Bản án số 213/2024/DS-ST ngày 10/07/2024 của TAND huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang về tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 213/2024/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 213/2024/DS-ST ngày 10/07/2024 của TAND huyện Chợ Gạo, tỉnh Tiền Giang về tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND huyện Chợ Gạo (TAND tỉnh Tiền Giang)
Số hiệu: 213/2024/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 10/07/2024
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Hợp đồng góp hụi
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ GẠO
TỈNH TIỀN GIANG
Bn án s: 213/2024/DS-ST
Ngày: 10/7/2024
V/v Tranh chấp hợp đồng
góp hụi
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh pc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ GẠO, TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Cẩm Tiên;
Các Hội thẩm nhân dân:
+ Ông Nguyễn Hoa Kiều
+ Ông Nguyễn Quốc Thuần
- Thư phiên tòa: Trần Thị Huyền Trân - Thư Tòa án nhân dân
huyện Chợ Gạo;
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Gạo tham gia phiên tòa: Ông
Phạm Minh Thanh Kiểm sát viên.
Ngày 10 tháng 07 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo xét xử
thẩm công khai vụ án dân sự thụ số 226/2024/TLST-DS ngày 14 tháng 05
năm 2024 vviệc “Tranh chấp hợp đồng góp hụi theo Quyết định đưa vụ án ra
xét xử số 106/2024/QĐXXST-DS ngày 24 tháng 06 năm 2024 giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H sinh năm 1961; (có mặt)
Địa chỉ: ấp LPC, xã LHL, huyện Chợ Gạo, Tiền Giang.
*Bị đơn: - Nguyễn Thị T - sinh năm: 1967;
Địa chỉ: ấp LPC, xã LHL, huyện Chợ Gạo, Tiền Giang.
Đại diện ủy quyền: Anh Nguyễn Thanh S sinh năm 1976;(xin vắng mặt)
Địa chỉ: Số 42/25/16 NTT, phường B, thành phố Mỹ Tho, Tiền Giang.
- Ông Đoàn Phương Q sinh năm 1967; (xin vắng mặt)
Địa chỉ: ấp LPC, xã LHL, huyện Chợ Gạo, Tiền Giang.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Chị Nguyễn Thị Trúc L sinh năm 1992; (xin vắng mặt)
- Anh Đoàn Phương Th sinh năm 1996; (xin vắng mặt)
- Chị Lê Thị Lan Ch sinh năm 1995; (xin vắng mặt)
Cùng địa chỉ: ấp LPC, xã LHL, huyện Chợ Gạo, Tiền Giang.
2
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Nguyên đơn Nguyễn Thị H trình bày: do quen biết nên chị Nguyễn Thị
Trúc L tham gia hụi do bà Nguyễn Thị T làm chủ hụi. Hụi 1.000.000 đồng/
tháng, khui hụi ngày 10/4/2022, hụi gồm 27 phần, chị L tham gia 01 phần đóng
nuôi hụi được 03 tháng hụi số tiền 3.000.000 đồng thì chị L sang hụi lại cho bà.
tiếp tục tham gia đóng hụi cho Nguyễn Thị T, đóng được 21 tháng số tiền
21.000.000 đồng. Tổng cộng số tiền chị L đóng hụi cho T là 24.000.000
đồng. đã hoàn lại chị L số tiền 3.000.000 đồng. Việc T làm chủ hụi thì ông
Đoàn Phương Q, chồng T biết những lúc T không nhà thì đóng tiền
hụi cho ông Q, anh Đoàn Phương Th chị Thị Lan Ch là con trai con dâu
của T, ông Q. Hiện nay, hụi đã ngưng hoạt động, bể hụi nhưng bà T, ông Q
không trả cho số tiền hụi đã đóng. yêu cầu T, ông Q trả số tiền hụi còn nợ
24.000.000 đồng, không tính lãi, trả ngay khi án có hiệu lực pháp luật.
* Bđơn Nguyễn Thị T vắng mặt nhưng tại bản tự khai bà trình bày: bà
ông Đoàn Phương Q kết hôn năm 1988, do ở chung với ba mẹ chồng nên không
đi làm, không có nguồn thu nhập ổn định. Vào năm 2008, bà làm hụi góp vốn sẽ có
nguồn thu nhập từ chủ hụi tiền đầu thảo để tiền mua sắm trang nhân. Giữa
năm 2008, tổ chức tham gia hụi đầu thảo hụi, mỗi tháng mở hụi từ
1.000.000 đồng, 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng. Bà làm chủ hụi gom hụi, giao
hụi đều cho các hụi viên. Công việc làm hụi ổn định đến năm 2021 do dịch bệnh
nên hụi viên không khả năng đóng hụi nên phải vay n tiền để đóng cho
các hụi viên. Đến tháng 02/2024 thì không khả năng đóng hụi thay cho các
hụi viên đã hốt. Nay còn thiếu Nguyễn Thị H số tiền hụi 24.000.000 đồng
và xin trả mỗi tháng 200.000 đồng đến khi hết nợ.
* Bị đơn ông Đoàn Phương Q vắng mặt nhưng tại bản tự khai ông tnh bày:
vào năm 1988, ông kết hôn với bà Nguyễn Thị T. Ông bà có hai con chung là Đoàn
Phương Tiến Đoàn Phương Th. Ông sống chung đến năm 2000 thì phát sinh
mâu thuẫn do bất đồng quan điểm trong cuộc sống nên sống ly thân, việc hụi
góp vốn ông hoàn toàn không có tham gia. Do bận công việc nên ông xin vắng mặt.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chị Nguyễn Thị Trúc L trình bày: chị
cháu dâu của bà Nguyễn Thị H. Chị tham gi hụi do T m chhụi, hụi
1.000.000 đồng/ tháng, khui hụi ngày 10/4/2022. Chị đóng được 03 kỳ số tiền
3.000.000 đồng thì chị sang hụi lại cho H, bà H tiếp tục đóng hụi cho T, ông
Q. Số tiền 3.000.000 đồng chị đóng hụi cho T, hiệnH đã hoàn trả lại cho chị.
Nay giữa bà H và bà T, ông Q tranh chấp tiền hụi, chị khôngý kiến và yêu cầu gì
trong vụ án này. Do bận công việc nên chị xin vắng mặt.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh Đoàn Phương Th chị Thị
Lan Ch xin vắng mặt.
* Đại diện Viện kiểm sát phát biểu: Về việc tuân theo pháp luật tố tụng của
Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa, đương sự trong quá trình giải quyết
vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là thực hiện
đúng với quy định của pháp luật.
3
Về nội dung giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu
khởi kiện của nguyên đơn. Buộc bà Nguyễn Thị T và ông Đoàn Phương Q có nghĩa
vụ trả cho bà Nguyễn Thị H số tiền 19.000.000 đồng khi án có hiệu lực pháp luật.
NHẬN ĐNH CỦA TÒA ÁN:
Qua nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ trong hồ vụ án đã được thẩm tra
cũng như tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ tranh chấp: bà Nguyễn Thị H khởi kiện yêu cầu Nguyễn Thị
T ông Đoàn Phương Q trả số tiền hụi còn nợ nên xác định đây “Tranh chấp
hợp đồng góp hụi”.
[2] Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Bị đơn Nguyễn Thị T và ông Đoàn
Phương Q trú trên địa bàn huyện Chợ Gạo nên vụ án này thuộc thẩm quyền giải
quyết của Tòa án nhân dân huyện Chợ Gạo theo quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm
a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39 B luật tố tụngn sự năm 2015.
[3] Về tố tụng: Đại diện ủy quyền của bị đơn Nguyễn Thị T anh Nguyễn
Thanh S, bị đơn ông Đoàn Phương Q người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chị
Nguyễn Thị Trúc L, anh Đoàn Phương Th chị Thị Lan Ch xin xét xử vắng
mặt nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định tại khoản 1
Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
[4] Tại phiên tòa, nguyên đơn bà Nguyễn Thị H xin thay đổi một phần yêu cầu
khởi kiện, yêu cầu Nguyễn Thị T và ông Đoàn Phương Q trả số tiền 19.000.000
đồng. Xét thấy việc thay đổi một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn tự
nguyện, không vượt quá phạm vi khởi kiện ban đầu nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[5] Xét yêu cầu khởi kiện của Nguyễn Thị H: Căn cứ vào các tài liệu,
chứng cứ trong hồ lời trình bày của các đương sự, Hội đồng xét xử nhận
thấy bà H tham gia hụi do bà T làm chủ hụi, hụi có hoa hồng. Quá trình tham gia
hụi, H hụi viên, đóng hụi đầy đủ cho T. Hiện nay, dây hụi H tham gia
đều bị bể hụi, phía T không hoàn trả lại số tiền đóng hụi cho H. Tại bản tự
khai, bà T thừa nhận là bà có làm chủ hụi và H có tham gia hụi với bà. Do đó
đủ sở xác định giữa H T xác lập giao dịch hụi với nhau theo quy
định tại Điều 471 Bộ luật dân sự.
Quá trình giải quyết vụ án, bà T thừa nhận và thống nhất số tiền hụi còn nợ
H là 24.000.000 đồng. Tại phiên tòa, bà H trình bày bà T đã trả bà số tiền 5.000.000
đồng, hiện còn nợ 19.000.000 đồng yêu cầu bà T hoàn trả số tiền hụi còn nợ
19.000.000 đồng. Do đó, yêu cầu khởi kiện của H yêu cầu T trả số tiền hụi
19.000.000 đồng là có cơ sở nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
[6] Về trách nhiệm liên đới: Ông Đoàn Phương Q không đồng ý với yêu cầu
khởi kiện của H việc hụi góp vốn ông hoàn toàn không tham gia. Ông
và bà Nguyễn Thị T vợ chồng nhưng đã ly thân từ năm 2000 đến nay. Tuy nhiên,
theo biên bản xác minh tại chính quyền địa phương nơi T, ông Q trú thì T
làm chủ hụi rất lâu, chủ yếu thực hiện việc mở hụi khui hụi, ông Q chồng T
cùng con trai con dâu anh Đoàn Phương Th, chị Thị Lan Ch nhiệm v
4
giúp T gom hụi, nhận tiền hụi, giao hụi lập danh sách hụi viên. Ngoài việc
giúp T làm hụi thì ông Q cũng thu nhập thêm tnguồn trồng dừa. Do đó lời
trình bày của ông Q cho rằng ông không liên quan đến việc tranh chấp hụi giữa
các hụi viên với T là không sở xác định đây khoản nợ chung của v
chồng nên ông Q trách nhiệm liên đới cùng T trả tiền cho H theo quy định
tại Điều 27, Điều 37 Luật hôn nhân và gia đình.
[7] Về tiền lãi: bà H không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[8] Về thời gian trả: H yêu cầu bà T, ông Q trả tiền ngay khi bản án có hiệu
lực pháp luật là có cơ sở nên chấp nhận.
[9] Xét đnghị của Đại diện Viện kiểm sát phù hợp với nhận định của Hội
đồng xét xử nên chấp nhận đề nghị của Viện kiểm sát.
[10] Về án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu của bà H được chấp nhận nên bà T,
ông Q phải chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
- Căn cứ Điều 5, khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1
Điều 39 và khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- Căn cứ Điều 471 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Áp dụng Điều 23 Nghị định số 19/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2019
của Chính phủ về hụi, họ, biêu, phường.
- Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị quyết s326/2016/UBTVQH14 ngày 30
tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Nguyễn Thị H.
Buộc bà Nguyễn Thị T ông Đoàn Phương Q trách nhiệm trả cho
Nguyễn Thị H stiền19.000.000 đồng (Mười chín triệu đồng). Thời gian trả khi án
có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi
thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu
khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ
luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm trả.
- Về án phí: Nguyễn Thị T ông Đoàn Phương Q phải chịu 950.000
đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Các đương sự quyền kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày kể tngày
tòa tuyên án. Đối với đương sự vắng mặt thời hạn kháng cáo nh từ ngày nhận bản
án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 Điều 9 Luật
5
Thi hành án Dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30
Luật Thi hành án Dân sự./.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
* Nơi nhận:
- TAND tỉnh Tiền Giang;
- VKSND huyện Chợ Gạo;
- Ch cục THADS huyện Chợ Gạo;
- Ñöông söï;
- Löu hoà sô, án văn.
Phan Thị Cẩm Tiên
Tải về
Bản án số 213/2024/DS-ST Bản án số 213/2024/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 213/2024/DS-ST Bản án số 213/2024/DS-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất