Bản án số 22/2022/HNGĐ-ST ngày 14/09/2022 của TAND TX. Duy Tiên, tỉnh Hà Nam về ly hôn, con chung
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 22/2022/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 22/2022/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 22/2022/HNGĐ-ST ngày 14/09/2022 của TAND TX. Duy Tiên, tỉnh Hà Nam về ly hôn, con chung |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND TX. Duy Tiên (TAND tỉnh Hà Nam) |
| Số hiệu: | 22/2022/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 14/09/2022 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KIM BẢNG
TỈNH HÀ NAM
Bản án số: 22/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 30/8/2022
V/v “Ly hôn”.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM BẢNG, TỈNH HÀ NAM
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Bùi Thị Nguyệt.
Các Hội thẩm nhân dân: + Bà Nguyễn Thị Minh Tâm.
+ Bà Phạm Thị Hồng Hạnh.
- Thư ký phiên tòa: Bà Vũ Thị Thu Hiền - Thẩm tra viên Tòa án nhân dân
huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam tham
gia phiên tòa: Ông Hoàng Việt Hùng - Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 8 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Kim Bảng,
tỉnh Hà Nam xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số 84/2022/TLST-
HNGĐ ngày 28 tháng 6 năm 2022 về việc “Ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra
xét xử số 19/2022/QĐXX- HNGĐ ngày 11 tháng 8 năm 2022 và Quyết định hoãn
phiên tòa số 16/2022/QĐST-HNGĐ ngày 26 tháng 8 năm 2022 giữa:
Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị Y, sinh năm 1999.
Địa chỉ: Thôn 1, xã L, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam. Có mặt.
Bị đơn: Anh Vũ Đức G, sinh năm 1998.
Địa chỉ: Thôn P, xã T, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn xin ly hôn và quá trình xét xử, chị Hoàng Thị Y là nguyên đơn
trình bày: Chị và anh Vũ Đức G kết hôn với nhau là tự nguyện, trước khi cưới có
được tự do tìm hiểu, có tổ chức lễ cưới theo phong tục của địa phương và có đăng ký
kết hôn ngày 10 tháng 12 năm 2020 tại UBND xã T, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam.
Sau khi kết hôn, vợ chồng sống hoà thuận hạnh phúc đến tháng 3 năm 2021 thì phát
sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do tính tình không hợp, trong cuộc sống vợ chồng
không tìm được tiếng nói chung, luôn xảy ra cãi chửi nhau. Do không thể tiếp tục
chung sống cùng với anh G được nữa nên tháng 10/2021 chị bỏ về nhà bố mẹ đẻ ở
2
thôn P, xã L, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam sống, vợ chồng chị sống ly thân mỗi
người một nơi và chấm dứt quan hệ vợ chồng kể từ đó cho đến nay, không còn quan
tâm đến nhau. Nay chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân
không đạt, chị yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết cho chị được ly hôn với anh G.
Anh Vũ Đức G là bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn
vắng mặt.
Về con chung, con riêng: Không có.
Về tài sản chung, riêng, công sức đóng góp và diện tích đất nông nghiệp,
công nợ: Không có.
Tại phiên tòa đương sự vẫn giữ nguyên quan điểm như đã trình bầy và
không thay đổi bổ sung gì. Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp
luật Tố tụng dân sự của Thẩm phán, Hội thẩm nhân dân, Thư ký phiên tòa và của
người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý vụ án cho
đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đúng theo quy định pháp luật và đề
nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 28; Điều 35; Điều 39; Điều 147; Điều 227
và Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự. Điều 51; Điều 56; Điều 57 Luật hôn nhân gia
đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy
ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và
sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Chấp nhận đơn khởi kiện của chị Hoàng Thị Y. Xử
ly hôn giữa chị Hoàng Thị Y và anh Vũ Đức G. Về án phí: Đương sự phải chịu
theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và căn cứ vào kết quả
tranh tụng tại phiên tòa; ý kiến của Kiểm sát viên về việc tuân theo pháp luật trong
tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia
tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm
Hội đồng xét xử nghị án và phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án. Hội đồng xét
xử nhận định như sau:
[1] Về thủ tục tố tụng: Theo đơn khởi kiện của chị Hoàng Thị Y yêu cầu Tòa
án giải quyết ly hôn đối với anh Vũ Đức G là bị đơn; nơi cư trú: Thôn P, xã T,
huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều
35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền
giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam. Anh Vũ Văn G đã
được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt. Căn cứ khoản 3 Điều
228 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Hội đồng xét xử vẫn tiến hành xét xử vụ án.
[2] Về quan hệ hôn nhân: Chị Hoàng Thị Y và anh Vũ Đức G kết hôn với
nhau tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 10 tháng 12 năm 2020 tại UBND xã T,
huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam. Đây là hôn nhân hợp pháp được pháp luật bảo vệ.
3
Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hoà thuận, hạnh phúc đến tháng 3 năm 2021
phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do tính tình không hợp, vợ chồng
thường xuyên xảy ra mâu thuẫn và sống không có hạnh phúc. Vợ chồng sống ly thân
mỗi người một nơi và chấm dứt quan hệ vợ chồng kể từ tháng 10/2021 cho đến
nay. Qua xác minh tại địa phương và lời trình bầy của đương sự thì mâu thuẫn của
vợ chồng chị Y và anh G đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục
đích hôn nhân không đạt được. Chị Y xin ly hôn anh G là có căn cứ, phù hợp với
quy định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình được Hội đồng xét xử chấp nhận.
[3] Về con chung, con riêng: Không có.
[4] Về tài sản chung, riêng; công nợ; công sức đóng góp và diện tích đất
nông nghiệp: Không có.
[5] Về án phí: Chị Y phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định tại khoản
4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số
326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của của Ủy ban thường vụ
Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ
phí Tòa án.
[6] Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định tại Điều 271;
Điều 272; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; Điều 39; khoản 4
Điều 147; Điều 227; khoản 3 Điều 228; Điều 271; Điều 272; Điều 273 của Bộ luật
Tố tụng dân sự; các Điều 56; Điều 57 Luật hôn nhân gia đình; điểm a khoản 5
Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của của
Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và
sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Xử ly hôn giữa chị Hoàng Thị Y và anh Vũ Đức G.
2. Án phí: Chị Hoàng Thị Y phải chịu 300.000đồng án phí ly hôn sơ thẩm.
Được trừ vào khoản tạm ứng án phí đã nộp 300.000đồng theo biên lai thu tiền số
0000142 ngày 28 tháng 6 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kim
Bảng. Chị Y đã nộp đủ.
Án xử sơ thẩm công khai sơ thẩm, chị Yến có quyền kháng cáo bản án trong
thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án. Anh G có quyền kháng cáo bản án trong
thời hạn 15 ngày, tính từ ngày nhận được bản án hoặc được niêm yết.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án
dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự,
4
thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án
dân sự.
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Hà Nam;
- VKSND huyện Kim Bảng;
- T.H.A dân sự huyện Kim Bảng;
- UBND xã Tượng Lĩnh;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
T.M HỘI ĐỒNG XÉT XỬ S¥ TH¢M
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
Bùi Thị Nguyệt
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 10/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 06/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 06/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 06/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Bản án số 367/2026/DS-PT ngày 05/03/2026 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Bản án số 80/2026/KDTM-PT ngày 05/03/2026 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp về mua bán hàng hóa
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 04/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 04/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Ban hành: 02/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 02/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm