Bản án số 06/2026/HNGĐ-PT ngày 04/02/2026 của TAND tỉnh Đắk Lắk về tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 06/2026/HNGĐ-PT

Tên Bản án: Bản án số 06/2026/HNGĐ-PT ngày 04/02/2026 của TAND tỉnh Đắk Lắk về tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Đắk Lắk
Số hiệu: 06/2026/HNGĐ-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 04/02/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Căn cứ khoản 2 Điều 308 và Điều 309 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án. - Không chấp nhận kháng cáo của anh Nguyễn Chí Q. - Chấp nhận một phần kháng cáo của chị Nguyễn Thị Thùy A - Sửa Bản án Hôn nhân & gia đình sơ thẩm số
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH ĐẮK LẮK
Bản án số: 06/2026/DS-PT
Ngày: 04/02/2026
V/v tranh chấp chia tài sản
sau khi ly hôn
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Bùi Quốc Hà
Các Thẩm phán: 1. Bà Lưu Thị Thu Hường
2. Bà Nguyễn Thị My My
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguyễn Hữu Giáp - Thẩm tra viên chính Tòa án
nhân dân tỉnh Đắk Lắk.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk Lắk: Trương Thị Thu
Thuỷ - Kiểm sát viên tham gia phiên tòa.
Ngày 04 tháng 02 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lắk, xét
xử phúc thẩm công khai vụ án Hôn nhân & gia đình thụ số: 51/2025/TLPT-
HNGĐ ngày 18/11/2025, về việc “Tranh chấp chia tài sản sau khi ly hôn”.
Do Bản án Hôn nhân & gia đình sơ thẩm số: 58/2025/DS-ST ngày
19/9/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đắk Lắk bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 451/2025/QĐ-PT ngày
03/12/2025, quyết định hoãn phiên toà phúc thẩm số: 38/2025/QĐ - PT ngày
12/12/2025 Thông báo chuyển lịch xét xử số 04/TB - TA ngày 05/01/2026,
giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thùy A, sinh năm 1990. Địa chỉ: Số A C,
phường B, tỉnh Đắk Lắk - Có mặt.
2. Bị đơn: Anh Nguyễn Chí Q, sinh năm 1989. Địa chỉ: Số B V, phường
B, tỉnh Đắk Lắk - Có mặt.
3. Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Thị D, sinh năm 1960.
Địa chỉ: Số B V, phường B, tỉnh Đắk Lắk - Vắng mặt.
Người đại diện theo uỷ quyền: Anh Nguyễn Anh V, sinh năm 1994. Địa
chỉ: Số B V, phường B, tỉnh Đắk Lăk - Có mặt.
4. Người kháng cáo: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị thùy A và bị đơn anh
Nguyễn Chí Q.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện, quá trình tham gia tố tụng nguyên đơn trình bày:
Ngày 08/3/2023, chị Nguyễn Thị Thùy A anh Nguyễn Chí Q đã ly hôn
2
theo Quyết định công nhận thuận tình ly hôn sự thỏa thuận của các đương sự
số 107/2023/QĐST-HNGĐ của Tòa án nhân dân thành phố Buôn Ma Thuột
(nay là Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đắk Lắk), về phần tài sản chung các đương
sự tự thỏa thuận. Tuy nhiên, sau khi ly hôn chị A và anh Q không thể thỏa thuận
được về phân chia tài sản chung nên đnghị Tòa án giải quyết phân chia tài sản
đối với:
+ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thửa số 826, tờ bản đồ 29,
diện tích 537,1m
2
, tại phường B (phường T cũ), tỉnh Đắk Lắk, theo Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất số DL 525573, do Văn phòng đăng đất đai tỉnh Đ
cấp ngày 31/5/2023 cho anh Nguyễn Chí Q và chị Nguyễn Thị Thùy A.
+ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thửa số 827, tờ bản đồ 29,
diện tích 642,3m
2
, tại phường B, tỉnh Đắk Lắk, theo Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất số DL 525574, do Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Đ cấp ngày
31/05/2023 cho anh Nguyễn Chí Q và chị Nguyễn Thị Thùy A.
Về nguồn gốc của hai quyền sử dụng đất, tài sản do bố mẹ ruột của anh Q
ông Nguyễn Văn T (đã chết) Thị D khai hoang và nhận chuyển
nhượng từ người khác, đã được cấp giấy chứng nhận quyền sdụng đất thửa số
34, tờ bản đồ 29, diện tích 1.179,4m
2
. Sau khi ông T chết, năm 2022 anh Q được
nhận di sản, nhận tặng cho toàn bộ quyền sử dụng đất thửa số 34 từ bà Thị D
(mẹ) chị Nguyễn Thị Thủy C (chị gái). Khoảng cuối năm 2022, anh Q tự
nguyện nhập tài sản riêng vào khối tài sản chung với chị Nguyễn Thị Thùy A.
Sau đó, chị Nguyễn Thị Thùy A người trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính
để tách thửa đất s 34 thành hai thửa đất số 826 và 827, lần lượt theo Giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất số DL 525573 DL 525574, cấp ngày
31/5/2023, đứng tên anh Nguyễn Chí Q và chị Nguyễn Thị Thùy A.
Về công sức đóng góp trong việc hình thành phát triển khối tài sản
chung, nguyên đơn xác định anh Q chị A không công sức đóng góp
trong khối tài sản trên. Toàn bộ quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất đều
do ông Nguyễn Văn T Thị D tạo lập, hiện nay tài sản chung của anh
Q và chị A đang do anh Q trực tiếp quản lý, sử dụng.
Để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của mình, chị Nguyễn Thị Thùy A
khởi kiện đề nghị Tòa án giải quyết chia tài sản chung sau khi ly n là quyền
sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất nêu trên, theo hướng ch Nguyễn Thị
Thùy A anh Nguyễn Văn Q1 mỗi người được chia 50% tài sản. Giao toàn bộ
quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất cho anh Nguyễn Chí Q quản lý, sử
dụng, anh Q nghĩa vụ thanh toán tiền chênh lệch tài sản cho chị Nguyễn Thị
Thùy A theo kết quả thẩm định giá tài sản.
* Bị đơn anh Nguyễn Chí Q trình bày:
Anh Nguyễn Chí Q chị Nguyễn Thị Thùy A đã ly hôn theo Quyết định
công nhận thuận tình ly n sự thỏa thuận của các đương sự số
107/2023/QĐST-HNGĐ ngày 08/3/2023 của Tòa án nhân dân thành phố Buôn
Ma Thuột (nay Tòa án nhân dân khu vực 1 - Đắk Lắk), tại thời điểm ly hôn
các đương sự chưa yêu cầu Tòa án giải quyết vtài sản chung. Sau khi ly n,
anh Q chị A không thể thỏa thuận được về phân chia tài sản chung nên đề
3
nghị Tòa án giải quyết phân chia tài sản sau:
+ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thửa số 826, tờ bản đồ 29,
diện tích 537,1m
2
, tại phường B (phường T cũ), tỉnh Đắk Lắk, theo Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất sDL 525573, do Văn phòng đăng đất đai tỉnh Đ
cấp ngày 31/5/2023 cho anh Nguyễn Chí Q và chị Nguyễn Thị Thùy A.
+ Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất thửa số 827, tờ bản đồ 29,
diện tích 642,3m
2
, tại phường B, tỉnh Đắk Lắk, theo Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất số DL 525574, do Văn phòng đăng ký đất đai tỉnh Đ cấp ngày
31/05/2023 cho anh Nguyễn Chí Q và chị Nguyễn Thị Thùy A.
Về nguồn gốc quyền sử dụng đất, tài sản do bố m của anh Q ông
Nguyễn Văn T (đã chết) Thị D khai hoang một phần nhận chuyển
nhượng một phần từ người khác, đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất số AI 410234 ngày 29/3/2007, thửa đất số 34, tờ bản đồ 29, diện tích
1.179,4m
2
. Sau khi ông T chết, D chị Nguyễn Thị Thủy C (chị gái) thống
nhất để anh Q đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thông qua Văn
bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế ngày 14/10/2022. Đến ngày 21/10/2022,
anh Q được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (chỉnh lý biến động trang 4,
tại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AI 410234). Ngày 07/11/2022, anh
Nguyễn Chí Q chị Nguyễn Thị Thùy A lập n bản thỏa thuận nhập tài sản
riêng vào tài sản chung của vợ chồng, anh Q đồng ý cho chị Nguyễn Thị Thùy A
đồng sử dụng cùng đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số
AI 410234. Sau khi ly hôn, chị Nguyễn Thị Thùy A tthực hiện (không thông
báo cho anh Q biết) thủ tục tách thửa đất số 34 thành 02 thửa đất số 826 827,
lần lượt theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DL 525573 và DL 525574,
cùng cấp ngày 31/5/2023.
Về công sức đóng góp trong việc hình thành phát triển khối tài sản
chung, anh Q xác định nguồn gốc tài sản riêng của anh Q được nhận thừa kế,
nhận tặng cho từ bố mẹ chị gái, chị A không công sức đóng góp trong
việc hình thành, phát triển khối tài sản chỉ sau khoảng thời gian ngắn kể từ
ngày được đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chị Nguyễn Thị
Thùy A anh Nguyễn Chí Q đã ly hôn. vậy, bị đơn không đồng ý với yêu
cầu khởi kiện của nguyên đơn về việc đnghị Tòa án chia cho chị Nguyễn Thị
Thùy A 50% trị giá tài sản chung.
Tại phiên tòa, anh Nguyễn Chí Q đề nghị Tòa án chia cho anh được
hưởng 90% trị giá tài sản, chia cho chị Nguyễn Thị Thùy A 10% trị giá tài sản.
Do anh Q đang trực tiếp quản lý, sử dụng tài sản nên đnghị Tòa án giao toàn
bộ tài sản cho anh được quyền sở hữu, anh Q nghĩa vthanh toán khoản tiền
chênh lệnh về tài sản cho chị Nguyễn Thị Thùy A.
* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Lê Thị D trình bày:
Thị D anh Nguyễn Chí Q mối quan hệ mẹ con. Đối với
nguồn gốc của thửa đất số 826 thửa đất số 827 (tách từ thửa 34), tờ bản đồ
29, tại phường B, tỉnh Đắk Lắk của D chồng ông Nguyễn Văn T (đã
chết 2022), một nửa diện tích đất do vchồng D nhận chuyển nhượng t
người khác một nửa diện tích đất còn lại do vợ chồng bà D khai hoang vào
4
khoảng năm 1990.
Sau khi ông T chết, hàng thừa kế thứ nhất của ông T gồm có bà D, con gái
chị Nguyễn Thị Thủy C con trai anh Nguyễn Chí Q tiến hành thủ tục
phân chia di sản. Theo đó, D chị C từ chối nhận phần di sản từ ông T,
đồng thời tặng cho phần quyền sử dụng đất của mình cho anh Nguyễn Chí Q, để
anh Q đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Sau khi được đứng tên
trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, anh Q thực hiện thủ tục nhập tài sản
riêng vào tài sản chung của vợ chồng với chNguyễn Thị Thùy A, trên sở đó
ngày 31/5/2025 anh Q và chị A được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất s
DL 525573 DL 525574. Về công sức đóng góp trong việc hình thành, phát
triển khối tài sản chung, bà D xác định chị Nguyễn Thị Thùy A không công
sức đóng góp trong khối tài sản nêu trên.
Đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, D đề nghị Tòa án giải
quyết theo quy định của pháp luật.
Tại Bản án Hôn nhân & gia đình thẩm số: 58/2025/HNGĐ - ST
ngày 19/9/2025 của Toà án nhân dân khu vực 1 - Đắk Lắk quyết định:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1
Điều 39, Điều 147, Điều 157, Điều 165, Điều 227, Điều 228, Điều 266, Điều
271 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự.
Áp dụng Điều 33, Điều 59, Điều 62 Luật Hôn nhân gia đình; Nghị
quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc
hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng án plệ
phí Tòa án.
1. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Nguyễn Thị
Thùy A.
1.1. Xác định tài sản chung của chị Nguyễn Thị Thùy A anh Nguyễn
Chí Q gồm:
- Quyền sử dụng đất thửa số 826, tờ bản đồ 29, diện tích 537,1m
2
(đo đạc
thực tế 548,8m
2
), tại phường B (T cũ), tỉnh Đắk Lắk (theo Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất số DL 525573, do Văn phòng đăng đất đất đai tỉnh Đắk
Lắk cấp ngày 31/5/2023) và tài sản gắn liền với đất gồm:
+ 01 căn nhà xây cấp 4, diện tích 86,6m
2
, kết cấu móng đá hộc, tường xây
gạch 20, trát sơn nước, mái lợp tôn, trần tấm nhựa, nền gạch ceramic
30x30; 01 cổng sắt phía trước nhà, diện tích 8,34m
2
, phía trên có thưng tôn;
+ Một phần của căn nhà cũ, diện tích 0,7m
2
, kết cấu móng đá hộc, tường
gạch 10, có tô trát và sơn nước, mái lợp tôn;
+ 01 mái che bằng tôn, khung sắt phía trước nhà, diện tích 63,3m
2
, nền xi-
măng; 01 mái che bằng tôn, khung sắt bên hông nhà, diện tích 18,5m
2
, nền xi-
măng; 01 mái che bằng tôn, khung sắt, nền xi-măng, diện tích 9,8m
2
; 01 mái che
bằng tôn, khung sắt, nền xi-măng, diện tích 74,6m
2
;
+ 01 bức tường xây gạch 10, giáp thửa đất số 35, dài 19,9m, cao trung
bình 2,6m, phía trên bức tường một phần thưng tôn, khung sắt; 01 bức tường
xây gạch 10 bên hông nhà, dài 20,34m, cao trung bình 1,55m, phía trên rào lưới
B40, tổng chiều cao 2,6m; tường rào phía trước nhà, dài 20,42m (đã trừ diện tích
5
cổng), tường xây gạch 10, cao trung bình 2,6m; 01 bức tường xây gạch 10, dài
22,2m (cạnh diện tích đất trống), cao trung bình 2,6m, không trát 01 bức
tường gạch xây cao 1,56m, dài 4,06m; 01 bức thành (tường) gạch, tổng chiều
dài 17,24m, cao trung bình 0,62m, phía trên tường gạch mái tôn, khung sắt
diện tích 22,3m
2
; 01 bức tường xây gạch 10 phía sau nhà, dài 31,73m, cao trung
bình 2,6m;
+ Một phần của cổng sắt (vị trí tiếp giáp với thửa 827), diện tích 6,75m
2
;
+ Cây trồng trên đất: 01 cây trồng năm 2015, 02 cây cau trồng năm
2010 và 01 cây Sa-kê trồng năm 2018.
- Quyền sử dụng đất thửa số 827, tờ bản đồ 29, diện tích 642,3m
2
(đo đạc
thực tế 634,1m
2
), tại phường B (T ), tỉnh Đắk Lắk (theo Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất số DL 525574, do Văn phòng đăng đất đất đai tỉnh Đắk
Lắk cấp ngày 31/5/2023) và tài sản gắn liền với đất gồm:
+ Một phần của mái tôn, khung sắt, nền xi-măng, diện tích 6,5m
2
một
phần của mái tôn, khung sắt, nền xi-măng, diện tích 49m
2
(tại vị trí tiếp giáp với
thửa 826); một phần cổng sắt (vị trí tiếp giáp với thửa 826), diện tích 10,6m
2
;
+ Một phần của căn nhà (vị trí tiếp giáp với thửa 826), diện tích
29,8m
2
, kết cấu móng đá hộc, tường xây gạch, trát sơn nước, mái lợp
tôn;
+ 01 căn nhà xây cấp 4, diện tích 68,2m
2
, kết cấu móng đá hộc, tường xây
gạch, có tô trát và sơn nước, mái lợp tôn, nền gạch men;
+ 01 bức tường xây gạch 10, không trát, chiều dài 4,68m + 4,48m, cao
trung nh 1,56m; 01 bức tường xây gạch 10 phía trước thửa đất, dài 20,7m (đã
trừ diện tích cổng sắt), cao trung bình 2,6m, có trát, không sơn; 01 bức tường
xây gạch 10 giáp thửa 789 792, dài 26,6m, cao trung bình 2,6m, trát,
không sơn; 01 bức tường y gạch 10 phía sau nhà của thửa đất 827, dài
26,23m, cao trung bình 2,6m;
+ 04 chòi tôn, đều có kết cấu khung sắt, mái tôn, nền gạch bát tràng và xi-
măng, diện tích các chòi lần lượt là 8,7m
2
, 4,7m
2
, 9,1m
2
và 7,9m
2
.
+ 07 chòi xây gạch, đều kết cấu mái lợp tôn, khung sắt, hai bên xây
gạch, nền xi măng, diện tích các chòi lần lượt 5,1m
2
, 4,9m
2
, 18,8m
2
, 11,7m
2
,
4,2m
2
, 4m
2
và 2,7m
2
.
+ 01 giếng đào, đường kính miệng giếng 0,8m, sâu 25m, có nặp đậy bằng
-tông, xung quanh xây thành gạch;
+ Cây trồng trên đất: 01 cây Sa-kê trồng năm 2018, 04 cây Sưa trồng năm
2010, 01 cây nhàu trồng năm 2020, 04 cây bơ trồng năm 2018.
Tổng trị giá tài sản chung: 24.569.481.084 đồng.
1.2. Xác định chị Nguyễn Thị Thùy A quyền sở hữu đối với 30% trị
giá tài sản nêu trên; anh Nguyễn Chí Q quyền sở hữu đối với 70% trị giá tài
sản nêu trên.
1.3. Giao cho anh Nguyễn Chí Q được quyền s hữu đối với toàn bộ
quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất nêu trên.
Anh Nguyễn CQ nghĩa vụ trả cho chị Nguyễn Thị Thùy A số tiền
7.370.844.000 đồng (tiền chênh lệch tài sản).
6
Ngoài ra bản án còn tuyên về chi phí tố tụng, án phí quyền kháng cáo
của các đương sự.
Vào ngày 26/9/2025, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thùy A yêu cầu Tòa án
cấp phúc thẩm sửa bản án thẩm theo hướng chia đôi 02 thửa đất số 826
827. Ngày 01/10/2025 bị đơn anh Nguyễn Chí Q kháng cáo yêu cầu Tòa án cấp
phúc thẩm sửa bản án sơ thẩm theo hướng cho anh Q được hưởng 90% giá trị tài
sản, chị A được 10 % giá trị tài sản.
Tại phiên tòa phúc thẩm, nguyên đơn Nguyễn Thị Thùy A vẫn giữ nguyên
nội dung đơn khởi kiện và kháng cáo; Bị đơn anh Nguyễn Chí Q vẫn giữ nguyên
nội dung kháng cáo.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Đắk Lắk tham gia phiên tòa tnh
bày ý kiến xác định: Trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán cũng n
tại phiên tòa, Hội đồng xét xử các đương sự đã tuân thủ đúng các quy định
của pháp luật tố tụng dân sự. Về nội dung vụ án: Đại din Vin kiểm sát đ ngh
Hội đồng xét x căn cứ khoản 2 Điều 308 Điều 309 B lut t tng dân s,
không chp nhn kháng cáo ca anh Nguyn Chí Q chp nhn mt phn
kháng cáo ch Nguyn Th Thùy A sa mt phn bản án Hôn nhân & gia đình sơ
thẩm số: 58/2025/HN- ST ngày 19/9/2025 của Toà án nhân dân khu vực 1 -
Đắk Lắk theo hướng giao cho chị Nguyễn Thị Thùy A được quyền sdụng đối
với quyền sử dụng đất thửa số 827, tờ bản đồ 29, diện tích 642,3m
2
và Chị
Nguyễn Thị Thùy A nghĩa vụ trả cho anh Nguyễn Chí Q số tiền chênh lệch
tài sản.
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được thẩm tra tại phiên toà; căn cứ vào
kết quả tranh luận tại phiên toà, trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện các tài liệu,
chứng cứ, lời trình bày của các đương sự, ý kiến của Kiểm sát viên.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được thẩm tra tại phiên toà; căn cứ vào
kết quả tranh tụng tại phiên toà, trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện các tài liệu,
chứng cứ, lời trình bày của các đương sự và ý kiến của Kiểm sát viên, Hội đồng
xét xử nhận định như sau:
[1] Về tố tụng: Đơn kháng cáo của nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thùy A
bị đơn anh Nguyễn Chí Q làm trong hạn luật định đã nộp tạm ứng án phí
hôn nhân & gia đình phúc thẩm nên được xem xét theo trình tự phúc thẩm
phù hợp.
[2] Về nội dung: Nguồn gốc quyền sử dụng đất thửa 826 827 (cũ
thửa 34) do anh Nguyễn Chí Q được nhận thừa kế, nhận tặng cho từ bà Lê Thị D
chị Nguyễn Thị Thủy C (là mẹ chị gái của anh Q), theo Văn bản thỏa
thuận phân chia di sản thừa kế ngày 14/10/2022. Đến ngày 07/11/2022, anh
Nguyễn Chí Q và chị Nguyễn Thị Thùy A lập văn bản thỏa thuận nhập tài sản
riêng vào tài sản chung của vchồng, anh Q tự nguyện cho chị Nguyễn Thị
Thùy A đồng sở hữu và cùng đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Tại kết quả đo đạc kỹ thuật thửa đất, xem xét thẩm định tại chỗ và thẩm
định giá tài sản thể hiện:
+ Quyền sử dụng đất thửa 826, diện tích theo giấy chứng nhận quyền sử
7
dụng đất 537,1m
2
, đo đạc thực tế 548,8m
2
. Tài sản gắn liền với đất gồm: 01 căn
nhà xây cấp 4, diện tích 86,6m
2
; hệ thống mái che bằng tôn, khung sắt; hệ thống
tường xây gạch; một phần của căn nhà xây diện tích 07m
2
; một số cây trồng
trên đất. Trị giá quyền sử dụng đất 11.025.052.000 đồng, trị giá tài sản gắn liền
với đất 440.942.590 đồng. Tổng trị giá: 11.465.994.590 đồng.
+ Quyền sử dụng đất thửa 827, diện tích theo giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất 642,3m
2
, diện tích đo đạc thực tế 634,1m
2
. Tài sản gắn liền với đất: 01
căn nhà xây cấp 4, diện tích 68,2m
2
01 phần căn nhà cũ, diện tích 29,8m
2
; hệ
thống mái tôn, khung sắt; hệ thống tường xây gạch; 04 chòi khung sắt, mái n
07 chòi xây gạch mái tôn; 01 giếng đào một số y trồng trên đất. Trị g
quyền sử dụng đất 12.659.826.500 đồng, trị giá tài sản gắn liền với đất
443.659.994 đồng. Tổng trị giá: 13.103.486.494 đồng.
[2.1] Xét kháng cáo của anh Nguyễn Chí Q được hưởng 90% giá trị tài
sản, chị Nguyễn Thị Thùy A được hưởng 10 % giá trị tài sản. Hội đồng xét xử
thấy rằng: Theo quy định tại khoản 2 Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình, tài sản
chung của vợ chồng được chia đôi nhưng tính đến các yếu tố sau đây: a)
Hoàn cảnh của gia đình của vợ, chồng; b) Công sức đóng góp của vợ, chồng
vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung”. Anh Nguyễn Chí Q
người nhiều công sức đóng góp vào quá trình tạo lập, duy trì phát triển
khối tài sản chung nên việc Toà án cấp thẩm chia cho chị Nguyễn Thị Thùy
A được hưởng 30% và anh Nguyễn Chí Q được hưởng 70% trị giá tài sản chung
phù hợp. Tại phiên toà, anh Nguyễn Chí Q không cung cấp thêm tài liệu,
chứng cứ thêm nên kháng cáo của anh Nguyễn Chí Q không sở chấp
nhận.
[2.2] Đối với kháng cáo của nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thùy A về được
chia đôi 02 thửa đất, Hội đồng xét xthấy rằng: Quyền sử dụng đất tài sản
trên đất thửa 826, diện tích theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 537,1m
2
, đo
đạc thực tế 548,8m
2
hiện anh Nguyễn Chí Q Thị D (Mẹ anh Q) đang
sinh sống, quản lý, sử dụng ổn định nên cần giao lại cho anh Q. Chị Nguyễn Thị
Thùy A đang nhà thuê, nuôi con chung (cháu Nguyễn Hoàng Minh K, sinh
ngày 02/11/2015) nên cần giao quyền sử dụng đất, tài sản trên đất thửa 827 cho
chị Nguyễn Thị Thùy A được quyền sở hữu chị A nghĩa vụ thanh toán
khoản tiền tương ứng với tỷ lệ yêu cầu phân chia (30 - 70) phù hợp với quy
định tại khoản 6 Điều 7 Thông liên tịch số 01/2016/TTLT-TANDTC-
VKSNDTC- BTP ngày 06/01/2016 hướng dẫn thi hành một số quy định của
Luật Hôn nhân gia đình: “Khi giải quyết chia tài sản khi ly hôn, Tòa án phải
xem xét để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã
thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không khả năng lao động
không tài sản để tự nuôi mình”, cụ thể: Tổng trị giá tài sản chung:
(11.465.994.590 đồng + 13.103.486.494 đồng) = 24.569.481.084 đồng
Do chị Nguyễn Thị Thùy A được nhận quyền sử dụng đất, tài sản trên đất
thửa 827 giá trị 13.103.486.494 đồng nên cần buộc chị Nguyễn Thị Thùy A
nghĩa vụ trả cho anh Nguyễn Chí Q số tiền: 13.103.486.494 đồng -
7.370.844.000 đồng (30% của tổng giá trị tài sản) = 5.732.642.170 đồng (tiền
8
chênh lệch tài sản).
Từ những phân tích, nhận định nêu trên xét thấy cần chấp nhận một phần
yêu cầu kháng cáo của chị Nguyễn Thị Thùy A, sửa bản án Hôn nhân & gia đình
thẩm số: 58/2025/DS-ST ngày 19/9/2025 của Toà án nhân dân khu vực 1 -
Đắk Lắk theo hướng phân tích trên.
[3] Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ:
[3.1] Chi phí đo đạc, xem xét thẩm định tại chỗ thẩm định giá tài sản:
Anh Nguyễn Chí Q nghĩa vụ trả lại cho chị Nguyễn Thị Thùy A số tiền
26.463.000 đồng chi phí đo đạc, xem t thẩm định tại chỗ thẩm định giá tài
sản.
Chị Nguyễn Thị Thùy A tự nguyện chịu chi phí đo đạc, thẩm định tại chỗ
tại cấp phúc thẩm được khấu trừ số tiền 4.100.000 đồng chNguyễn Thị
Thùy A đã nộp tại Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lắk (đã thẩm định và chi phí
xong).
[4] Về án phí:
[4.1] Án phí dân sự thẩm: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị Thùy A phải
chịu 115.371.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền
41.000.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu số AA/2023/0011154
ngày 13/6/2025, tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh
Đắk Lắk (nay Phòng Thi hành án dân sự khu vực 1 - Đắk Lắk). Chị Nguyễn
Thị Thùy A còn phải nộp số tiền 74.371.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
Bị đơn anh Nguyễn Chí Q phải chịu 125.199.000 đồng án phí dân sự
thẩm.
[4.2] Về án phí hôn nhân gia đình phúc thẩm: Do kháng cáo được chấp
nhận nên chị Nguyễn Thị Thùy A không phải chịu án phí Hôn nhân & gia đình
phúc thẩm.
Anh Nguyễn Chí Q phải chịu án phí Hôn nhân & gia đình phúc thẩm theo
quy định pháp luật.
[5] Các quyết định khác của bản án thẩm không kháng cáo, kháng
nghị tiếp tục hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng
nghị.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
[1] Căn cứ khoản 2 Điều 308 và Điều 309 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ
vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
- Không chấp nhận kháng cáo của anh Nguyễn Chí Q.
- Chấp nhận một phần kháng cáo của chị Nguyễn Thị Thùy A - Sửa Bản
án Hôn nhân & gia đình sơ thẩm số: 58/2025/DS-ST ngày 19/9/2025 của Toà án
nhân dân khu vực 1 - Đắk Lắk.
Tuyên x:
[1.1] Giao cho anh Nguyễn Chí Q được quyền sử dụng đối với quyền sử
dụng đất thửa số 826, tbản đồ 29, diện tích 537,1m
2
(đo đạc thực tế 548,8m
2
),
tại phường B (T cũ), tỉnh Đắk Lắk (theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số
9
DL 525573, do Văn phòng đăng đất đất đai tỉnh Đắk Lắk cấp ngày
31/5/2023), tcận như sau: Phía bắc giáp với thửa đất số 35 cạnh dài M1 -
M2 là 18,93m; Phía nam giáp với thửa đất số 827 cạnh dài M3 - M4 dài 22,21m;
phía tây giáp đường V - M3 5,71 + 20,52; Phía đông giáp thửa đất số 709 cạnh
dài M2 -M4 9,53 + 16, 70 và sở hữu tài sản gắn liền với đất gồm:
+ 01 căn nhà xây cấp 4, diện tích 86,6m
2
, kết cấu móng đá hộc, tường xây
gạch 20, trát sơn nước, mái lợp tôn, trần tấm nhựa, nền gạch ceramic
30x30; 01 cổng sắt phía trước nhà, diện tích 8,34m
2
, phía trên có thưng tôn;
+ Một phần của căn nhà cũ, diện tích 0,7m
2
, kết cấu móng đá hộc, tường
gạch 10, có tô trát và sơn nước, mái lợp tôn;
+ 01 mái che bằng tôn, khung sắt phía trước nhà, diện tích 63,3m
2
, nền xi-
măng; 01 mái che bằng tôn, khung sắt bên hông nhà, diện tích 18,5m
2
, nền xi-
măng; 01 mái che bằng tôn, khung sắt, nền xi-măng, diện tích 9,8m
2
; 01 mái che
bằng tôn, khung sắt, nền xi-măng, diện tích 74,6m
2
;
+ 01 bức tường xây gạch 10, giáp thửa đất số 35, dài 19,9m, cao trung
bình 2,6m, phía trên bức tường một phần thưng tôn, khung sắt; 01 bức tường
xây gạch 10 bên hông nhà, dài 20,34m, cao trung bình 1,55m, phía trên rào lưới
B40, tổng chiều cao 2,6m; tường rào phía trước nhà, dài 20,42m (đã trừ diện tích
cổng), tường xây gạch 10, cao trung bình 2,6m; 01 bức tường xây gạch 10, dài
22,2m (cạnh diện tích đất trống), cao trung bình 2,6m, không trát 01 bức
tường gạch xây cao 1,56m, dài 4,06m; 01 bức thành (tường) gạch, tổng chiều
dài 17,24m, cao trung bình 0,62m, phía trên tường gạch mái tôn, khung sắt
diện tích 22,3m
2
; 01 bức tường xây gạch 10 phía sau nhà, dài 31,73m, cao trung
bình 2,6m;
+ Một phần của cổng sắt (vị trí tiếp giáp với thửa 827), diện tích 6,75m
2
;
+ Cây trồng trên đất: 01 cây trồng năm 2015, 02 cây cau trồng năm
2010 và 01 cây Sa-kê trồng năm 2018.
[1.2] Giao cho chị Nguyễn Thị Thùy A được quyền sử dụng đối với
quyền sử dụng đất thửa số 827, tờ bản đồ 29, diện tích 642,3m
2
(đo đạc thực tế
634,1m
2
), tại phường B (T cũ), tỉnh Đắk Lắk (theo Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất số DL 525574, do Văn phòng đăng đất đất đai tỉnh Đắk Lắk cấp
ngày 31/5/2023) có tứ cận sau: Phía Tây giáp với đường bê tông Vạn Xuân cạnh
dài M3 - M5 dài 25,47 m; Phía bắc giáp thửa đất 826 cạnh dài M3 - M4 dài
22,21; Phía đông giáp thửa đất số 709 cạnh dài M4 - M7 dài 26,38m; Phía nam
giáp thửa đất số 789 cạnh dài M5 - M6 dài 9,31m + cạnh dài M6 M7 dài 14,21
+ 2,27 m và sở hữu tài sản gắn liền với đất gồm:
+ Một phần của mái tôn, khung sắt, nền xi-măng, diện tích 6,5m
2
một
phần của mái tôn, khung sắt, nền xi-măng, diện tích 49m
2
(tại vị trí tiếp giáp với
thửa 826); một phần cổng sắt (vị trí tiếp giáp với thửa 826), diện tích 10,6m
2
;
+ Một phần của căn nhà (vị trí tiếp giáp với thửa 826), diện tích
29,8m
2
, kết cấu móng đá hộc, tường xây gạch, trát sơn nước, mái lợp
tôn;
+ 01 căn nhà xây cấp 4, diện tích 68,2m
2
, kết cấu móng đá hộc, tường xây
gạch, có tô trát và sơn nước, mái lợp tôn, nền gạch men;
10
+ 01 bức tường xây gạch 10, không trát, chiều dài 4,68m + 4,48m, cao
trung bình 1,56m; 01 bức tường xây gạch 10 phía trước thửa đất, dài 20,7m (đã
trừ diện tích cổng sắt), cao trung bình 2,6m, có trát, không sơn; 01 bức tường
xây gạch 10 giáp thửa 789 792, dài 26,6m, cao trung bình 2,6m, trát,
không sơn; 01 bức tường xây gạch 10 phía sau nhà của thửa đất 827, dài
26,23m, cao trung bình 2,6m;
+ 04 chòi tôn, đều có kết cấu khung sắt, mái tôn, nền gạch bát tràng và xi-
măng, diện tích các chòi lần lượt là 8,7m
2
, 4,7m
2
, 9,1m
2
và 7,9m
2
.
+ 07 chòi xây gạch, đều kết cấu mái lợp tôn, khung sắt, hai bên xây
gạch, nền xi măng, diện tích các chòi lần lượt 5,1m
2
, 4,9m
2
, 18,8m
2
, 11,7m
2
,
4,2m
2
, 4m
2
và 2,7m
2
.
+ 01 giếng đào, đường kính miệng giếng 0,8m, sâu 25m, nặp đậy bằng
-tông, xung quanh xây thành gạch;
+ Cây trồng trên đất: 01 cây Sa-kê trồng năm 2018, 04 cây Sưa trồng năm
2010, 01 cây nhàu trồng năm 2020, 04 cây bơ trồng năm 2018.
[1.3] Buộc chị Nguyễn Thị Thùy A nghĩa vụ tháo dcông trình xây
dựng trên đất diện ch 0,7 m
2
, đất tháo dỡ hình tam giác, vị trí, kích
thước như sau: Phía bắc ranh giới giữa hai thửa đất chiều dài 4,60 m
(điểm bắt đầu từ phía đông tường xây cao 1,56m vào 9, 29 m; Phía nam là phần
đất còn lại tại thửa đất 827 dài 02m và phía tây giáp phần đất còn lại tại thửa đất
827 có chiều dài 0,76m.
(Kèm theo bản trích đo thửa đất)
[1.4] Chị Nguyễn Thị Thùy A nghĩa vụ trả cho anh Nguyễn Chí Q số
tiền 5.732.642.170 đồng (tiền chênh lệch tài sản).
[1.5] Anh Nguyễn Chí Q chị Nguyễn Thị Thùy A quyền, nghĩa vụ
liên hệ với quan, tổ chức thẩm quyền để thực hiện các trình tự, thủ tục
đăng ký, điều chỉnh biến động của các thửa đất và diện tích đã được giao sở hữu
theo quy định pháp luật.
Khi bản án hiệu lực pháp luật. Kể từ ngày đơn yêu cầu thi hành án
của người được thi hành án (Đối với khoản tiền phải trả cho người được thi
hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên thi
hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức
lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Trường hợp Bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành
án Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án
dân sự quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện
thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 9
Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
[3] Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ:
[3.1] Chi phí đo đạc, xem xét thẩm định tại chỗ thẩm định giá tài sản:
Anh Nguyễn C Q nghĩa vụ trả lại cho chị Nguyễn Thị Thùy A số tiền
26.463.000 đồng chi phí đo đạc, xem xét thẩm định tại chỗ thẩm định giá tài
11
sản.
Chị Nguyễn Thị Thùy A tự nguyện chịu chi phí đo đạc, thẩm định tại chỗ
tại cấp phúc thẩm được khấu trừ số tiền 4.100.000 đồng chNguyễn Thị
Thùy A đã nộp tại Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lắk (đã thẩm định và chi phí
xong).
[4] Về án phí:
[4.1] Án phí hôn nhân & gia đình thẩm: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị
Thùy A phải chịu 115.371.000 đồng án phí dân sự thẩm, được khấu trừ vào
số tiền 41.000.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu số
AA/2023/0011154 ngày 13/6/2025, tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố
Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk (nay Phòng Thi hành án dân sự khu vực 1 -
Đắk Lắk). Chị Nguyễn Thị Thùy A còn phải nộp số tiền 74.371.000 đồng án phí
dân sự sơ thẩm.
Bị đơn anh Nguyễn Chí Q phải chịu 125.199.000 đồng án phí dân sự
thẩm.
[4.1] Về án phí Hôn nhân & gia đình phúc thẩm: Do kháng cáo được chấp
nhận nên chị Nguyễn Thị Thùy A không phải chịu án phí Hôn nhân & gia đình
phúc thẩm. Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị Thùy A số tiền tạm ứng án phí Hôn
nhân & gia đình phúc thẩm 300.000 đồng do ông Bùi Quang H nộp thay theo
biên lai thu số 0001467 ngày 03/10/2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Đắk Lắk.
Anh Nguyễn Chí Q phải chịu 300.000 đồng án pHôn nhân & gia đình
phúc thẩm được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số
0002469 ngày 15/10/2025 tại Thi hành án dân sự tỉnh Đắk Lắk.
[5] Các quyết định khác của bản án thẩm không kháng cáo, kháng
nghị tiếp tục hiệu lực pháp luật kể tngày hết thời hạn kháng cáo, kháng
nghị.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành
án dân sự quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự
nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều
6,7 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy
định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
- Toà phúc thẩm TANDTC tại Đà Nẵng; Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà
- Viện phúc thẩm VKSNDTC tại Đà Nẵng;
- VKSND tỉnh Đắk Lắk;
- TAND khu vực 1 Đắk Lắk;
- Phòng THADS 1 Đắk Lắk;
- Đương sự;
- Lưu.
Bùi Quốc
12
Tải về
Bản án số 06/2026/HNGĐ-PT Bản án số 06/2026/HNGĐ-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 06/2026/HNGĐ-PT Bản án số 06/2026/HNGĐ-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất