Bản án số 23/2022/DS-ST ngày 27/07/2022 của TAND huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 23/2022/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 23/2022/DS-ST ngày 27/07/2022 của TAND huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Thạch Thành (TAND tỉnh Thanh Hóa)
Số hiệu: 23/2022/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 27/07/2022
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Vụ án tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa anh Trần Văn C và bà Nguyễn Thị M
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠCH THÀNH
TỈNH THANH HÓA
CỘNG HÒA XÃ HỘI CH NGA VIỆT NAM
Độc lập - T do - Hnh phúc
Bản án số: 23/2022/DS- ST
Ngày: 27/6/2022
V/v: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THÀNH, TỈNH THANH HÓA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Bùi Văn Hải
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Quách Hà Vính
2. Bà Nguyễn Thị Thanh Thủy
- Thư phiên a: Ông Trần Văn Hùng - Thư Tòa án nhân dân huyện
Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa
không tham gia phiên toà.
Ngày 27/6/2022, tại trụ sTòa án nhân dân huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh
Hóa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 24/2022/TLST- DS, ngày 21 tháng 4
năm 2022 về việc “ Tranh chấp hợp đồng vay tài sản”, theo Quyết định đưa vụ án ra
xét xử số: 51/2022/QĐXXST-DS ngày 13 tháng 6 năm 2022 giữa các đương sự:
Nguyên đơn:
Anh Trần Văn C, sinh năm 1991
Ch Lê Th H; Sinh năm: 1990
Địa chỉ: Thôn P, xã Q, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn:
Bà Nguyn Th M; sinh năm: 1969
Ông Bùi Văn N; sinh năm: 1970
Địa chỉ: Thôn P, xã Q, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.
Tại phiên tòa có mặt các đương sự
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện đngày 18/4/2022 trong quá trình giải quyết vụ án cũng
như tại phiên tòa, nguyên đơn là anh Trần Văn Cchị Lê Thị H trình bày:
Trong khoảng thời gian từ ngày 01/01/2022 đến ngày 17/01/2022 bà Nguyễn
Thị M và ông Bùi Văn N có vay vợ, chồng anh, chị 03 lần tiền tổng cộng số tiền vay
2
là 700.000 đồng (Bảy trăm triệu đồng). Khi vay hai bên không thỏa thuận lãi suất và
thỏa thuận thời hạn trả nợ là ngày 13/02/2022. Tuy nhiên đến hẹn trả nợ anh, chị đòi
nợ nhưng M ông N vẫn không trả được lần tiền nào. Sau đó M ông N
trốn tránh không chịu trả nợ. Đến nay anh, chị yêu cầu Tòa án giải quyết buộc bà M
ông N phải trả cho anh, chị tổng số tiền gốc đã vay 700.000 đồng ( Bảy trăm
triệu đồng) và không yêu cầu trả tiền lãi số tiền gốc đã vay.
Tại bản tự khai ngày 18/5/2022 quá trình giải quyết vụ án, bị đơn là
Nguyễn Thị M trình bày:
thừa nhận vay của anh C chị H 04 lần tiền với tổng số tiền
750.000.000 đồng, trong đó 03 lần vay tiền như anh C chị H đã yêu cầu khởi
kiện và 01 lần bà vay số tiền 50.000.000 đồng. Quá trình vay nợ bà đã trả được cho
anh C chH số tiền gốc 200.000.000 đồng và stiền lãi đến tháng 11/2021. Sau
đó do điều kiện kinh tế gia đình khó khăn nên không tiếp tục trả tiền gốc lãi
được nữa. Mục đích của vay tiền để buôn bán đầu tư vào trồng trọt, làm kinh
tế gia đình nhưng bị thua lỗ, sau đó phải vay chnày để trả tiền lãi cho chỗ khác.
Đến nay anh C chị H yêu cầu phải trả tiền gốc đã vay 700.000.000 đồng
không đồng ý vì bà đã trả được 200.000.000 đồng tiền gốc và tiền lãi nhiều cho anh
C và chị H n bà đề nghị chỉ trả cho anh C và chị H số tiền 300.000.000 đồng. Tuy
nhiên bà chưa xác định được thời gian trả nợ cho anh C và chị H.
Tại bản tự khai ngày 18/5/2022 quá trình giải quyết vụ án, bị đơn ông
Bùi Văn N trình bày:
Ông chỉ biết vợ ông Nguyễn Thị M vay tiền của một số hộ gia đình
hàng xóm trong đó có gia đình chị H, anh C. Tuy nhiên cụ thể vay bao nhiêu tiền t
ông không biết. Mục đích ban đầu của vợ ông vay tiền là đầu tư kinh tế gia đình sau
đó bị thua lỗ. Việc vợ ông đứng ra vay tiền của anh C và chị H ông không được trực
tiếp sử dụng số tiền vay nên không đồng ý cùng bà M trả nợ và đề nghị Tòa án giải
quyết theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án, được thẩm tra tại phiên
tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, HĐXX nhận định:
[1]. Về tố tụng: Anh C, chị H và bà M, ông N đang tranh chấp “Hợp đồng vay
tài sản” do M và ông N vi phạm nghĩa vụ trả nợ. Theo khoản 3 Điều 26 Bộ luật tố
tụng dân sự (BLTTDS) thì đây là tranh chấp về hợp đồng dân sự thuộc thẩm quyền
giải quyết của Tòa án. Bị đơn ông N M đăng ký hộ khẩu thường trú tại
thôn Phố, Thạch Quảng, huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa nên thẩm quyền
giải quyết thuộc Tòa án nhân dân huyện Thạch Thành.
3
[2]. Việc Nguyễn Thị M vay tiền của anh Trần Văn C, chị Thị H, tổng
số tiền là 700.000.000đ (Bảy trăm triệu đồng) được thể hiện trong giấy vay tiền mà
chị H, anh C giao nộp cho Tòa án. Trong giấy vay tiền ghi số tiền vay, ngày vay
tiền, ngày trả nợ và chữ ký (ghi rõ họ tên) của người vay bà M. Việc này, bản
thân bà M cũng thừa nhận. Như vậy hợp đồng vay tài sản giữa các bên đã được xác
lập bằng văn bản, là hợp đồng hợp pháp.
[3]. Trong các giấy vay tiền hai bên thỏa thuận với nhau, thời hạn trả nợ của
cả 3 khoản vay vào ngày 13/02/2022. Đến nay thời hạn trả nợ đã hết, anh C chị
H khởi kiện yêu cầu bà M và ông N phải trả số tiền gốc là 700.000.000đ. Bà M cho
rằng đã trả được số tiền gốc 200.000.000 đồng và tiền lãi đến tháng 11/2021, nhưng
M không cung cấp được tài liệu chứng cứ chứng minh cho yêu cầu của mình. Ông
N không ký vào giấy vay tiền, không đồng ý cùng bà M trả nợ, nhưng ông N biết
M vay tiền của anh C, chị H đlàm kinh tế gia đình. Do đó yêu cầu của anh C
chị H là phù hợp với thỏa thuận mà hai bên đã giao kết và phù hợp với quy định của
pháp luật nên chấp nhận toàn bộ yêu cầu của anh C và chị H. Buộc M ông N
phải có trách nhiệm trả cho anh C và chị H tổng số tiền gốc 700.000.000 đồng.
[4] Về án phí: Do yêu cầu của anh C và chị H được Tòa án chấp nhận toàn b
nên bà M và ông N phải chịu toàn bộ án phí DSST theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các Điều 357, 463; Khoản 1 Điều 466, Điều 468 Bộ luật dân sự; Điều
147 Bộ luật tố tụng dân sự. Điểm a, khoản 1 Điều 24, khoản 2 Điều 26 Nghị quyết
số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội.
Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của nguyên đơn.
1. Buộc Nguyễn Thị Mông Bùi Văn N phải trả cho anh Trần Văn C
chị Lê Thị H số tiền 700.000.000 đồng (Bảy trăm triệu đồng)
Kể tkhi Nguyên đơn đơn yêu cầu thi hành án, nếu chưa thi hành án, hàng
tháng bà M và ông N còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo quy định tại Điều 357,
khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự trên số tiền phải thi hành án, tương ứng với thời
gian chưa thi hành án.
2. Về án phí:Nguyễn Thị M và ông i Văn N phải chịu 32.000.000đ (Ba
mươi hai triệu đồng) tiền án phí DSST. Trả lại cho anh Trần Văn C chị Lê Thị H
số tiền 16.000.000đ (Mười sáu triệu đồng) tiền tạm ứng án phí DSST mà anh C và
chị H đã nộp theo biên lai thu tiền số: AA/2021/0007611 ngày 19/4/2022.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án
dân sự thì được thi hành án, người phải thi hành án dân sự quyền thỏa thuận thi
4
hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bỡng chế thi hành án
theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành
án được thực hiện theo điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Án xử công khai thẩm, mặt các đương sự. Các đương sự quyền kháng
cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- VKSND huyện Thạch Thành;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Các hội thẩm nhân dân
Đinh Văn Tân Nguyễn Thị Hà
Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa
Bùi Văn Hải
5
Tải về
Bản án số 23/2022/DS-ST Bản án số 23/2022/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất