Bản án số 21/2025/HNGĐ-PT ngày 16/04/2025 của TAND tỉnh Tiền Giang về tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 21/2025/HNGĐ-PT

Tên Bản án: Bản án số 21/2025/HNGĐ-PT ngày 16/04/2025 của TAND tỉnh Tiền Giang về tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Tiền Giang
Số hiệu: 21/2025/HNGĐ-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 16/04/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp chia tài sản chung sau ly hôn giữa nguyên đơn Huỳnh Thị I và bị đơn Lê Văn H
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH TIỀN GIANG
Bản án số: 21/2025/HNGĐ-PT
Ngày: 16 4 2025
V/v “Tranh chấp chia tài sản chung
sau ly hôn”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Võ Trung Hiếu.
Các Thẩm phán: Ông Võ Ngọc Giàu.
Ông Nguyễn Lê Huy.
- Thư ký phiên tòa: Trn Thu - T ký Tòa án nn dân tnh Tiền Giang.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân
tỉnh Tiền Giang tham gia phiên tòa:
Bà Phan Thị Thanh Xuân - Kiểm sát viên.
Ngày 16 tháng 4 năm 2025 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử
phúc thẩm công khai vụ án thụ số: 04/2025/TLPT-HNGĐ ngày 14 tháng 01
năm 2025 về việc tranh chấp “Ly hôn; Chia tài sản khi ly hôn và đòi tài sản”.
Do Bản án hôn nhân gia đình thẩm số 219/2024/HNGĐ-ST ngày 23
tháng 9 năm 2024 của Toà án nhân dân huyện C, tỉnh Tiền Giang bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xphúc thẩm số: 46/2025/QĐ-PT ngày
21 tháng 02 năm 2025 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Huỳnh Thị I, sinh năm 1959 (có mặt);
Địa chỉ: Tổ E, ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
Đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Minh Hoàng H1, sinh 1972 (có mặt);
Địa chỉ: Số A, khu phố D, Phường A, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.
- B đơn: Ông Lê Văn H, sinh năm 1962 (có mặt);
Địa chỉ: Tổ E, ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
Đại diện theo ủy quyền: Anh Lê Thanh D, sinh năm 1994 (có mặt);
Địa chỉ: Tổ D, ấp L, xã B, huyện C, Tiền Giang.
- Người có quyn li, nghĩa v liên quan:
1. Ông Tăng Văn V, sinh năm 1960 (vắng mặt);
Địa chỉ: Ấp T, xã T, huyện C, Tiền Giang.
2
2. Ch Lê Hồng Q, sinh năm 1982 (có mặt);
Địa chỉ: Tổ E, ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
3. Ch Lê Hồng C, sinh năm 1987 (có mặt);
Địa chỉ: Tổ E, ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
4. Anh Lê Quốc B, sinh năm 1988 (có mặt);
Địa chỉ: Tổ E, ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
5. Ch Lê Thị Kim P, sinh năm 1991 (có mặt);
Địa chỉ: Tổ E, ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
6. Cháu Lê Điền P1, sinh năm 2013;
Đại diện theo pháp luật: Ch Lê Hồng C, sinh năm 1987 (có mặt);
Địa chỉ: Tổ E, ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
7. Cháu Võ Ngọc G, sinh năm 2013;
Đại diện theo pháp luật: Ch Lê Hồng Q, sinh năm 1982 (có mặt);
Địa chỉ: Tổ E, ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
- Người kháng cáo: Nguyên đơn Huỳnh Thị I.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khi kin, bn t khai ngày 03 tháng 10 năm 2023 và trong quá
trình gii quyết v án, nguyên đơn bà Huỳnh Thị I trình y:
Huỳnh Thị I ông Văn H chung sng như v chng t năm 1981
nhưng không có đăng ký kết hôn. Hôn nhân do t nguyn. Hai ông bà có 04 con
chung gm: Lê Hồng Q, sinh năm 1982, Lê Hồng C, sinh năm 1987, Lê Quốc B,
sinh năm 1988 Thị Kim P, sinh năm 1991 đã thành niên, đủ kh năng lao
động và có gia đình riêng.
V tài sn chung v chng trong thi k hôn nhân: bà ông H được cha
m ông H c ông Văn C1 (chết năm 2001) c Nguyễn Thị S (chết
năm nào tI không nh, ch nh chết trước ông C1) tng cho 02 tha đất
gm: Tha đất s 421, t bn đồ s 05, din tích 446,6m² địa ch ti ấp T, xã T,
huyện C, Tiền Giang. Trên tha đất này 01 căn nhà 03 gian do c C1 c S
xây dng trước khi v chung sng vi ông H và 01 căn nhà cp 4 mi y
dng năm 2010. Ngoài ra, trước đây tha đất này không đường đi vào nhà
nên vi ông H mua 01 phn đất m đường đi ngang 2m, dài 22m ca ông
Tăng Văn V vi s tin là 25.000.000 đồng, tin ca bà là 15.000.000 đồng, tin
ca ông H là 10.000.000 đồng. Phn đất làm đường đi vào nhà hin nay bà đã đổ
đal. Năm 2010, ông H mâu thun nên bà đã b tin ra để xây dng 01
căn nhà riêng kiên c (ngang 6m, dài 25m) lin k vi căn nhà 03 gian để . Căn
nhà kết cu vách tường, mái tole, nn gch men. Ngun tin do dành dm
được. Đối vi căn nhà 03 gian, bà nhiu ln sa cha, tu b; Đối vi tha đất
s 463, t bn đồ s 5, din ch 2.301,7m² địa ch ti ấp T, T, huyện C, Tiền
3
Giang, trước đây đất trng lúa, sau đó thì lên líp trng rau hin nay
trng da đã cho trái. Do cuc sng chung gia ông nhiu mâu thun
đã riêng t năm 2010 đến nay. Tuy nhiên ông H vn thường xuyên gây g,
bo hành gia đình đối vi , đập phá nhà xây dng đui đi, làm cho
cuc sng ca lúc nào cũng gp áp lc, tinh thn b khng hong. Do đã
v chung sng vi ông H gn 40 năm và có công sc đóng góp, ci to đất vườn
được cha m cho, có công sc tu b sa cha căn nhà th nên bà yêu cu Tòa án
chia cho 30% đối vi tha đất s 421 tha đất s 463 vi din tích
824,5m².
Huỳnh Thị I khi kin: Yêu cu ông Lê Văn H chia cho bà 30% đối vi
tha đất s 421, t bn đồ s 05, din tích 446,6m² và tha đất s 463, t bn đồ
s 5, din tích 2.301,7m² ng địa ch ti ấp T, T, huyện C, Tiền Giang.
xin được nhn phn đất din tích khong 150m² ngay v trí căn nhà cp 4 ca
xây dng t năm 2010. Phn còn li, xin nhn bng quyn s dng đất ti
tha 463 vi din tích 674,5m²; Yêu cu a án chia cho 2 phn din tích
đất làm đường đi vào tha đất 421; Yêu cu ông Lê Văn H hoàn cho bà ½ giá tr
tin đổ dal đường đi vào tha đất 421; Yêu cu a án công nhn căn nhà cp 4
bà xây dng kiên c n định t năm 2010 đến nay là tài sn riêng ca bà.
Ngày 19/8/2024, I đơn xin rút li các yêu cu khi kin gm: Bà I
yêu cu chia 2/3 phn din tích đất m đường đi vào tha đất s 421; yêu cu
ông Lê Văn H hoàn li ½ giá tr tin đổ đal đường đi vào tha đất s 421 và yêu
cu chia tha đất s 463, t bn đồ s 5, din tích 2.301,7m
2
địa ch ti ấp T,
T, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
I khi kin yêu cu ông Văn H chia cho I phn đất th hin bng
hiu T5, T6, T7, T8 (theo phiếu xác nhn kết qu đo đạc hin trng tha đất
ca công ty trách nhiệm hữu hạn Đ) trên phn đất thuc tha s 421 tha s
1179, t bn đồ s 05, din tích 446,6m
2
ng địa ch ti ấp T, T, huyện C,
tỉnh Tiền Giang. Bà I yêu cu Toà án công nhn căn nhà cp 4 kiên c do bà xây
dng và n định t năm 2010 đến nay trên phn đất bà yêu cu được chia là tài
sn riêng ca bà I.
Đối vi yêu cu phn t ca ông H, I không đồng ý ly hôn. I tha
nhn v chng xy ra mâu thun, nguyên nhân do ông H t ý đi khai tài
sn tài sn riêng ca ông và do ông H quan h tình cm vi người ph n
khác. V chng có sng ly thân t tháng 11 năm 2023 cho đến nay. Lý do không
đồng ý ly hôn vì hin ti bà đang nhà sát vách vi ông H và bà đã ln tui nếu
ly hôn ng xóm chê cười. Đối vi yêu cu c định toàn b 02 căn nhà
quyn s dng đất tha đất s 421 và tha 1179, t bn đồ s 05, din tích
446,6m
2
cùng địa ch ti ấp T, T, huyện C, tỉnh Tiền Giang tài sn riêng
ca ông H, không đồng ý. Đối vi yêu cu đòi giy chng nhn quyn s
dng đất ca ông H, I không đồng ý tr I không gi. do
được bn sao giy chng nhn quyn s dng đất là khi v chng còn hoà thun,
ông H đưa cho bà ct gi. Sau đó, ông bà mâu thun nên ông H đã ly li.
4
V n chung: Ông H và bà I không có n chung, không yêu cu Toà án gii
quyết.
* Theo đơn phn t ngày 06/5/2024, bn t khai trong quá trình gii
quyết v án, b đơn ông Lê Văn H trình bày:
Huỳnh Thị I ông Văn H chung sng như v chng t năm 1981
nhưng không đăng kết hôn. Ông phát sinh mâu thun t năm 2017 cho
đến nay. Nguyên nhân do I chửi cha mẹ ông, xúc phm danh d ca ông
ông bà sng ly thân t năm 2017. Nay xét thy hnh phúc không còn, mc đích
hôn nhân không đạt được nên ông H yêu cu ly hôn vi bà I.
Hai ông 04 con chung gm: Hồng Q, sinh năm 1982, Hồng C,
sinh năm 1987, Quốc B, sinh năm 1988 Thị Kim P, sinh năm 1991 đã
thành niên, đủ kh năng lao động và có gia đình riêng.
V tài sn chung: Ông bà không có tài sn chung.
V n chung: Ông H và bà I không có n chung, không yêu cu Toà án gii
quyết.
V tài sn riêng: Cha m ông là c Văn C1 (sinh năm 1908 - chết ngày
24/7/2001) c Nguyễn Thị S (sinh năm 1920 - chết ngày 12/8/1993). C C1
và c S có 04 người con là Lê Thị B1, Th A, Lê Thanh L và Lê Văn H. Cha
m ông có to lp được các tài sn gm: Tha đất 463, t bn đồ s 05, din tích
khong 4.000m
2
, đất chuyên trng lúa nước tha đất s 421, t bn đồ s 05,
din ch khong hơn 1.000m
2
, đất trng cây lâu năm đất th cư. T trước
năm 1975, cha m ông ct nhà trên mt phn din tích tha đất s 421, nhà
cu trúc mái lá, vách cây, nn đất, loi nhà ba gian truyn thng. Năm 1981,
ông cưới v là bà Huỳnh Thị I, ông bà v sng chung vi cha, m đến khi 02 c
qua đời. Ông người to thu nhp chính để lo cho v và các con. Năm 2000,
ch Hồng Q đi làm, thường xuyên gi tin v để ph ông nuôi các em. Năm
1995, ông sa li nhà m rng thêm căn nhà phía sau. Năm 2010, ông
xây dng căn nhà lin k vi nhà cũ. Ngun tin do ông đi làm thuê, chăn
nuôi, bán tài sn, nhn tin đền t nhà nước các con cho mt ít, ông đưa
toàn b tin cho bà I ct gi, lo cuc sng gia đình và xây nhà.
Khi c C1 và c S chết, ông và bà Lê Th A, bà Lê Thanh L ra Ủy ban nhân
dân T, huyện C, tỉnh Tiền Giang để khai, đăng ký, đứng n đối vi c
tha đất nêu trên. Tuy nhiên, để th tc nhanh chóng, c ch ông đã tên cho
ông được tha kế đối vi phn tài sn chung ca cha, m. Sau đó, ông đã làm
th tc tng cho li mt phn din tích đất thuc tha đất 421, t bn đồ s 05
cho các ch các con ca ông. C th: Th A được phn din tích
257,1m
2
, s tha hin nay 1207, t bn đồ s 05, địa ch ti ấp T, xã T, huyện
C, tỉnh Tiền Giang; Bà Lê Thanh L được phn din tích là 205,6m
2
, s tha hin
nay 1209, t bn đồ s 05, địa ch ti ấp T, T, huyện C, tỉnh Tiền Giang;
Ch Lê Hồng Q được phn din tích là 146,7m
2
, s tha hin nay là 1208, t bn
đồ s 05, địa ch ti ấp T, T, huyện C, tỉnh Tiền Giang; Ch Hồng C được
phn din tích 146,6m
2
, s tha hin nay là 1210, t bn đồ s 05, địa ch ti
5
ấp T, T, huyện C, tỉnh Tiền Giang; Ch Thị Kim P được phn din tích là
163,4m
2
, s tha hin nay 1211, t bn đồ s 05, địa ch ti ấp T, xã T, huyện
C, tỉnh Tiền Giang. Tt c các tha đất trên đều được Ủy ban nhân dân huyện C,
tnh Tin Giang cp giy chng nhn quyn s dng đất, quyn s hu nhà
tài sn khác gn lin vi đất cùng ngày 09/10/2010. Hin nay, tha đất s 421,
t bn đồ s 05, din tích sau khi tách tha, tng cho chn 446,6m
2
.
Đối vi tha đất 463, đất chuyên trng lúa nước, do ông đã ln tui, không
còn sc lao động nên đã làm th tc tng cho, tách tha cho các con gm: Anh
Quốc B được phn đất din tích 1.696,3m
2
, s tha hin nay là 1201, t bn
đồ s 05, đã được Ủy ban nhân dân huyện C, tnh Tin Giang cp giy chng
nhn quyn s dng đất, quyn s hu nhà tài sn khác gn lin vi đất
ngày 22/07/2010; Phn din tích còn li 2.301,7m
2
, ông làm th tc tng cho
ch Lê Thị Kim P, ch P đã được Ủy ban nhân dân huyện C, tnh Tin Giang cp
giy chng nhn quyn s dng đất, quyn s hu nhà và tài sn khác gn lin
vi đất ngày 09/11/2022.
Đối vi yêu cu khi kin ca I, ông H không đồng ý. Ông Lê Văn H
yêu cu phn t: V quan h hôn nhân, ông Văn H yêu cu ly hôn vi
Huỳnh Thị I; V tài sn, ông H yêu cu I tr cho ông bn chính các giy
chng nhn quyn s dng đất, quyn s hu nhà tài sn khác gn lin vi
đất đối vi các tha đất s 421, t bn đồ s 05, din tích 446,6m
2
, địa ch ti ấp
T, T, huyện C, tỉnh Tiền Giang cp cho ông H; Yêu cu a án công nhn
căn nhà 03 gian xây dng trên phn đất tha đất s 421 và các tha đất s 421
1179, cùng t bn đồ s 05, din tích còn li 446,6m
2
, địa ch ti ấp T, T,
huyện C, tỉnh Tiền Giang là tài sn riêng ca ông H.
* Theo bn t khai ngày 04/8/2024 trong quá trình gii quyết v án,
người có quyn li, nghĩa v liên quan ch Lê Hồng Q trình bày:
Ch con ca ông Văn H Huỳnh Thị I. C Văn C1 (sinh năm
1908, chết ngày 24/07/2001) và c Nguyễn Thị S (sinh năm 1920, chết ngày
12/08/1993) to lp được các i sn nhà, đất hin nay do ông Văn H
trc tiếp qun lý, s dng. Các tha đất trên ti tổ A, ấp T, T, huyện C, tỉnh
Tiền Giang. Năm 2021, ông H và bà I kêu v chng ch v xây nhà sát bên căn
nhà đang tranh chp. c đó, Quốc B, Hồng C, Thị Kim P đều biết s
vic. Ngun tin xây căn nhà mà bà I đang phn đường đi là do các ch, em
gm Hồng Q, Hồng C, Thị Kim P và mt phn t ngun tin ca ông
H góp vào để xây và mua. Đối vi các yêu cu khi kin ca Huỳnh Thị I,
ch không đồng ý. Bi vì, ngun gc nhà, đất trên ca ông, ni ca ch
c Văn C1 c Nguyễn Thị S. Bà Huỳnh Thị I hoàn toàn không to lp
được. Đối vi các yêu cu phn t ca ông Văn H, ch đồng ý. Nếu tranh
chp v tài sn chung, ch s khi kin bng v án riêng đối vi ông H.
* Theo bn t khai ngày 04/8/2024 trong quá trình gii quyết v án,
người có quyn li, nghĩa v liên quan ch Lê Thị Kim P trình bày:
Ch con ca ông Văn H Huỳnh Thị I. C Văn C1 (sinh năm
1908, chết ngày 24/07/2001) và c Nguyễn Thị S (sinh năm 1920, chết ngày
6
12/08/1993) to lp được các i sn nhà, đất hin nay do ông Văn H
trc tiếp qun lý, s dng. Các tha đất trên ti tổ A, ấp T, T, huyện C, tỉnh
Tiền Giang. Năm 2010, ông H đã tng cho ch tha đất 1211, t bn đồ s 5,
din tích 163,4m
2
, I biết không ngăn cn. Năm 2022, cha ch đã tng cho
ch tha đất 463, din tích 2.301,7m
2
, t bn đồ s 5. Ngun tin xây căn nhà mà
bà I đang phn đường đi là do các ch, em gm Lê Hồng Q, Hồng C,
Thị Kim P và mt phn t ngun tin ca ông H góp vào để xây và mua. Đối vi
các yêu cu khi kin ca Huỳnh Thị I, ch không đồng ý. Bi vì, ngun gc
nhà, đất trên ca ông, bà ni ca ch là c Văn C1 và c Nguyễn Thị S.
Huỳnh Thị I hoàn toàn không to lp được. Đối vi các yêu cu phn t ca
ông Văn H, ch đồng ý. Nếu tranh chp v tài sn chung, ch s khi kin
bng v án riêng đối vi ông H.
* Theo bn t khai ngày 04/8/2024 trong quá trình gii quyết v án,
người có quyn li, nghĩa v liên quan ch Lê Hồng C trình bày:
Ch con ca ông Văn H Huỳnh Thị I. C Văn C1 (sinh năm
1908, chết ngày 24/07/2001) và c Nguyễn Thị S (sinh năm 1920, chết ngày
12/08/1993) to lp được các i sn nhà, đất hin nay do ông Văn H
trc tiếp qun lý, s dng. Các tha đất trên ti tổ A, ấp T, T, huyện C, tỉnh
Tiền Giang. Ông H đã tng cho ch tha đất 1210, t bn đồ s 5, din tích
146,6m
2
, bà I biết và không ngăn cn. Ngun tin xây căn nhà mà bà I đang
phn đường đi do các ch, em gm Hồng Q, Hồng C, Thị Kim P
mt phn t ngun tin ca ông H góp vào để y mua. Đối vi các yêu cu
khi kin ca bà Huỳnh Thị I, ch không đồng ý. Bi vì, ngun gc n, đất trên
ca ông, bà ni ca chc Văn C1 và c Nguyễn Thị S. Bà Huỳnh Thị I
hoàn toàn không to lp được. Đối vi các yêu cu phn t ca ông Văn
H, ch đồng ý. Nếu tranh chp v tài sn chung, ch s khi kin bng v án
riêng đối vi ông H.
* Theo bn t khai ngày 04/9/2024 trong quá trình gii quyết v án,
người có quyn li, nghĩa v liên quan anh Lê Quốc B trình bày:
Anh B không ý kiến đối vi yêu cu khi kin ca I ca ông H.
Anh B là người làm mái che phía trước, nâng nn sân phía trước và lót gch sân,
lót gch trong nhà phía sau. Anh có gi hoá đơn vt liu xây dng nhưng không
np cho Toà án. Đối vi phn công sc này, anh I s t tho thun, không
có tranh chp không v án này vì phn này hin ti bà Huỳnh Thị I đang qun lý
và s dng tu.
* Theo bn t khai ngày 12/9/2024, người có quyn li, nghĩa v liên quan
là ông Tăng Văn V trình bày:
Vic tranh chp gia bà Huỳnh Thị I và ông Lê Văn H không liên quan đến
ông. Ông không có ý kiến.
* Tại phiên toà thẩm, I đồng ý ly n với ông H do mâu thuẫn vợ
chồng đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài. Người đại diện theo uỷ
quyền của nguyên đơn yêu cầu Toà án chia cho I phần đất hiệu S3,
7
S4, S6 theo các phiếu xác nhận kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất do công ty
trách nhiệm hữu hạn T vẽ tương đương công sức I bỏ ra trong thời gian
chung sống với ông H từ năm 1981 đến nay. Công nhận căn nhà xây dựng trên
phần đất hiệu S3, S4, S6 tài sản riêng của I. Tại phiên toà, ông H
vẫn giữ y yêu cầu phản tố, yêu cầu ly hôn với I; Ông H yêu cầu I trả cho
ông bản chính các giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà
tài sản khác gắn liền với đất đối với các thửa đất số 421 và 1179, cùng tờ bản đồ
số 05, địa chỉ tại ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang; Yêu cầu Tòa án công
nhận căn n03 gian xây dựng trên phần đất thửa đất số 421 các thửa đất số
421 và 1179, cùng tờ bản đồ số 05, diện tích còn lại 446,6m
2
, địa chỉ tại ấp T, xã
T, huyện C, tỉnh Tiền Giang tài sản riêng của ông H. Ông H đồng ý căn nhà
đang tranh chấp là tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân và đồng ý
chia giá trị nhà cho I, không đồng ý cho I tại căn nhà trên. Người
quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh Quốc B đồng ý để cho I được quyền
sở hữu giá trị phần mái che phía trước, công nâng nền sân phía trước, lót gạch
nhà sau.
* Tại Bản án hôn nhân gia đình thẩm số 219/2024/HN-ST ngày 23
tháng 9 năm 2024 của Toà án nhân dân huyện C, tỉnh Tiền Giang đã áp dụng:
- Khoản 1 Điều 28, khoản 2 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a
khoản 1 Điều 39, Điều 147, khoản 1 Điều 228, khoản 2 Điều 244, 271, 273 của
Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Các Điều 33, 55, 57, 59, 62, 63 của Luật Hôn nhân và gia đình năm
2014.
- Các Điều 166 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Mục a khoản 3 Nghị quyết 35/2000/NQ-QH10 ngày 09/6/2000 của
Quốc hội về việc thi hành Luật Hôn nhân và gia đình.
- Luật Đất đai 2013.
- Điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chp nhn mt phn yêu cu khi kin ca nguyên đơn bà Huỳnh Thị I.
Chp nhn mt phn yêu cu phn t ca b đơn ông Lê Văn H.
1. V quan h hôn nhân: công nhn s t nguyn thun tình ly hôn gia
Huỳnh Thị I và ông Lê Văn H.
2. V tài sn chung: Ông Văn H Huỳnh Thị I được chia giá tr i
sn chung mi người s tin là 105.883.576 đồng.
3. Buc ông Lê Văn H có nghĩa v hoàn tr cho bà Huỳnh Thị I s tin là là
144.771.076 đồng.
K t ngày có đơn yêu cu thi hành án ca người được thi hành án (đối vi
các khon tin phi tr cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án
8
xong, tt c các khon tin, hàng tháng bên phi thi hành án còn phi chu khon
tin lãi ca s tin còn phi thi hành án theo mc lãi sut quy định ti khon 2
Điu 357, khon 2 Điu 468 ca B lut Dân s.
4. Ông Văn H được quyn s hu, s dng căn nhà kiên c din tích
35m
2
, nhà ph lin k din tích 64,5m
2
, mái che phía sau, mái che phía trước,
nhà cha ci, cng rào, hàng rào, sân xi măng, sàn nước xi măng (theo biên bn
định giá ca Hi đồng định giá ngày 11/4/2024 và ngày 27/6/2024).
5. Xác định quyn s dng đất tha s 421 và tha s 1179 cùng t bn đồ
s 05, din tích 446,6m
2
đo đạc thc tế 356,5m
2
địa ch ti ấp T, xã T, huyện
C, tỉnh Tiền Giang là tài sn riêng ca ông Lê Văn H. (Có sơ đồ kèm theo).
6. Xác định căn nhà din tích 134,37m
2
, kết cu ct bê tông ct thép, vách
tường, nn gch men, mái ngói 22 viên/m
2
t l còn li 50% tài sn riêng ca
ông Lê Văn H (Theo biên bn xem xét thm định ti ch ngày 27/6/2024).
Các đương s được quyn liên h vi cơ quan nhà nước thm quyn để
đăng ký kê khai biến động quyn s dng đất theo quy định ti Điu 95 ca Lut
đất đai.
7. Đình ch xét x đối vi yêu cu ca Huỳnh Thị I v vic: Yêu cu
chia 2/3 phn din tích đất làm đường đi vào tha đất s 421, t bn đồ s 05,
địa ch ti ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang; Yêu cu ông Lê Văn H hoàn li
½ giá tr tin đổ đal đường đi vào tha đất s 421, t bn đồ s 05, địa ch ti ấp
T, T, huyện C, tỉnh Tiền Giang yêu cu chia 30% tha đất s 463, t bn
đồ s 5, din tích 2.301,7m
2
địa ch ti p T, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
8. Huỳnh Thị I được quyn lưu cư trong thi hn 06 tháng k t ngày
quan h hôn nhân chm dt, tr trường hp các bên có tha thun khác.
Ngoài ra bản án còn tuyên về án phí, quyền kháng cáo của các đương sự,
quyền thỏa thuận thi hành án theo quy định pháp luật.
* Ngày 04 tháng 10 năm 2024, nguyên đơn Huỳnh Thị I đơn kháng
cáo toàn bộ bản án hôn nhân gia đình thẩm số 219/2024/HN-ST ngày 23
tháng 9 năm 2024 của Toà án nhân dân huyện C, tỉnh Tiền Giang; yêu cầu Tòa
án cấp phúc thẩm giải quyết: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà,
không chấp nhận yêu cầu phản tố của bị đơn ông Lê Văn H.
Tại phiên tòa phúc thẩm;
Nguyên đơn vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện, yêu cầu kháng cáo xin
được chia 01 ngôi nhà được xây dựng vào năm 2010 cùng diện tích đất có liên
quan. Bị đơn giữ nguyên yêu cầu phản tố, các đương sự không thỏa thuận được
với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án.
Đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp
luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử,
Thư những người tham gia tố tụng từ khi thụ vụ án cho đến trước thời
điểm Hội đồng xét xử nghị án đã tuân thủ đúng các quy định của Bluật Tố
tụng dân sự. Về nội dung kháng cáo, thấy rằng nhận định của bản án sơ thẩm v
9
nguồn gốc tài sản, việc bảo quản, gìn giữ phát triển khối tài sản đang tranh
chấp căn cứ. Tuy nhiên, thực tế cho thấy I về sống chung với ông H đã
khoảng 40 năm, có nhiều công sức đóng góp. Hiện bà đang sống tại ngôi nhà bà
yêu cầu được sở hữu cùng diện tích đất có liên quan. Do xác định ngôi nhà là tài
sản chung nên đề nghị giao cho được sở hữu, kể cả đất liên quan. I
hoàn lại cho ông H ½ giá trị, sửa án sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Qua nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ trong hvụ án được thẩm tra
tại phiên tòa, lời trình bày của các đương sự kết quả tranh tụng tại phiên tòa,
ý kiến phát biểu của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tiền Giang. Hội đồng
xét xử nhận định:
[1]. Về thủ tục tố tụng:
Sau khi bản án thẩm số 219/2024/HN-ST của Toà án nhân dân
huyện C, tỉnh Tiền Giang được tuyên vào ngày 23 tháng 9 năm 2024. Không
đồng ý với kết quả trên bị đơn Huỳnh Thị I kháng cáo. Do kháng cáo tranh
chấp về tài sản chung, I ông H ủy quyền cho Nguyễn Minh Hoàng
H1 và ông Lê Thanh D tham gia tố tụng với tư cách là người đại diện.
Xét yêu cầu kháng cáo nêu trên được thực hiện trong thời hạn luật định
hợp lệ, đúng với quy định tại Điều 271, 272, 273 Bộ luật Tố tụng dân sự do vậy
được xem xét theo thủ tục phúc thẩm.
Về quan hệ tranh chấp: Căn cứ vào yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn xác
định tranh chấp “Ly hôn; Chia tài sản khi ly hôn đòi tài sản” thuộc thẩm
quyền giải quyết theo thủ tục thẩm của Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Tiền
Giang.
[2]. Về nội dung xét kháng cáo: Huỳnh Thị I đề nghị cấp phúc thẩm
chấp nhận toàn bộ yêu cầu của bà về chia tài sản.
Qua nghiên cứu hồ sơ vụ án, kháng cáo của bà I có căn cứ cho thấy:
Theo lời trình bày của đại diện nguyên đơn, đại diện bị đơn, người
quyền lợi và nghĩa vụ liên quan. Qua tranh tụng tại phiên tòa sơ, phúc thẩm cùng
các tài liệu thu thập được trong hồ sơ, căn cứ xác định: Ngôi nhà kiên cố
diện tích 35m
2
, nhà phụ liền kề diện tích 64,5m
2
, mái che phía sau theo biên bản
định giá của Hội đồng định giá ngày 11/4/2024 tổng giá trị 182.751.000
đồng. Các đương sự là bà I, ông H, chị Lê Hồng Q, chị Lê Hồng C, anh Lê Quốc
B chị Thị Kim P đều thống nhất nhà xây dựng vào năm 2010. Theo Điều
14 của Luật Hôn nhân gia đình năm 1986 quy định: Tài sản chung của vợ
chồng gồm tài sản do vợ hoặc chồng tạo ra, thu nhập về nghề nghiệp những
thu nhập hợp pháp khác của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân, tài sản vợ
chồng được thừa kế chung hoặc được cho chung”. Khoản 1 Điều 33 của Luật
Hôn nhân gia đình năm 2014 quy định: 1. Tài sản chung của vợ chồng gồm
tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh
doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng thu nhập hợp pháp khác
10
trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của
Luật này; tài sản vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung
tài sản khác vợ chồng thỏa thuận tài sản chung”. Tại khoản 4 Điều 70
của Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 quy định quyền nghĩa vụ của con:
“…Khi sống cùng với cha mẹ, con nghĩa vụ tham gia công việc gia đình, lao
động, sản xuất, tạo thu nhập nhằm bảo đảm đời sống chung của gia đình; đóng
góp thu nhập vào việc đáp ứng nhu cầu của gia đình phù hợp với khả năng của
mình”. Từ đó, xác định đây là tài sản chung của ông H I được trong
thời kỳ hôn nhân, không chấp nhận yêu cầu của Huỳnh Thị I về việc yêu cầu
Toà án công nhận nhà cấp 4 (gồm căn nhà kiên cố diện tích 35m
2
, nhà phụ liền
kề diện tích 64,5m
2
, mái che phía sau, mái che phía trước) xây dựng trên một
phần của thửa đất số 421, tbản đồ số 05, địa chỉ tại ấp T, T, huyện C, tỉnh
Tiền Giang tài sản riêng của I. Ngoài ra ông còn các tài sản chung
gồm sân xi măng, cổng rào, nhà chứa củi, sàn nước theo biên bản định giá có giá
trị 29.016.152 đồng. Tổng giá trị các tài sản chung của I ông H
211.767.152 đồng. Ông H đồng ý chia giá trị ncho I khi ông ly hôn.
Ông H và bà I được chia mỗi người ½ số tiền là 105.883.576 đồng.
Đối với phần đất thuộc thửa số 421, tờ bản đồ số 05, diện tích 446,6m
2
(đo
đạc thực tế 356,5m
2
) là do ông Văn H nhận thừa kế tcụ Văn C1 từ
năm 2008, theo văn bản phân chia di sản thừa kế ngày 18/9/2008. Ngày
15/9/2008, ông Văn H đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Đến ngày 09/10/2010, Ủy ban nhân dân huyện C, tỉnh Tiền Giang cấp Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CH00307 cho
nhân ông Văn H. Huỳnh Thị I không tranh chấp đối với việc ông H
được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Giữa ông Văn H Huỳnh
Thị I không văn bản thoả thuận nào thể hiện ý chí của ông H đồng ý nhập
quyền sử dụng đất này vào làm tài sản chung vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân
ông H cũng không đồng ý nhập quyền sử dụng đất này vào tài sản chung của
ông bà I. I cũng không cung cấp được văn bản thỏa thuận việc ông H
đồng ý nhập quyền sử dụng đất này vào làm tài sản chung giữa vợ chồng ông bà.
Theo Điều 16 của Luật Hôn nhân gia đình năm 1986 quy định: Đối với tài
sản vợ hoặc chồng trước khi kết hôn, tài sản được thừa kế riêng hoặc
được cho riêng trong thời kỳ hôn nhân thì người tài sản đó quyền nhập
hoặc không nhập vào khối tài sản chung của vchồng. Tại phiên toà thẩm,
người đại diện theo pháp luật của bà I thống nhất đây là tài sản riêng của ông H.
Nên xác định quyền sử dụng đất thửa số 421, tờ bản đồ số 05, diện tích 446,6m
2
(đo đạc thực tế là 356,5m
2
) địa chỉ tại ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang là tài
sản riêng của ông Lê Văn H.
Việc bà I yêu cầu được chia 30% thửa đất số 421, tờ bản đồ số 05, diện tích
446,6m
2
(đo đạc thực tế 356,5m
2
) địa chỉ tại ấp T, T, huyện C, tỉnh Tiền
Giang tương đương với công sức đóng góp của I trong thời gian chung sống
với ông Văn H tnăm 1981. I yêu cầu được chia phần đất tổng diện
tích là 180,5m
2
thể hiện bằng ký hiệu S3, S4, S6 (theo các phiếu xác nhận kết
quả đo đạc hiện trạng thửa đất do Công ty trách nhiệm hữu hạn T vẽ), ngay vị trí
11
có căn nhà cấp 4 kiên cố, ông H không đồng ý và không cho bà I ở trên phần đất
này. Tại Điều 62 của Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 quy định: Quyền sử
dụng đất là tài sản riêng của bên nào thì khi ly hôn vẫn thuộc về bên đó”. Khoản
1 Điều 61 của Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 quy định về chia tài sản
trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình tài sản của vchồng
trong khối tài sản chung của gia đình không xác định được. Xét thấy, quyền sử
dụng đất thửa số 421, t bản đồ số 05, diện tích 446,6m
2
o đạc thực tế là
356,5m
2
) địa chỉ tại ấp T, T, huyện C, tỉnh Tiền Giang tài sản riêng của
ông Lê Văn H, không phải là tài sản chung của vợ chồng, không là tài sản chung
của gia đình. Do vậy, xác định quyền sử dụng đất là tài sản riêng của ông H, bà I
được chia giá trị tài sản chung là 105.883.576 đồng.
Đối với căn nhà 03 gian (nhà thờ) có diện tích 134,37m
2
là tài sản riêng của
ông Văn H do cha, mẹ ruột của tôi ông Văn C1 Nguyễn Thị S
xây dựng từ trước 1975. I cũng thừa nhận đây tài sản riêng của ông H nên
được xác định tài sản riêng của ông Văn H (Theo biên bản xem xét thẩm
định tại chỗ ngày 27/6/2024).
Riêng anh B người góp tiền xây mái che phía trước, nâng nền sân phía
trước, lót gạch men nhà sau tổng giá trị là 38.887.500 đồng (Theo biên bản
định giá tài sản ngày 11/4/2024 ngày 27/6/2024 của Hội đồng định giá). Phía
ông H và bà I đều thừa nhận việc này. Tại phiên toà sơ thẩm, anh B có ý kiến để
bà I hưởng toàn bộ giá trị các phần anh đã góp tiền xây dựng. Do ông H là người
được quyền sở hữu, sử dụng nhà nên ông H có nghĩa vụ hoàn lại cho bà I số tiền
38.887.500 đồng. Tổng cộng ông Lê Văn H nghĩa vụ hoàn lại cho I số tiền
là 105.883.576 đồng + 38.887.500 đồng = 144.771.076 đồng.
Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử phúc thẩm, tại các đơn ghi ngày 11/4/2025
các chị Lê Hồng C, Lê Hồng Q, Lê Thị Kim P đều là con ruột của bà I và ông H.
Các chị đồng yêu cầu không chấp nhận kháng cáo của I, do các chị xác
định: Toàn bộ tài sản là của ông bà nội để lại thừa kế cho ông H. Riêng ngôi nhà
xây dựng sau do các chị đóng góp thực hiện, I không tạo lập được tài sản
gì. Bản án cấp thẩm quyết định thấu tình, đạt lý nên đề nghị được giữ
nguyên. Mặt khác, qua đó căn cứ xác định mâu thuẫn giữa ông H và I
trầm trọng, xảy ra thường xuyên trong cuộc sống hàng ngày, bà I ông H
không thể sống liền kề bên nhau được. Bà I hiện chung sống cùng anh B, anh đã
được chia trên 1.600m
2
đất. Do đó, với số tiền được chia I đủ điều kiện để tái
lập cuộc sống.
Với nhận định quyết định của Hội đồng xét xử cấp thẩm, qua tranh
tụng tại phiên tòa phúc thẩm và tài liệu, ý kiến mới được cung cấp, xác định
quyết định án thẩm căn cứ, đúng pháp luật. I kháng cáo nhưng
không bổ sung tình tiết nào mới nên không thể chấp nhận kháng cáo của bà, giữ
nguyên án sơ thẩm.
[3]. Về án phí: Huỳnh Thị I là người cao tuổi thuộc trường hợp miễn án
phí dân sự nên không phải chịu án phí dân sự phúc thẩm.
12
[4]. Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tiền Giang Hội đồng
xét xử có xem xét khi nghị án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 308, khoản 1 Điều 148 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của bà Huỳnh Thị I.
Giữ nguyên Bản án hôn nhân gia đình thẩm số 219/2024/HNGĐ-ST
ngày 23 tháng 9 năm 2024 của Toà án nhân dân huyện C, tỉnh Tiền Giang.
Căn cứ:
- Khoản 1 Điều 28, khoản 2 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a
khoản 1 Điều 39, Điều 147, khoản 1 Điều 228, khoản 2 Điều 244, 271, 273 của
Bộ luật Tố tụng dân sự.
- Các Điều 33, 55, 57, 59, 62, 63 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Các Điều 166 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Mục a khoản 3 Nghị quyết 35/2000/NQ-QH10 ngày 09/6/2000 của Quốc
hội về việc thi hành Luật Hôn nhân và gia đình.
- Luật Đất đai 2013.
- Điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm,
thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chp nhn mt phn yêu cu khi kin ca nguyên đơn bà Huỳnh Thị I.
Chp nhn mt phn yêu cu phn t ca b đơn ông Lê Văn H.
1. V quan h hôn nhân: Công nhn s t nguyn thun tình ly hôn gia
Huỳnh Thị I và ông Lê Văn H.
2. V tài sn chung: Ông Văn H Huỳnh Thị I được chia giá tr i
sn chung mi người s tin là 105.883.576 đồng.
3. Buc ông Văn H nghĩa v hoàn tr cho bà Huỳnh Thị I s tin
144.771.076 đồng.
K t ngày có đơn yêu cu thi hành án ca người được thi hành án (đối vi
các khon tin phi tr cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án
xong, tt c các khon tin, hàng tháng bên phi thi hành án còn phi chu khon
tin lãi ca s tin còn phi thi hành án theo mc lãi sut quy định ti khon 2
Điu 357, khon 2 Điu 468 ca B lut Dân s.
4. Ông Văn H được quyn s hu, s dng căn nhà kiên c din tích
35m
2
, nhà ph lin k din tích 64,5m
2
, mái che phía sau, mái che phía trước,
13
nhà cha ci, cng rào, hàng rào, sân xi măng, sàn nước xi măng (theo biên bn
định giá ca Hi đồng định giá ngày 11/4/2024 và ngày 27/6/2024).
5. Xác định quyn s dng đất tha s 421 và tha s 1179 cùng t bn đồ
s 05, din tích 446,6m
2
đo đạc thc tế 356,5m
2
địa ch ti ấp T, xã T, huyện
C, tỉnh Tiền Giang là tài sn riêng ca ông Lê Văn H (Có sơ đồ kèm theo).
6. Xác định căn nhà din tích 134,37m
2
, kết cu ct bê tông ct thép, vách
tường, nn gch men, mái ngói 22 viên/m
2
t l còn li 50% tài sn riêng ca
ông Lê Văn H (Theo biên bn xem xét thm định ti ch ngày 27/6/2024).
Các đương s được quyn liên h vi cơ quan nhà nước thm quyn để
đăng ký kê khai biến động quyn s dng đất theo quy định ti Điu 95 ca Lut
Đất đai.
7. Đình ch xét x đối vi yêu cu ca Huỳnh Thị I v vic: Yêu cu
chia 2/3 phn din tích đất làm đường đi vào tha đất s 421, t bn đồ s 05,
địa ch ti ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang; Yêu cu ông Lê Văn H hoàn li
½ giá tr tin đổ đal đường đi vào tha đất s 421, t bn đồ s 05, địa ch ti ấp
T, T, huyện C, tỉnh Tiền Giang yêu cu chia 30% tha đất s 463, t bn
đồ s 5, din tích 2.301,7m
2
địa ch ti p T, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
8. Huỳnh Thị I được quyn lưu cư trong thi hn 06 tháng k t ngày
quan h hôn nhân chm dt, tr trường hp các bên có tha thun khác
9. Về án phí dân sự phúc thẩm: Bà Huỳnh Thị I không phải chịu án phí dân
sự phúc thẩm, hoàn lại cho 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo
biên lai thu số 0011835 ngày 04/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện
C, tỉnh Tiền Giang.
10. Các phần quyết định khác của bản án sơ thẩm không bị kháng cáo,
kháng nghị hiệu lực kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị theo quy
định của pháp luật tố tụng.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự
quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành hoặc
bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a 9 Luật Thi hành
án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật
Thi hành án dân sự.
Nơi nhn:
- Tòa án nhân dân cp cao ti TP.HCM;
- VKSND tỉnh Tiền Giang;
- TAND huyện C;
- CCTHADS huyện C;
- Các đương s;
- Lưu h sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Võ Trung Hiếu
Tải về
Bản án số 21/2025/HNGĐ-PT Bản án số 21/2025/HNGĐ-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 21/2025/HNGĐ-PT Bản án số 21/2025/HNGĐ-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất