Bản án số 22/2025/DS-ST ngày 26/05/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 10 - Đắk Lắk, tỉnh Đắk Lắk về tranh chấp hợp đồng đặt cọc

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 22/2025/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 22/2025/DS-ST ngày 26/05/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 10 - Đắk Lắk, tỉnh Đắk Lắk về tranh chấp hợp đồng đặt cọc
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng đặt cọc
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 10 - Đắk Lắk, tỉnh Đắk Lắk
Số hiệu: 22/2025/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 26/05/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ngày 07/9/2024, tôi với ông Lê K có lập hợp đồng đặt cọc mua bán vườn sầu riêng với ông Lê K tại vườn sầu riêng ở thôn T, xã E, huyện K, tỉnh Đắk Lắk với số lượng 08 tấn, giá là 66.000 đồng/ 1kg sầu riêng da xanh và 53.000 đồng/ kg da luốt. Tôi đã đặt cọc cho ông Lê K số tiền 30.000.000 đồng bằng hình thức chuyển khoản qua số tài khoản 0947231005 của Ngân hàng Viettin bank đứng tên chủ tài khoản Lê Văn M (con trai ông Lê Khoa) do ông K không có số tài khoản ngân hàng. Đến ngày 10/9/2024 tôi đã vào vườn ông K cắt sầu riêng như thỏa thuận và tôi cắt được 07 tạ hai loại sầu riêng và tôi đã trả tiền đầy đủ cho ông K. Sau 07 ngày tôi vào lại để xem sầu riêng chuẩn bị cắt cho dao 2 thì sầu riêng chưa đạt chuẩn và có đề nghị cho ông K thương lượng lại giá sầu riêng thì ông K không đồng ý và không cho tôi cắt tiếp, đến 03 ngày sau tôi có đến yêu cầu ông K cho tôi cắt nốt vườn sầu riêng thì tôi mới được biết ông K đã bán vườn sầu riêng cho người khác, tôi có trao đổi với ông K thì ông K đồng ý trả lại cọc cho tôi nhưng từ thời gian đó cho đến nay tôi đã nhiều lần đến nhà ông K và yêu cầu trả tiền cọc thì ông K trốn tránh không chịu trả tiền cọc cho tôi. Do đó tôi đề nghị Tòa án giải quyết buộc ông Lê K trả cho tôi số tiền 30.000.000 đồng tiền cọc, ngoài ra tôi không yêu cầu gì thêm.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN K
TỈNH ĐẮK LẮK
Bản án số: 22/2025/DS-ST
Ngày: 26 - 5 - 2025
“V/v:Tranh chấp hợp đồng đặt cọc”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K, TỈNH ĐẮK LẮK
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Cao Anh Tuấn.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Bùi Văn Liên và ông Y Míp Niê.
- Thư ký phiên tòa: Ông Lương Công Hà – Thư ký Tòa án nhân dân huyện K, tỉnh
Đắk Lắk.
- Đi din Vin kim sát nhân n huyn K tham gia phn tòa: Bà Hng Th Nn
Kim sát viên.
Trong ngày 26 tháng 5 năm 2025 tại Tòa án nhân dân huyện K, tỉnh Đắk Lắk xét xử
thẩm công khai vụ án dân sự thụ số 184/2024/TLST - DS ngày 12 tháng 11 năm 2024
v việc: Tranh chp hợp đng đặt cc, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử s
17/2025/QĐXXST - DS ngày 18 tháng 4 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyn Th A, sinh năm 1994. (Có mt)
Đa ch: S 442/115/10 Y M, thành phố B, tnh Đk Lk.
- Bđơn: Ông K, sinh năm 1957 (Vng mặt không có do).
Đa ch: Thôn T, xã E, huyện K, Đk Lk.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Theo đơn khởi kiện, quá trình giải quyết vụ án tại phiên tòa, nguyên đơn
bà Nguyễn Thị A trình bày:
Ngày 07/9/2024, tôi vi ông Lê K có lp hợp đồng đặt cọc mua bán vườn su riêng
vi ông K tại vườn su riêng thôn T, E, huyn K, tỉnh Đk Lk vi s ng 08
tn, giá là 66.000 đồng/ 1kg sầu riêng da xanh và 53.000 đồng/ kg da luốt. Tôi đã đt cc
cho ông K s tiền 30.000.000 đng bng hình thc chuyn khon qua s tài khon
0947231005 của Ngân hàng Viettin bank đứng tên ch tài khoản Lê Văn M (con trai ông
2
Khoa) do ông K không si khoản ngân hàng. Đến ngày 10/9/2024 tôi đã vào n
ông K ct su riêng như thỏa thun và tôi cắt được 07 t hai loi sầu riêng và tôi đã tr tin
đầy đủ cho ông K.
Sau 07 ngày tôi vào lại đ xem su riêng chun b ct cho dao 2 thì sầu riêng chưa
đạt chuẩn và có đề ngh cho ông K thương lượng li giá su riêng thì ông K không đồng ý
không cho tôi ct tiếp, đến 03 ngày sau tôi đến yêu cu ông K cho tôi ct nốt vườn
su riêng thì tôi mới được biết ông K đã bán vườn sầu riêng cho người khác, tôi trao đổi
vi ông K thì ông K đồng ý tr li cọc cho tôi nhưng t thời gian đó cho đến nay tôi đã
nhiu lần đến nhà ông K và yêu cu tr tin cc thì ông K trn tránh không chu tr tin
cọc cho tôi. Do đó tôi đ ngh Tòa án gii quyết buc ông K tr cho tôi s tin
30.000.000 đồng tin cc, ngoài ra tôi không yêu cu gì thêm.
- Quá trình gii quyết v án, b đơn ông K trình bày:
Vào ngày 07/9/2024 tôi vi bà Nguyn Th A có ký hợp đồng đặt cọc để mua vườn
su riêng của gia đình tôi với s ng 08 tn, hai bên tha thuận giá 73.000 đng/kg loi
Đôna hàng thái. Bên bà A đã đặt cc cho tôi được 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng)
và đã giao đ s tiền 30.000.000 đng qua s tài khon của Văn M con trai ca tôi.
Hai bên tha thun hàng sâu, nm s dt ra, tha thun ct xong s trao tr n cho ch.
Ti hợp đồng đặt cc mua bán su riêng ngày 07/9/2024 do bên bà A cung cp vi
chLê K i mc đại din bên bán không phi là chcủa tôi nhưng tôi không yêu
cu Tòa án tiến hành giám đnh ch ký, ch viết ca hợp đồng đặt cc mua bán su riêng
ngày 07/9/2024.
Thc hin tha thun: Lần đầu A cắt được 1.500 kg su riêng loi Đôna vi giá
73.000 đồng/kg và đã trả đầy đủ tin cho tôi, còn li 6.500 kg sầu riêng chưa ct, vào đợt
2 tôi điện thoi cho bà A để xung ct su riêng nhưng A li không xung ct. Tôi
gọi điện cho A xung yêu cu tha thun li gvà tôi đồng ý bt xung còn giá
63.000 đồng/kg thì bên bà A (một người đàn ông đi cùng) không đồng ý và người đàn ông
nói tôi bán ờn cho người khác yêu cu tôi tr li cọc nhưng tôi không đồng ý. Sau đó,
t dao đầu đến 20 ngày sau tôi bán s ng su riêng còn li cho người khác. Nay
Nguyn Th A yêu cu tôi tr li s tin cọc 30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng) thì tôi
không đồng ý vì do bà A không ct nên tôi mi bán vườn su riêng cho người khác.
* Ti phn tranh luận, Kiểm sát viên tham gia phn tòa pt biểu ý kiến:
- V việc tuân theo pháp luật tố tng trong quá trình giải quyết vụ án: Quá trình gii
quyết ván ti phn tòa Thẩm pn Hội đng t xử đã tuân thđy đủ và đúng c quy
định của bộ lut Tố tụng dân sự. Q tnh giải quyết vụ án tại phiên tòa ngun đơn tuân
thủ nội quy phiên tòa sự điều khiển của chủ tọa phiêna, bị đơn vắng mt phiên tòa lần 2
kng có do là vi phm Điều 72 Bluật Ttụng dân sự và đề nght xử vng mặt bị đơn
là p hp khoản 2 Điều 227 Bluật Tố tụng dân sự.
- Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện
của nguyên đơn, buộc ông K phải trả cho Nguyễn Thị A số tiền cọc 30.000.000
đồng. Về án phí: Bị đơn phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
3
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cu các tài liu, chng c trong h v án được thm tra ti
phiên tòa, Hội đồng xét x nhn định:
[1] V quan h pháp lut tranh chấp: Đây quan h pháp lut “Tranh chấp hp
đồng đặt cc theo quy định ti khoản 3 Điều 26 B lut t tng dân stranh chp này
thuc thm quyn gii quyết ca Tòa án nhân dân huyn K, tỉnh Đắk Lắk theo quy định ti
đim a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 B lut T tng dân s.
[2] Về trình tự th tục tố tụng: Bị đơn đã được Toà án triệu tập hợp lệ, nhưng bị đơn
không chấp hành theo giấy triệu tập, không tham gia hòa giải nên Tòa án giải quyết vụ án
theo những căn cứ đã thu thập được có trong hồ sơ vụ án. Vào ngày 07/5/2025 Tòa án tiến
hành đưa vụ án ra xét xử, mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng phía bị đơn vắng
mặt không lý do nên phải hoãn phiên tòa; tại phiên tòa hôm nay bị đơn vắng mặt không
do nên căn cứ khoản 2 Điều 227; khoản 2 Điều 228 Bộ luật Tố tụng Dân sự, Hội
đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
[3] Về nội dung tranh chấp:
Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, lời trình bày của bị đơn thì Hội đồng xét xử
nhận thấy:
[2.1]. Xét hiệu lực của hợp đồng đặt cọc:
Ti các biên bn làm vic tại Tòa án các biên đương sự đều tha nhn vào ngày
07/9/2024 Nguyễn Thị A ông K đã kết hợp đồng đặt cọc mua bán vườn sầu
riêng với nhau. Mặc bị đơn xác định hợp đồng đặt cọc mua bán vườn sầu riêng ký vào
ngày 07/9/2024 không phải chữ ký của bị đơn nhưng bị đơn không cung cấp được i liệu
chứng cứ nào khác, bị đơn cũng không yêu cầu giám định để chứng minh hợp đồng đặt cọc
mua bán vườn sầu riêng ký ngày 07/9/2024 có phải là chữ ký của bị đơn hay không?. Như
vậy, Hội đồng xét xử căn cứ vào tài liệu chứng cứ của nguyên đơn xác định vào ngày
07/9/2024 giữa Nguyễn Thị A ông K kết hợp đồng đặt cọc mua bán ờn
sầu riêng thỏa thuận của các bên về giá, quych, chất lượng sản phẩm, về trách nhiệm của
các bên trong quá trình thực hiện hợp đồng, các bên còn thỏa thuận về đặt cọc, phạt vi phạm.
Khi kết hợp đồng Nguyễn Thị A đã đặt cọc cho ông K số tiền 30.000.000đ (Ba
ơi triệu đồng) thỏa thuận nếu bên bán vi phạm phải chịu bồi thường thiệt hại (Phạt
cọc) cho bên mua gấp 3 lần số tiền đã đặt cọc cho bên bán. Bị đơn cũng thừa nhận đã nhận
tiền đặt cọc của ngun đơn. Như vậy, nội dung thỏa thuận về đặt cọc và phạt cọc giữa các
bên giao dịch bảo đảm, độc lập hiệu lực nhằm đảm bảo cho việc thực hiện hợp đồng
mua bán vườn sầu riêng giữa các n. Việc giao kết hợp đồng đặt cọc của các bên là hoàn
toàn tự nguyện và không trái với quy định tại Điều 328 Bộ luật dân sự.
[2.2]. t yêu cu tr li tin cc.
Quá trình gii quyết v án các bên đều xác định: Khi ký kết hợp đồng hai bên tha
thun vic mua bán sầu riêng được thc hiện làm 03 đợt, đợt 1 ct dao đầu do hai bên tha
4
thuận, đợt 2 và đợt 3 s ct trong vòng 10 đến 15 ngày, khi bên bán báo thì bên mua phi
vào ct, với điều kin sầu riêng đã đủ tui, không b sâu, úng, thúi, không b ng, non.
Đợt 1 bà Nguyn Th A đã cắt xong và tr tiền đầy đủ cho ông K, đến đợt ct ln 2 ông K
cho rằng trước ngày ct đợt 2 đã nhiều ln gi bà A vào ct su riêng nhưng A không
ct 20 ngày sau t khi cắt đợt 1 mi bán sầu riêng cho ngưi khác, tuy nhiên ông K
không cung cp tài liu chng c chng minh và ông K cũng không lên làm vic theo giy
triu tp ca Tòa án. Mặt khác, nguyên đơn không tha nhn li khai ca ông K đúng
s tht, bà A cho rng 07 ngày sau khi kim tra su riêng thì hn 03 ngày sau ct tiếp.
Như vậy, vic A thc hin vic ct sầu riêng đợt đu hn cắt đợt 2 sau 10 ngày
đảm bảo đúng thời hn theo tha thun ca các bên ti hợp đồng. Vic ông K bán vườn
sầu riêng cho người khác mà không thông báo cho A đơn phương chấm dt hợp đồng
nên đã vi phạm quy định tại Điều 428 BLDS. HĐXX xác đnh ông K người vi phm
tha thun, li dn ti vic hai bên không thc hiện được hợp đồng mua bán n su
riêng hoàn toàn do ông K. vy, vic A yêu cu ông K hoàn tr li tin cc
căn cứ.
[2.3]. Xét pht cc:
Khi ký kết hợp đồng các bên có tha thun v pht cc. Tuy nhiên, nguyên đơn chỉ
yêu cu b đơn trả li tin cc ch không yêu cu pht cc, xét yêu cu của nguyên đơn
hoàn toàn t nguyện, không trái đạo đức xã hi nên Hội đồng xét x không đt ra xem xét
gii quyết.
T nhng pn tích nêu trên, HĐXX xét thấy ni dung khi kin của nguyên đơn có
căn c, cn áp dngc Điều 328, 401 và 428 của Bộ luật dân sự để chp nhn yêu cầu khi
kiện của ngun đơn về vic buc bđơn hoàn trtin cọc là 30.000.000 đồng.
[4]. Về án phí dân sự sơ thẩm: Do chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn nên
b đơn phải chu án phí theo quy định pháp lut.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- n cứ khoản 3 Điều 26, khoản 1 Điu 35, Điều 147, khoản 2 Điều 227, Điu 228,
Điều 244, Điều 271, Điều 273 Blut Ttụng dân sự;
- n cứ Điều 116, Điều 117, Điu 122, Điều 123, Điu 328; Điu 401; 428 Blut n
sự;
- Căn cứ khoản 2 Điu 26 Ngh quyết s 326/UBTVQH 12 ngày 30/12/2016 ca U
ban Thường v Quc hi v án phí, l phí Toà án.
Tuyên x:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Buộc ông K phải nghĩa vụ trả cho bà Nguyễn Thị A số tiền đặt cọc
30.000.000 đồng (Ba mươi triệu đồng).
5
K t ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi
hành án xong, bên phi thi hành án còn phi chu khon tin lãi ca s tin còn phi thi
hành án theo mc lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điu 468 ca B lut Dân s.
2. V án phí: Buc ông Lê K phi chu 1.500.000 đng tin án phí dân s sơ thm có giá
ngch.
Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị A số tiền 750.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp ti
Chi cục thi hành án dân sự huyện K, tỉnh Đắk Lắk theo biên lai số AA/2023/0011858 ngày
24/10/2024.
3. Về quyền kháng cáo: Đương sự mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản
án sơ thẩm trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án.
Đương sự vng mt quyn kháng cáo bản án thẩm trong hn 15 ngày, k t
ngày nhận được bn án hoc ngày bản án được tng đạt hp l.
Tờng hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi nh án dân sự có quyền thoả
thuận thi hành án, quyền u cầu thi nh án, tự nguyện thi hành án hoặc bị ỡng chế thi
nh án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án
được thực hiện theo quy định tại Điu 30 Luật thi hành ánn sự.
Nơi nhận: T.M HỘI ĐỒNG XÉT X S THM
- TAND tỉnh Đăk Lăk; THẨM PHÁNCHTOẠ PHIÊN TOÀ
- VKSND H. K;
- Chi cục THADS H. K;
- Các đương sự; (Đã ký)
- Lưu hồ sơ, Vp.
Cao Anh Tun
Tải về
Bản án số 22/2025/DS-ST Bản án số 22/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 22/2025/DS-ST Bản án số 22/2025/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất