Bản án số 21/2025/HNGĐ-ST ngày 20/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 21/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 21/2025/HNGĐ-ST ngày 20/08/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 6 - Đồng Nai, tỉnh Đồng Nai
Số hiệu: 21/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 20/08/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: * Theo đơn khởi kiện ngày 25/3/2025, trong quá trình làm việc và tại phiên tòa, nguyên đơn chị T1 Lê Mỹ N trình bày
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6- ĐỒNG NAI
Bản án số: 21/2025/HNGĐ-ST
Ngày 20-8-2025
V/v: Ly hôn, tranh chấp nuôi con
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIÊT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - ĐỒNG NAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Huệ
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phạm Đức Anh
Linh Thị Ngọc Thạch
- Thư ký phiên tòa: Ông Đỗ Văn Thiêm - Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 6 - Đồng
Nai
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6 Đồng Nai tham gia phiên tòa:
Nguyễn Thị Diến - Kiểm sát viên
Ngày 20/8/2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 6 - Đồng Nai xét xthẩm
công khai vụ án thụ số: 214/2025/TLST-HNGĐ ngày 15/4/2025 về ly hôn, tranh
chấp nuôi con, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 11/2025/QĐXXST-HN
ngày 01/8/2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Thân Lê Mỹ N, sinh năm 1993
Địa chỉ: Ấp G, xã X, tỉnh Đồng Nai.
- Bị đơn: Anh Đinh Văn T, sinh năm 1993
Địa chỉ: Ấp G, xã X, tỉnh Đồng Nai.
(các đương sự có mt)
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Theo đơn khởi kiện ngày 25/3/2025, trong quá trình làm việc tại phiên tòa,
nguyên đơn chị T1 Lê Mỹ N trình bày: Chị N và anh Đinh Văn T tự nguyện tìm hiểu
đi đến hôn nhân, đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã S, huyện X, tỉnh
Đồng Nai ( Nay là xã X, tỉnh Đồng Nai) vào năm 2018.
Thời gian đầu chung sống hạnh phúc, nhưng sau đó phát sinh mâu thuẫn do tính tình
không hợp, bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cãi vã, không thể hòa hợp,
không còn sự quan tâm, chia sẻ với nhau. Cuộc sống chung trở nên ng thẳng, mệt
mỏi, mục đích của hôn nhân không đạt được. Nay chị N xác định tình cảm vợ chồng
không còn, đời sống chung không thể kéo dài nên đề nghị Tòa án giải quyết cho chị
được ly hôn với anh T.
2
Về con chung: Chị anh T 01 con chung cháu Đinh Đăng K, sinh ngày
19/6/2021. Sau khi ly hôn, chị nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng cháu K
đến khi trưởng thành, cụ thể chị công việc ổn định, thu nhập lương hàng tháng
8.100.000 đồng, ngoài ra còn có thu nhập tăng thêm và tiền làm thêm giờ hưởng theo
quý, chị còn Quyền sử dụng đất riêng được cha mẹ ruột tặng cho nên đảm bảo
điều kiện nuôi con. Chị không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung:Chị N trình bày là vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án
giải quyết
Về nợ chung: Chị N xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Trong quá trình làm việc và tại phiên tòa, bị đơn anh Đinh Văn T trình bày:
Anh T thống nhất với lời trình bày của chị N về thời gian, điều kiện kết hôn tình
trạng mâu thuẫn vợ chồng. Anh xác nhận tình cảm vợ chồng không còn, đời sống
chung không hạnh phúc nên đồng ý ly hôn theo yêu cầu của chị N.
Về con chung: Anh T cũng có nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng con chung
cháu Đinh Đăng K, sinh ngày 19/6/2021 anh công việc chỗ ổn định, thu
nhập lương hàng tháng 10.300.000 đồng. Ngoài ra, anh còn tiền làm thêm giờ
và thưởng theo năm không cố định nên đủ khả năng để nuôi con. Anh không yêu cầu
chị N cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Anh T trình bày vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án
giải quyết
Về nợ chung: Anh T xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Xuân Lộc:
Từ khi thụ vụ án đến nay, Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư phiên tòa tuân
theo đúng quy định pháp luật vtố tụng. Nguyên đơn bị đơn chấp hành đúng
quyền và nghĩa vụ của mình khi tham gia tố tụng.
Về nội dung vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khơi kiện của chị N,
chị N được ly hôn với anh T; Về con chung: Đề nghị giao con chung cho chị N trực
tiếp nuôi dưỡng đến đủ 18 tuổi khả năng lao động, chị N không yêu cầu anh T
cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét giải quyết; tài sản chung nợ chung:
Không giải quyết.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án, căn cứ vào kết quả tranh tụng
tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
3
[1] Về thủ tục tố tụng: Chị Thân Mỹ N khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh Đinh
Văn T. Anh T đang trú tại ấp G, X, tỉnh Đồng Nai. Căn cứ khoản 1 Điều 28,
điểm a khoản 1 Điều 35 điểm a khoản 1 Điều 39 của Bluật Tố tụng dân sự, vụ
án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 6 - Đồng Nai.
[2] Về cách tham gia tố tụng: Chị Thân Mỹ N đơn khởi kiện ly hôn
với anh Đinh n T, do đó xác định chị N nguyên đơn, anh T bị đơn theo quy
định tại khoản 2, khoản 3 Điều 68 Bộ luật Tố tụng dân sự.
[3] Về quan hệ hôn nhân: Chị Thân Mỹ N anh Đinh Văn T tự nguyện
đăng kết hôn với nhau năm 2018 tại Ủy ban nhân n S ( nay X), do đó
quan hệ hôn nhân của anh chị là hợp pháp được pháp luật công nhận và bảo vệ.
Xét yêu cầu ly hôn của nguyên đơn, Hội đồng xét x thấy rằng, trong quá trình
chung sống, giữa chị N anh T đã phát sinh mâu thuẫn. Tại phiên tòa, cả hai bên
đều thừa nhận tình trạng mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng, đời sống chung không
thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được. Anh T cũng đồng ý ly hôn. Điều
này cho thấy tình cảm giữa hai bên đã không còn, việc duy thôn nhân cũng không
mang lại hạnh phúc cho c bên. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn
của chị T1 Lê Mỹ N là có căn cứ và phù hợp với quy định tại Điều 56 Luật Hôn nhân
và Gia đình năm 2014.
[4] Về con chung: Theo khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014
quy định:
“ 2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi
bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết
định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con;
nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.
Chị N anh T 01 con chung cháu Đinh Đăng K, sinh ngày 19/6/2021. Cả hai
bên đều có nguyện vọng được trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn.
Hội đồng xét xử xét thấy, việc giao con cho ai nuôi phải căn cứ vào quyền lợi về mọi
mặt của con theo quy định tại Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình. Qua xem xét điều
kiện của các bên, Hội đồng xét xử nhận thấy: Xét về điều kiện thực tế thì chị N, anh
T đều điều kiện kinh tế, thu nhập, sức khoẻ, có phẩm chất đạo đức tốt nên
đủ điều kiện nuôi con. Tuy nhiên, cháu Đinh Đăng K hiện còn nhỏ tuổi, rất cần sự ổn
định, tránh sự xáo trộn ảnh hưởng đến tâm của trẻ. quyền lợi mọi mặt của con
chung, Hội đồng xét xử xét thấy cần giao cháu Đinh Đăng K cho anh Đinh Văn T
trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục là phù hợp.
[6] Về cấp dưỡng nuôi con: anh Đinh Văn T không yêu cầu chị T1 Mỹ N
cấp dưỡng nuôi con nên không giải quyết.
[7] Về tài sản chung và nợ chung: Không giải quyết.
[8] Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 6 Đồng Nai phù
hợp một phần với nhận định của Hội đồng xét xử, nên chấp nhận phần phù hợp
4
[9] Về án phí: Chị Thân Lê Mỹ N phải nộp 300.000 đồng tiền án phí dân sự
thẩm.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 271 và Điều 273 của
Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 56, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân Gia đình năm
2014; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ
phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Thân Lê Mỹ N ly hôn anh Đinh Văn T.
2. Về con chung: Giao con chung Đinh Đăng K, sinh ngày 19/6/2021 cho anh
Đinh Văn T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu K đủ 18 tuổi khả năng lao
động.
Về cấp dưỡng nuôi con: Anh T không yêu cầu chị N cấp dưỡng nuôi con chung
nên không xem xét giải quyết.
Chị N quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
quyền lợi của con chung, khi cần thiết các bên quyền yêu cầu Tòa án thay đổi
người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.
Sau khi ly hôn, quyền nghĩa vụ của cha mẹ đối với con chung được pháp
luật bảo vệ.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Không giải quyết.
4. Về án phí: Chị Thân Mỹ N phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng)
tiền án phí dân sự thẩm. Số tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án
phí theo biên lai thu số 0026770 ngày 01/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự
huyện Xuân Lộc ( nay Phòng Thi hành án dân sự khu vực 6 - Đồng Nai) được
chuyển thành án phí. Chị N đã nộp đủ.
Chị Thân Mỹ N, anh Đinh Văn T được quyền kháng cáo bản án trong hạn
15 ngày kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- - VKSND tỉnh Đồng Nai;
- VKSND khu vực 6 – Đồng Nai;
- Phòng THADS khu vực 6 Đồng Nai;
- Các đương sự;
- UBND xã nơi kết hôn;
- Lưu án văn, hồ sơ.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
Nguyễn Thị Hu
5
Tải về
Bản án số 21/2025/HNGĐ-ST Bản án số 21/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 21/2025/HNGĐ-ST Bản án số 21/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất