừa nhận vợ
chồng không thể hoà giải nên đồng ý ly hôn. Xét thấy, mâu thuẫn giữa bà NTKT
3
và ông ĐVT đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn
nhân không đạt được nên chấp nhận cho bà NTKT được ly hôn với ông ĐVT là
phù hợp với quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
[2.3] Về con chung: bà NTKT và ông ĐVT có một con chung tên ĐHT,
sinh ngày 23/3/2022. Cả bà NTKT và ông ĐVT đều yêu cầu được nuôi con,
không yêu cầu Toà án giải quyết về vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung.
[2.4] Hội đồng xét xử xét thấy: việc giao con cho ai nuôi phải xem xét với
điều kiện thực tế và khả năng nuôi dưỡng cũng như đảm bảo sự phát triển ổn
định về thể chất và tinh thần cho đứa trẻ, cần phải xem xét toàn diện mọi mặt để
đưa ra phán quyết phù hợp với quy định của pháp luật cũng như đạo đức xã hội.
Cháu ĐHT còn nhỏ, chỉ mới 37 tháng 21 ngày (tại thời điểm xét xử), rất cần sự
chăm sóc của người mẹ. Mặc khác từ khi sinh ra đến nay, ông ĐVT làm nghề
câu mực xa bờ, bà NTKT là người trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Thiện
đảm bảo sự phát triển bình thường của cháu. Do vậy, xét giao cháu ĐHT, sinh
ngày 23/3/2022 cho bà NTKT trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu ĐHT đủ 18
tuổi trưởng thành là phù hợp với quy định tại Điều 81 Luật hôn nhân và gia
đình.
[2.5] Về cấp dưỡng nuôi con chung: Hội đồng xét xử đã giải thích về
quyền và nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, tuy nhiên bà NTKT cam đoan có đủ khả
năng kinh tế nuôi con và các đương sự không yêu cầu nên Hội đồng xét xử
không đề cập giải quyết.
[2.6] Về tài sản chung, nợ chung và cho mượn nợ chung: Các đương sự
không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đề cập giải quyết.
[3] Về án phí hôn nhân – đình sơ thẩm: Bà NTKT phải chịu án phí ly
hôn sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng).
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39, khoản 4
Điều 147, Điều 227, Điều 273, Điều 278, Điều 280 của Bộ luật tố tụng dân sự
năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 51, 56, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và
gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 quy định về án phí và lệ phí Tòa án,
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà NTKT về việc “Ly hôn, tranh
chấp nuôi con khi ly hôn” đối với bị đơn ông ĐVT.
1. Về quan hệ hôn nhân: Bà NTKT được ly hôn với ông ĐVT.
2. Về con chung: Giao con chung ĐHT, sinh ngày 23/3/2022 cho bà
NTKT trực tiếp nuôi dưỡng đến đủ 18 tuổi trưởng thành.
3. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Không đặt vấn đề giải quyết.
Người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom và chăm sóc con
chung, không ai được quyền cản trở người đó thực hiện quyền này. Trong
trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại
4
khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết
định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
4. Về tài sản chung, nợ chung và cho mượn nợ chung: Không yêu cầu giải
quyết.
5. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Bà NTKT phải chịu án phí ly hôn
sơ thẩm 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án
phí bà NTKT đã nộp 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm
ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006985 ngày 13/01/2025 của Chi cục Thi hành án
dân sự huyện Núi Thành, tỉnh Quảng Nam.
6. Về quyền kháng cáo: bà NTKT có quyền kháng cáo trong thời hạn 15
ngày kể từ ngày tuyên án; ông ĐVT có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày
kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc niêm yết công khai theo quy định
của pháp luật để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Quảng Nam xét xử theo thủ tục
phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2
Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b
và Điều 9 của Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi
hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự
(sửa đổi, bổ sung năm 2014).
Nơi nhận:
- VKSND huyện Núi Thành;
- Chi cục THADS huyện Núi Thành;
- TAND tỉnh Quảng Nam;
- UBND xã Tam Giang, huyện Núi Thành;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ, AV.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Thị Xuân Thùy
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 29/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 29/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 27/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 25/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 22/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 21/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 20/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 18/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 18/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 18/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 16/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 15/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 15/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 13/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 13/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 12/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 12/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 11/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 08/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 08/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm