Bản án số 208/2024/HNGĐ-ST ngày 13/06/2024 của TAND TP. Hồ Chí Minh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 208/2024/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 208/2024/HNGĐ-ST ngày 13/06/2024 của TAND TP. Hồ Chí Minh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TP. Hồ Chí Minh
Số hiệu: 208/2024/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 13/06/2024
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: ly hôn
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Bản án số: 208/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 13/6/2024
V/v Ly hôn.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHNGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh pc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm :
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Phm Thị Thu Pơng
Các Hội thẩm nhân dân:
1/ Lê Thị Nhanh
2/ Ông Nguyn Thành Thông
Thư ghi biên bản phiên tòa: Thị Thoa Thư Tòa án nhân n
Thành phHồ Chí Minh.
Ngày 13 tháng 6 năm 2024 tại trụ sở Tòa án nhân n Thành phHồ C
Minh xét xử sơ thẩm ng khai vụ án thụ số 133/2024/TLST-HNGĐ ngày
05/4/2024 vviệc “Tranh chp ly hôn theo Quyết định đưa v án ra xét x số
3077/2024/XXST-HN ngày 04 tháng 6 năm 2024 giữac đương sự:
Nguyên đơn: Lê Thị R, sinh năm 1978
Đa ch: S A T, Phường B, Quận B, Thành ph H C Minh
B đơn: Ông Nguyn Huy V (Nguyen, Huy V), sinh năm 1979
Đa ch: S ST, Vancouver BC V5R2A2, Canada
Ni đại din hợp pháp của bị đơn (đ nhn giy t liên quan đến v án, bn án, quyết
đnh ca Tòa án): Ông Huỳnh Khắc T, sinh năm 1976, địa chỉ: Số B N, Phường 1, quận
T, Thành phố Hồ Chí Minh (Theo giấy ủy quyền được Tổng lãnh sự quán Việt Nam
tại Vancouver, Canada chứng thực s 12.5/2024, quyển số 01-SCTCK ngày
06/5/2024).
(Các đương sự vng mặt, có đơn yêu cầu vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Ngun đơn bà ThR tnh bày:
và ông Nguyễn Huy V (Nguyen, Huy V) kết hôn vào m 2001 theo
giấy chứng nhn kết hôn số 05, quyển s01/2001 do y ban nhân n Phường
4, Quận 4, cấp ngày 08/01/2001.
Sau khi kết hôn hai n sống hạnh pc bình thường, đến năm 2019 t bắt
đầu nảy sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, cách sinh hoạt nên hai vợ
chồng thường xuyên i vã, hai n đã nhiu lần hòa giải nhưng không được.
2
Hiện nay hai bên không còn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau đã sống ly thân.
Nay nhận thấy tình cảm vchng không n, mục đích hôn nhân không đạt
được nên bà yêu cầu được ly hôn vi ông Nguyễn Huy V (Nguyen, Huy V).
V con chung: và ông Nguyễn Huy V (Nguyen, Huy V) 01 con
chung tên Nguyễn Ngọc Phương T, sinh ngày 19/5/2003 hin đã trưởng thành.
Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu tòa án gii quyết
Theo bản tkhai của bị đơn ông Nguyễn Huy V (Nguyen, Huy V) được
Tổng lãnh s quán Việt Nam tại Vancouver, Canada chứng nhận hợp pháp hóa
lãnh sự schng thực 14.5/2024 quyển s 01-SCTCK ngày 06/5/2024 nội
dung như sau
Ông và Lê Thị R kết hôn vào năm 2001 theo giy chứng nhận kết n
số 05, quyển s 01/2001 do Ủy ban nhân n Phường 4, Quận 4, cấp ny
08/01/2001.
Về quá trình chung sống và mâu thuẫn vợ chng ông thống nhất như trình
bày ca Lê Thị R. Ông được biết Lê Thị R đang yêu cầu ly hôn với ông tại
Tòa án nhân n Thành phố Hồ Chí Minh. Đối với yêu cầu của Thị R ông
có ý kiến như sau:
V quan h hôn nhân: Ông đồng ý ly hôn với Lê Thị R.
Về con chung: Ông và R 01 con chung n Nguyễn Ngọc Phương T,
sinh ngày 19/5/2003 hin đã trưởng thành.
Về tài sản chung n chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết
Tại phiên tòa thẩm : Nguyên đơn Lê Thị R, bị đơn ông Nguyễn Huy
V (Nguyen, Huy V) đều có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ vụ án đã được thm tra tại
phiên tòa; Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết vụ án:
Nguyên đơn Lê Thị R đang trú tại Thành phHồ Chí Minh, Việt Nam
đơn xin ly hôn vi bị đơn ông Nguyễn Huy V (Nguyen, Huy V) đang trú tại
Canada, đây là tranh chp về hôn nhân và gia đình nên v án thuộc thm quyền gii
quyết của a án nhân dân Thành phHChí Minh theo quy định tại khoản 1
Điều 28, đim a khoản 1 Điều 37; Điều 38; Điều 40; Điều 469 của Bộ luật tố tụng
dân sự năm 2015 và Điu 123 luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
[2] Về tố tụng:
Tòa án đã triệu tập hợp lc bên tham gia phiên tòa, nguyên đơn Lê Th R
bị đơn ông Nguyn Huy V (Nguyen, Huy V), đều có đơn xin xét xử vắng mặt tại
phiên a. Căn cứ quy định tại Điu 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự
2015, Hội đồng xét xử vn tiến hành t xử vắng mặt các đương s theo quy định
của pháp luật.
Tòa án không tiến hành thu thập chứng cnên vụ án không thuộc trường
hợp Viện kim sát tham gia phiên tòa sơ thẩm theo quy định tại khoản 2 Điu 21
Bộ luật tố tụng n sự 2015.
3
[3] Về yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn:
Nguyên đơn Lê Th R bị đơn ông Nguyễn Huy V (Nguyen, Huy V)
đăng kết hôn vào m 2001 theo giấy chứng nhận kết hôn số 05, quyển số
01/2001 do Ủy ban nhân dân Phường 4, Qun 4, cấp ngày 08/01/2001 nên đây
quan hệ hôn nhân hợp pháp.
Theo bà Thị R ông Nguyễn Huy V (Nguyen, Huy V) tnh bày:
Sau khi kết hôn hai n sống hnh phúc bình thường, đến năm 2019 thì bắt đầu
nảy sinh u thuẫn do bất đồng quan điểm sống, cách sinh hoạt nên hai vợ
chồng thường xuyên i vã, hai n đã nhiều ln hòa giải nhưng không được.
Hiện nay hai bên không còn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau, đã sống ly thân
không chung sống cùng nhau dẫn đến tình cảm vchng không n, việc hàn
gắn là không thể thực hin được. Nay R nhn thấy không n tình cảm với
ông Nguyễn Huy V (Nguyen, Huy V), hôn nhân không hạnh phúc nên yêu cầu
được ly hôn để n định cuộc sống. Về phía ông Nguyn Huy V (Nguyen, Huy
V)có bản tự khai đồng ý ly hôn theo yêu cầu ca Lê Thị R.
Xét thấy, vợ chồng quyền, nghĩa vụ yêu thương, n trọng và cùng
trách nhim quan tâm, chăm sóc giúp đỡ nhau cùng tiến bộ, xây dựng gia đình
hạnh phúc, đây cũng là mục đích của hôn nhân. Do điều kin khách quan n
thực tế v chồng ông Nguyễn Huy V (Nguyen, Huy V), Lê Thị R đã không
còn chung sống dẫn đến u thuẫn, bất đồng kéo i, tình cảm phai nhạt, cả hai
đã cố gng n gắn nhưng không có kết qu, mục đích hôn nhân không đạt được
nên Lê Thị R xin ly hôn ông Nguyễn Huy V (Nguyen, Huy V) đồng ý
thun tình ly hôn là có cơ sở, phù hợp quy định của pháp luật được Hội đồng xét
xử chấp nhận.
Về con chung: Thị R và ông Nguyễn Huy V (Nguyen, Huy V) xác
định 01 con chung n Nguyễn Ngọc Phương T, sinh ngày 19/5/2003 hin đã
trưởng thành nên không xét.
Về tài sản chung và nợ chung: Thị R và ông Nguyễn Huy V
(Nguyen, Huy V) xác định không có nên không xét.
[4] Về án phí:
Án p n s thẩm vviệc ly hôn: 300.000 đồng nguyên đơn phải chịu
theo quy định ca pháp luật.
[5] Về quyền kháng cáo: Thị R ông Nguyễn Huy V (Nguyen,
Huy V) được quyền kháng cáo theo quy định ca pháp luật.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điu 37; Điu 38; Điều 40; Điu
147; Điều 227; khoản 1 Điu 228; Điu 273; Điều 469; khoản 2 Điều 479 của
Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ khoản 1 Điều 56 ; Điều 57; Điều 122; Điều 123; Điều 127 Luật
Hôn nhân và gia đình năm 2014;
4
Căn cNghị quyết 326/2016.UBTVQH14 của y ban tng vụ Quốc hội
ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản sử dụng
án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ luật Thi hành án dân sự 2008 đã sửa đổi, bổ sung năm 2014.
Tuyên x :
Chp nhận yêu cầu khi kiện của nguyên đơn bà Lê Th R.
1/ Về quan h hôn nhân: Bà Lê Th R và ông Nguyễn Huy V (Nguyen, Huy
V) thuậnnh ly hôn.
2/ Về con chung: Có 01 con tên Nguyễn Ngọc Phương T, sinh ngày
19/5/2003 hin đã trưởng thành.
3/ Vtài sản chung và n chung: Không có
4/ V án phí: Án p dân sự sơ thẩm v vic ly hôn: 300.000 (Ba trăm nghìn)
đồng bà Lê Th R phải chịu nhưng được khấu tr vào số tiền bà Lê Th R đã nộp tạm
ng án phí theo biên lai thu tiền số 0032727 ngày 02/4/2024 của Cc Thi hành án dân
s Thành ph H Chí Minh. Bà Lê Th R đã nộp đ án phí dân sự sơ thẩm.
5/ Bà Lê Th R được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 (i lăm) ngày,
Nguyễn Huy V (Nguyen, Huy V) được quyền kháng cáo trong hn 01 (một)
tháng kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ny bản án được niêm
yết hợp ltheo quy định của pháp lut.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phi thi hành án n
sự quyn thỏa thun thi nh án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi
hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điu 6, 7 và 9 Luật
thi nh án n sự; thời hiu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điu
30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND Ti cao;
- TAND Cấp cao tại TP.HCM;
- VKSND tối cao;
- VKSND TP.HCM;
- VKSND Cấp cao tại TP.HCM;
- Cục Thi hành án dân sTP.HCM;
- UBND nơi đăng ký kết hôn;
- Đương sự;
- u.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Phạm ThThu Phương
5
Tải về
Bản án số 208/2024/HNGĐ-ST Bản án số 208/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 208/2024/HNGĐ-ST Bản án số 208/2024/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất