Bản án số 23/2024/DS-ST ngày 11/09/2024 của TAND huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 23/2024/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 23/2024/DS-ST ngày 11/09/2024 của TAND huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Krông Nô (TAND tỉnh Đắk Nông)
Số hiệu: 23/2024/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 11/09/2024
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: chấp nhận đơn của nguyên đơn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KRÔNG NÔ
TỈNH ĐẮK NÔNG
Bản án số:23/2024/DS-ST
Ngày:11/9/2024
V/v tranh chấp hợp đồng vay
tài sản
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KRÔNG NÔ, TỈNH ĐẮK NÔNG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lại Hồng Duy.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Hồ Quang Hiển và ông Nguyễn Quang Châu.
- Thư phiên tòa: Lương Thị Mỹ Linh Thư Tòa án nhân dân huyện
Krông Nô, tỉnh Đắk Nông
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông tham
gia phiên toà:Nguyễn Vũ Hồng Hoa – Kiểm sát viên.
Ngày 11 tháng 9 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Krông Nô, tỉnh
Đắk Nông xét xử thẩm công khai vụ án thụ số: 76/2024/TLST-DS, ngày 12
tháng 06m 2024, vviệc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định
đưa vụ án ra xét xử số: 32/2024/QĐXX-ST ngày 12 tháng 8 năm 2024; Quyết
định hoãn phiên tòa số:329/2024/QĐST-DS, ngày 27 tháng 8 năm 2024; giữa các
đương sự:
- Nguyên đơn: X; địa chỉ: Thôn N, N, huyện K, tỉnh Đắk Nông,
mặt.
- Bị đơn: Bà T; địa chỉ: Thôn N, xã N, huyện K, tỉnh Đắk Nông, vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo nội dung đơn kiện lời khai của nguyên đơn X trong quá trình
giải quyết vụ án cũng như phiên toà, bà X trình bày:
X T quen biết nhau cùng sinh sống tại địa phương, ngày
08/02/2018 bà T có đến nhà và thoả thuận vay của bà X, vay số tiền 100.000.000
đồng (Một trăm triệu đồng), thời hạn vay một tháng ktừ ngày vay, lãi suất hai
bên thoả thuận miệng 1,66%/tháng. Hai bên thoả thuận xong, bà X đã giao đủ số
2
tiền 100.000.000 đồng cho T, đồng thời T viết giấy tay và ký xác nhận nsố
tiền 100.000.000 đồng.
Khi thoả thuận vay tiền, giao nhận tiền và viết giấy ký xác nhận nợ chỉ
bà T và bà X tham gia và ký xác nhận nợ. Ngoài ra không có ai tham gia. Không
thế chấp tài sản hoặc giấy tờ có giá trị.
T xuống nhà bà X để vay tiền, mục đích cá nhân. Nhưng trong khi viết
giấy, T viết giấy mượn tiền, đó hiểu cách hiểu dân gian nên T viết
mượn tiền. Sau khi viết giấy xong thì X không để ý đến tờ giấy nên không phát
hiện ra.
Khi đến hạn thanh toán nợ (vay trong 01 tng kể từ ngày vay), hạn thanh
toán nợ là ny 08/3/2018, nhưng bà T không tr n. Bà X chđộng đến nhà liên
lạc qua điện thoi để đòi nnng bà T kht lần y sang lần kc, sau đó bà T ln
tránh kng gặp bà X và không liên lạc đưc qua điện thoại. T không thc hiện
nghĩa vthanh toán n.
Tại phn toà, bà X rút một phn yêu cầu đơn khi kiện, bà X không u cu
nh lãi sut, chyêu cầu trtiền nợ gốc.
Nay bà X khởi kiện yêu cầu: T trả số tiền nợ gốc 100.000.000 đng
(Một trăm triệu đồng).
- Bị đơn bà T: Đã được Toà án nhân dân huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông
tiến hành triệu tập để làm việc theo quy định pháp luật. Tuy nhiên, bà T vắng mặt
không có lý do.
Tiến hành xác minh tại tại Ban tqun Thôn N, N, huyện K, tỉnh Đắk
Nông, bàT có đăng thường trú tại địa phương, nhưng T thường vắng mặt tại
địa phương, đi đâu thì thôn không biết thông tin, hàng tháng bà T về một lần, v
trong đêm và đến sang lại đi.
Do đó, Toà án nhân dân huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông kết hợp với chính
quyền địa phương tiến hành niêm yết văn bản ttụng vụ án đối với T tại nhà
của T tại Thôn N, N, huyện K, tỉnh Đắk Nông. Nhưng T vẫn vắng mặt
không có lý do.
- Ti phiên toà, Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến v vic tuân theo pháp
lut t tng n s: Trong qtrình gii quyết v án ca Thm phán, Hi đngt
x; những người tham gia t tng dân s k t khi th lý v án cho đến trưc khi
Hội đồng xét x o ngh án đều đã tuân thủ đúng các quy định ca Pháp lut. Tuy
nhiên, T không chấp hành theo quy định ca pháp lut để bo v quyn và li
3
ích hp pháp ca mình.
Về nội dung: Đnghị Hội đồng xét xử áp dụng Áp dụng Điều 357, Điều 463,
Điều 466, Điều 468, Điều 470 ca B lut Dân s: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện
của X. Buộc T phải nghĩa vụ thanh toán cho X số tiền nợ gốc
100.000.000 đồng. Đình chỉ yêu cầu đối với phần tính lãi suất, do bà X xin rút.
Về án phí: Áp dụng khoản 2 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của y ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí, buộc bị đơn T phải chịu án phí dân
sự sơ thẩm. Hoàn trả cho bà X số tiền tạm ứng đã nộp tại Chi cục thi hành án dân
sự.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa, ý kiến của Kiểm sát viên, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Xét đơn khởi kiện của bà X, các chứng cứ có trong hồ sơ vụ
án, nhận thấy đây là vụ án “Tranh chấp về hợp đồng vay tài sản”. Bị đơn bà T có
đăng ký hộ khẩu thường tại Thôn N, xã N, huyện K, tỉnh Đắk Nông. Tòa án nhân
dân huyện Krông Nô thụ giải quyết vụ án “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”
đúng thẩm quyền quy định tại điểm b khoản 1 Điều 39, khoản 3 Điều 26, điểm a
khoản 1 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự.
[2] Trong quá trình giải quyết vụ án, Tán tiến hành xác minh, T
đăng thường trú tại Thôn N, N, huyện K, tỉnh Đắk Nông, nhưng thường
vắng mặt tại địa phương, đi đâu tthôn không biết không nắm được thông tin,
hàng tháng bà T về một lần, về trong đêm và đến sang lại đi. Do đó, Toà án nhân
dân huyện Krông Nô, tỉnh Đắk Nông kết hợp với chính quyền địa phương tiến
hành niêm yết văn bản tố tụng vụ án đối với T tại ncủa T, nhưng vẫn
vắng mặt không có lý do.
[3] Tòa án tiến hành giải quyết vụ án vắng mặt T đúng theo quy định
tại Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự. T vắng mặt, không cung
cấp chứng cứ để bảo vquyền lợi ích hợp pháp của mình, cũng như đưa ra quan
điểm để phản c lại yêu cầu của X. Theo khoản 4 Điều 91 Bluật Tố tụng dân
sự: Đương sự có nghĩa vụ đưa ra chứng cứ để chứng minh mà không đưa ra được
chứng cứ hoặc kng đưa ra đchứng cứ t a án giải quyết vụ việc dân sự theo
những chứng cứ đã thu thập được trong hồ vviệc.
Như vậy, bàT phải chịu hậu quả về việc không có văn bản phản bác lại quan
4
điểm của nguyên đơn, đồng thời cũng không đưa ra được không đưa ra đủ
chứng cứ để bảo vệ cho quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
[4] Về nội dung vụ án: X yêu cu T tr n tin gc còn n 100.000.000
đồng (Một trăm triệu đng), theo giy vay tin ngày 08/2/2018, giy vay tin
ch ca T bên vay tin. Giy vay tin ngày 08/2/2018, T vay ca X
tng s tin 100.000.000 đồng, thi hn tr n là 01 tháng, k t ngày vay (ngày
tr ngày 08/3/2018), khi đến hn n nhưng T không thc hiện nghĩa vụ tr
n.
[4.1] Hai bên thoả thuận đến ngày 08/3/2018 thanh toán tiền nhưng T
không thực hiện đúng cam kết. Khi đến hạn thanh toán nợ, bà T không thực hiện
nghĩa vụ thanh toán nợ cho X vi phạm thực hiện nghĩa vụ dân sự nghĩa
vụ trả tiền. Khoản 1 Điều 466 của Bộ Luật dân sự quy định “Bên vay tài sản
tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn….”.
[4.2] Hội đồng xét xử xét thấy, cần công nhận hợp đồng vay tài sản giữa bà
X và T theo giấy vay tiền ngày 08/2/2018. Về bản nội dung các bên thỏa
thuận phù hợp với các quy định của pháp luật về hợp đồng vay tài sản nói riêng
hợp đồng dân sự nói chung. Điều 463 của Bộ luật Dân sự quy định: “Hợp đồng
vay tài sản sự thỏa thuận c bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên
vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo
đúng số lượng, chất lượng chỉ phải trả lãi nếu thỏa thuận hoặc pháp luật
quy định”.
Do đó, Hội đồng xét xử xét thấy buộc bà T có nghĩa vụ thanh toán cho bà X
số tiền 100.000.000 đồng là phù hợp.
[4.3] Đối với u cầu mc i suất: Trong đơn khởi kiện quá trình giải quyết
vụ án, X u cầu tính i suất với mức 1,66%/tháng, nh từ ngày vay đến ngày
t x. Ti phn toà ngày hôm nay, bà X xin t đối vi yêu cầu nh lãi suất, không
u cầu gii quyết về phn i sut. u cu rút của X là hoàn toàn tự nguyn nên
Hội đồng xét xử chấp nhn không giải quyết đối với u cầu tính i suất, đình ch
đối với phn u cầu tínhi suất, đưc quy định tại khon 2 Điều 244 của Bộ lut
Tố tụng dân sự.
[5] Từ những căn cứ nêu trên, Hội đồng xét xử chấp nhận một phần yêu
cầu khởi kiện của X đối với số tiền 100.000.000 đồng. Buộc T thanh toán
số tiền nợ gốc 100.000.000 đồng cho bà X. Đình chỉ đối với phần yêu cầu tính lãi
suất.
5
[6] Về án phí dân sự sơ thẩm: Căn cứ Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự,
Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ
Quốc Hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản và sdụng án phí
lệ phí Tòa án. Buc b đơn T phi chịu án phí theo quy định pháp lut:
100.000.000 đồng x 5% = 5.000.000 đồng (Năm triệu đng). Hoàn tr cho X
s tin 5.156.000 đồng (Năm triệu một trăm năm mươi sáu ngàn đng), s tin
tm ứng án phí đã nộp ti Chi cc thi hành án dân s huyn Krông Nô, tỉnh Đắk
Nông.
[7] Xét quan điểm của đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Krông Nô tại
phiên tòa là có căn cứ nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ khoản 3 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm b khoản 1 Điều 39;
Điều 91; Điều 92, Điều 144, Điều 147; Điều 227; Điều 228; khon 2 Điều 244;
Điều 271; Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Áp dụng c Điu 278, 280, 351 352, 353, 357, 463, 465, 466, 468 của Bộ
lut dân sm 2015. Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ny 30/12/2016 quy
định v mc thu, miễn, giảm, thu, nộp, qun và s dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1.Tuyên xử: Chấp nhận một phần đơn yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà
X về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” với bị đơn bà T.
2. Buc T phi thanh toán cho X s tin n gc:100.000.000 đồng (Mt
trăm triệu đồng).
3. Đình chỉ yêu cu tính lãi sut ca bà X.
4. Thời hạn thanh toán: Theo trình tự và thủ tục thi hành án Dân sự.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với
các khoản tiền phải trcho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong,
bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án
theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015,
trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
5. Về án phí Dân sự thẩm: T phải nộp 5.000.000 đồng (Năm triệu
đồng) tiền án phí dân sự thẩm nộp tại Chi cục thi hành án dân shuyện
Krông Nô, tỉnh Đắk Nông. Trả lại cho X số tiền 5.156.000 đồng (Năm triệu
một trăm năm mươi sáu ngàn đồng), tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai
6
0000595, ngày 12/6/2024 tại Chi cục thi hành án dân shuyện Krông , tỉnh
Đắk Nông.
6. V quyn kháng cáo: Nguyên đơn mt ti phiên toà, quyn kháng
cáo bn án trong thi hn 15 ngày, k t ngày tuyên án. B đơn vắng mặt tại phiên
tòa quyền kháng cáo trong thi hn 15 ngày k t ngày nhận được bn án hoc
niêm yết bản án theo quy định pháp lut.
Trường hợp bản án, Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi nh án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b 9 Luật
thi hành án Dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều
30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
-TAND tỉnh Đắk Nông;
-VKSND huyện Krông Nôl;
-Chi cục THADS huyện Krông Nô;
-Các đương sự;
-Lưu hồ sơ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHÊN TÒA
Lại Hồng Duy
7
Tải về
Bản án số 23/2024/DS-ST Bản án số 23/2024/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 23/2024/DS-ST Bản án số 23/2024/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất