Bản án số 21/2020/HS-PT ngày 12/02/2020 của TAND tỉnh Sóc Trăng về tội vi phạm quy định tham gia giao thông đường bộ

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng tội danh
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 21/2020/HS-PT

Tên Bản án: Bản án số 21/2020/HS-PT ngày 12/02/2020 của TAND tỉnh Sóc Trăng về tội vi phạm quy định tham gia giao thông đường bộ
Tội danh:
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Sóc Trăng
Số hiệu: 21/2020/HS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 12/02/2020
Lĩnh vực: Hình sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ án:
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH SÓC TRĂNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Bản án số: 21/2020/HS-PT
Ngày 12-02-2020
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TNH SÓC TRĂNG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Thái Rết;
Các Thẩm phán: Ông Nguyễn Thành Hữu
Ông Phạm Hùng Nuôi
- Thư phiên tòa: Cao Thị Mỹ Nhiên-Thư Tòa án nhân dân tỉnh Sóc
Trăng.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Sóc Trăng tham gia phiên tòa:
Ông Đào Tiến Thắng -Kiểm sát viên.
Trong các ngày 11, 12 tháng 02 năm 2020, tại trụ sở Toà án nhân dân tỉnh
Sóc Trăng xét xử phúc thẩm ng khai vụ án hình sự thụ số: 106/2019/TLPT-
HS ngày 31-12-2019 đối với bị cáo Triệu Quốc Đ do kháng cáo của bị cáo
đối với Bản án hình sự sơ thẩm số: 18/2019/HS-ST, ngày 21/11/2019 của Tòa án
nhân dân huyện T, tỉnh Sóc Trăng.
- Bị cáo kháng cáo: Triệu Quốc Đ; Sinh năm 1985, tại Trần Đề-Sóc
Trăng; Nơi cư trú: Ấp T, xã T, huyện T, tỉnh Sóc Trăng; Nghề nghiệp: Mua bán;
Giới tính: Nam; Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: Kinh; Trình độ học vấn: 11/12;
Con ông Triệu Thanh L (s) Phạm Thị T (s); vợ Thị Cẩm T 03
người con; Tiền án: Không; Tiền sự: Không; Bị cáo bị áp dụng biện pháp ngăn
chặn cấm đi khỏi nơi cư trú từ ngày 27-9-2019. (có mặt)
- Người bào chữa cho bị cáo: Ông Nguyễn Văn U- Luật sư Văn phòng luật
V, đoàn luật tỉnh Sóc Trăng. Địa chỉ: Số A ấp A, thị trấn P, huyện T, tỉnh
Sóc Trăng.
- Những người dưới đây không kháng cáo, không liên quan đến kháng cáo
Hội đồng xét xử phúc thẩm không triệu tập gồm: Người đại diện hợp pháp của
bị hại Trần Thanh H, Đặng Thanh Q, Nguyễn Thị H; Người quyền lợi,
nghĩa vụ liên quan Triệu Thanh L những người làm chứng gồm: NLC1,
NLC2 và NLC3.
NI DUNG V ÁN:
2
Theo các tài liu trong h vụ án din biến ti phiên tòa, ni dung
v án được tóm tắt như sau:
Vào khong hơn 19 gi ngày 29-4-2019, b o Triu Quốc Đ sau khi ung
bia ti nhà ông NLC2, ng p H, xã T, huyn T, tnh Sóc Trăng thì Đ điu khin xe
mô tô mang bin kim soát 83F3.24XX mt mìnhu thông trên tỉnh l 935 t Cu
A, T v ng Cu M, T. Khi b cáo điu khiển xe đến khu vc p T, T
thì b cáo điều khin xe chy ln sang l bên trái va chm vi xe mô bin
kim st 83P3.229.XX do bà Dương Thị Út N, ng p H, xã H, huyn M, tnh Sóc
Trăng điều khiển theo ớng ngưc li. Hu qu ơng Thị Út N t vong ti
ch, Triu Quốc Đ b thương nặng được đưa đi cp cu.
Ti kết lun pháp ý s 69/PY.PC09, ngày 21-6-2019 ca Phòng K thut
nh s Công an tnh Sóc Trăng kết lun: Trên thể nn nhânơng Thị Út N
04 vết thưng gm: Bm t máu dưới da đầu dưới vết thương 01, số đo (7x3cm);
S trán b v, lún phc tp; T vết v có a, nhu mô o dch o chy ra;
Sp xương chính của mũi. Nguyên nhân chết của bà Dương Thị Út N là do v hp
s.
* Tại Bản án hình sự thẩm số: 18/2019/HS-ST, ngày 21/11/2019 của
Tòa án nhân dân huyện T, tỉnh Sóc Trăng quyết định:
Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 260; các điểm b, s khoản 1 khoản 2
Điều 51; Điều 54 của Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017)
- Tuyên bố bị cáo Triệu Quốc Đ phạm tội: “Vi phạm quy định về tham gia
giao thông đường bộ”.
- Xử phạt bị cáo Triệu Quốc Đ 02 (hai) năm , thời hạn chấp hành hình
phạt tù tính từ ngày bắt bị cáo thi hành án
- Ngoài ra, bản án thẩm còn tuyên về trách nhiệm dân sự, xử vật
chứng, án phí và quyền kháng cáo theo quy định pháp luật.
* Ngày 03-12-2019, bị cáo Triệu Quốc Đ kháng cáo xin giảm nhẹ hình
phạt và xin hưởng án treo.
* Tại phiên tòa phúc thẩm:
- Bị cáo giữ nguyên kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt và xin hưởng án
treo.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Sóc Trăng đề nghị Hội đồng xét xử
phúc thẩm căn cứ vào điểm c khoản 1 Điều 357 của Bộ luật Tố tụng hình sự
năm 2015, chấp nhận kháng cáo xin giảm nhẹ hình phạt của bị cáo, đề nghị giảm
án cho bị cáo từ 06 tháng đến 09 tháng tù; đề nghị không chấp nhận xin hưởng
án treo của bị cáo Đ.
- Người bào chữa cho bị cáo trình bày: Ngoài các tình tiết giảm nhẹ trách
nhiệm nh smà án thẩm đã áp dụng thì sau khi xét xử thẩm, bị cáo đã
bồi thường thêm số tiền 7.000.000đ theo án thẩm đã tuyên gia đình bị hại
tiếp tục xin giảm nhẹ xin cho bị cáo được hưởng án treo, bị cáo là người lao
3
động chính trong gia đình nên đề nghị Tòa xem xét giảm nhẹ hình phạt cho bị
cáo. Đối với yêu cầu xin hưởng án treo thì bị cáo Đ đầy đủ các điều kiện
được hưởng án treo theo Điều 65 Bộ luật Hình sự cũng như Nghị quyết của Hội
đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về hướng dẫn áp dụng án treo nên đề
nghị Tòa xem xét.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Trên sở nội dung vụ án, căn cứ vào các tài liệu trong hồ vụ án đã được
tranh tụng tại phn tòa, Hội đồng t xphúc thẩm nhận định n sau:
[1] Về tính hợp pháp của đơn kháng o phạm vi t xử phúc thẩm: Đơn
kháng cáo của bịo Triệu Quốc Đ lập nộp trực tiếp tại Tòa án nhânn huyện
T vào ngày 03-12-2019. t đơn kháng o của bị o đúng quy định về người
kháng o, thời hạn kháng o, hình thức, nội dung kháng o theo quy định của
các điều 331, 332 333 của Bluật T tụng hình sự năm 2015, nên Hội đồng
xét xử phúc thẩm sẽ xem t nội dung kháng cáo xin giảm nhẹ nh phạt xin
hưởng án treo của bị cáo theo trình tự, thủ tục phúc thẩm.
[2] Xét vnh vi phm ti ca b cáo Triu Quốc Đ như sau: Ti phiên tòa
phúc thm b cáo tha nhn, vào khoảng hơn 19 gi ngày 29-4-2019, sau khi ung
bia ti nhà ông NLC2, b cáo Đ điu khin xe mang bin kim soát 83F2-
24XX mộtnh u thông tn tnh l 935 theo ng T v ng Cu M, xã T,
huyn T. Khi đến khu vc p T, T thì b o điu khin xe chy ln sang ln
trái va chm vi xe mô tô bin kim soát 83P3-229.XX do bà Dương Thị Út N
điu khiển theo hướng ngược li. Hu qu làm cho b hi ơng Thị Út N t
vong ti ch. Kết qu t nghip nng độ cn trong máu ca b cáo
190mg/100ml máu. nh vi ca b o đã vi phạm quy định ti khoản 1 Điu 9,
khoản 8 Điều 8 ca Lut Giao thông đường b. vy, Hi đồng t x thẩm
t x và x pht b o v tội Vi phạm quy định v tham gia giao thông đường
b” theo quy định ti điểm b khon 2 Điu 260 ca B lutnh s năm 2015 (sa
đổi, b sung năm 2017) có căn cứ, đúng quy đnh pp lut.
[3]t kng cáo xin giảm nhẹnh phạt của bịo Đ t thấy: Ở giai đoạn
sơ thẩm, khi lượng hình Hội đồng xét xử sơ thẩm xem xét áp dụng cho bị cáo
các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự như: bị cáo đã thành khẩn khai báo,
ăn năn hối cải; bị cáo khắc phục stiền 70.000.000đ cho gia đình bị hại; đại
diện hợp pháp của bị hại bãi nại xin cho bcáo hưởng án treo quy định tại
điểm b, s khoản 1 khoản 2 Điều 51 của Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi,
bổ sung năm 2017) căn cứ đúng quy định pháp luật. Theo Quyết định
bản án sơ thẩm buộc bị cáo Đ bồi thường thêm số tiền 7.000.000đ về chi phí sửa
xe cho gia đình bị hại bị o cũng đã bồi thường xong số tiền này, tại phiên
tòa phúc thẩm ngày 11-02-2020 bị cáo giao biên nhận nhận tiền của người đại
diện người bị hại nhưng không xác nhận của chính quyền địa phương thì bị
cáo Đ đã tạo điều kiện (thuê bao xe từ thành phố Hồ Chí Minh về) cho người đại
diện bị hại đến Tòa án trực tiếp giao biên nhận nhận tiền cho Tòa án, đã thể hiện
sự thiện chí của bị cáo trong việc khắc phục xong hậu quả vụ án và tiếp tục được
4
gia đình bị hại bãi nại cho bị cáo. Đây tình tiết mới, nghĩ nên cần chấp nhận
phần kháng cáo xin giảm án của bị cáo Đ, chấp nhận đề nghị của người bào
chữa, của Kiểm sát viên là giảm một phần hình phạt cho bị cáo Đ để thể hiện s
khoan hồng của pháp luật đối với trường hợp khắc phục xong hậu quả.
[4] Xét kháng cáo xin hưởng án treo của bị cáo thì thấy: Theo quy định
tại Điều 2 của Nghị quyết số 02/2018/NQ-HĐTP ngày 15-5-2018 của Hội đồng
thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thì bị cáo có đủ điều kiện hưởng án treo như:
Bị cáo bị phạt tù ới 03 m, nhân thân tốt, có nhiều nh tiết giảm nhẹ trách
nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 khoản 2 Điều 51 của Bộ luật nh sự năm
2015 (sửa đổi, bsung m 2017) nơi trú rõ ng. Tuy nhiên, hiện nay
Nhà nước đã ban hành các quy định cứng rắn về việc xử nghiêm đối với
người tham gia giao thông khi sử dụng bia, rượu; do đó, đối với hành vi của bị
cáo cần phải xnghiêm để khắc phục tình trạng sử dụng bia, rượu khi tham
gia giao thông đảm bảo tính răn đe, phòng ngừa tội phạm chung cho hội.
vậy, Hội đồng xét xử thẩm không cho bị cáo hưởng án treo căn cứ,
Hội đồng xét xử phúc thẩm không chấp nhận kháng cáo xin hưởng án treo của b
cáo.
[5] Về án phí hình sự phúc thẩm: Căn cứ vào khoản 2 Điều 135, khoản 2
Điều 136 của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 điểm h khoản 2 Điều 23 của
Nghị quyết s326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng án phí
lệ phí Tòa án, do kháng cáo được chấp nhận nên bị cáo Triệu Quốc Đ không
phải chịu án phí hình sự phúc thẩm.
[6] Các phần khác của bản án thẩm không bị kháng cáo, kháng nghị đã
có hiệu lực pháp luật kể từ khi hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn c vào Đim c Khon 1 Điu 357 ca B lut T tng hình s năm
2015.
Chp nhn kháng cáo xin gim nh hình pht ca b cáo Triu Quốc Đ.
Không chp nhận kháng cáo xin hưởng án treo ca b cáo Triu Quốc Đ.
Sa phn hình pht ca Bn án hình s sơ thẩm s: 18/2019/HS-ST, ngày
21/11/2019 ca Tòa án nhân dân huyn T, tỉnh Sóc Trăng theo hướng gim hình
pht.
2. Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 260; các điểm b, s khoản 1 và khoản 2
Điều 51; Điều 54; Điều 38 của Bộ luật Hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm
2017).
Xử phạt bị cáo Triệu Quốc Đ 01 (một) năm 06 (sáu) tháng về tội Vi
phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ. Thời hạn chấp hành hình phạt
tù tính từ ngày bắt bị cáo thi hành án.
5
3. Về án phí hình sự phúc thẩm: Căn cứ vào khoản 2 Điều 135, khoản 2
Điều 136 của Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 điểm h khoản 2 Điều 23 của
Nghị quyết s326/2016/UBTVQH14, ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ
Quốc hội, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng án phí
lphí Tòa án. Bcáo Triệu Quốc Đ không phải chịu án phí hình sự phúc
thẩm.
4. Các phần khác của bản án hình sự thẩm không bị kháng cáo, kháng
nghị đã có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
5. Bn án phúc thm này có hiu lc pháp lut k t ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- VKSND tỉnh Sóc Trăng (01)
- TAND huyn T (02);
- VKSND huyn T (01);
- CQĐT - Công an huyn T (01);
- CQTHAHS-Công an T (01);
- Chi cc THADS huyn T (01);
- B cáo (01).
- PKTNV-THA-TAND tỉnh Sóc Trăng (01);
- CQTHAHS- Công an tỉnh Sóc Trăng (01);
- Sơ Tư pháp (01);
- Lưu hs, THS (04);
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN - CH TA PHIÊN TÒA
(Đã ký tên và đóng dấu)
Thái Rết
6
Tải về
Bản án số 21/2020/HS-PT Bản án số 21/2020/HS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất