Bản án số 203/2026/HNGĐ-ST ngày 17/08/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Khánh Hòa, tỉnh Khánh Hòa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 203/2026/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 203/2026/HNGĐ-ST ngày 17/08/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 4 - Khánh Hòa, tỉnh Khánh Hòa về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 4 - Khánh Hòa, tỉnh Khánh Hòa
Số hiệu: 203/2026/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 17/08/2026
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: hôn nhân
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 203/2026/HNGĐ-ST Bản án số 203/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 203/2026/HNGĐ-ST Bản án số 203/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 – KHÁNH HÒA
Bản án số: 203/2026/HNGĐ-ST
Ngày: 17/08/2026
V/v “Tranh chấp ly hôn”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NG VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NG VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - KHÁNH HÒA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thủy
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Nguyễn Thị Xuân Mai
Bà Đỗ Thị Loan
- Thư ký Tòa án ghi biên bản phiên tòa: Bà Đỗ Gia Linh - Thư ký Tòa
án nhân dân Khu vực 4 – Khánh Hòa
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 4 – Khánh Hòa tham gia
phiên tòa: Ông Lê Hồng Đức - Kiểm sát viên.
Ngày 17 tháng 08 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 4 -
Khánh Hòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số
816/2026/HNGĐ-ST ngày 29/6/2026 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo quyết
định đưa vụ án ra xét xử số 195/2026/QĐXXST-HNGĐ ngày 27 tháng 07 năm
2026; Quyết định hoãn phiên tòa số 159/2026/QĐST-HNGĐ ngày 07/8/2026
giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Ngọc H, sinh năm 1989
Nơi cư trú: Tổ dân phố T1 (nay là Tổ dân phố T), phường H, tỉnh K. Có
đơn xin vắng mặt.
* Bị đơn: Ông Nguyễn Hữu Ng, sinh năm 1989.
Nơi cư trú: Tổ dân phố T1 (nay là Tổ dân phố T), phường H, tỉnh K. Vắng
mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, biên bản hoà giải, đơn xin xét xử vắng
mặt nguyên đơn bà Nguyễn Thị Ngọc Htrình bày:
Bà Nguyễn Thị Ngọc Hvà ông Nguyễn Hữu Ng tự nguyện chung sống và
đăng ký kết hôn năm 2015 tại Ủy ban nhân dân xã N, thị xã N1, tỉnh K (nay là
Ủy ban nhân dân phường H, tỉnh K). Quá trình chung sống, giữa bà H và ông
Ng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, tính cách,
không tìm được tiếng nói chung nên thường thường xuyên xảy ra cãi vả nhau, bà
2
H và ông Ng không còn chung sống từ năm 2025 đến nay. Tình cảm vợ chồng
không còn nên bà H yêu cầu ly hôn với ông Ng.
Về con chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc H và ông Nguyễn Hữu Ng có 2 con
chung là Nguyễn Hoàng Bảo Ng, sinh ngày 02/11/2015 và Nguyễn Hoàng Bảo
Nh, sinh ngày 27/5/2021. Bà H yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng 2 con chung,
không yêu cầu ông Ng cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc H không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc Hkhông yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Giải quyết theo quy định của pháp luật.
* Đối với bị đơn ông Nguyễn Hữu Ng: Sau khi thụ lý vụ án, ông Nguyễn
Hữu Ng đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt nên không có lời khai.
Do đó, Tòa án không thể tiến hành lấy lời khai cũng như không thể tiến hành
hòa giải được.
Ý kiến của Kiểm sát viên tại phiên tòa: Tòa án nhân dân nhân dân Khu
vực 4 – Khánh Hòa thụ lý giải quyết vụ kiện là đúng thẩm quyền, có căn cứ,
đúng pháp luật. Việc tống đạt các văn bản tố tụng cho đương sự đúng quy định.
Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án và người tham gia tố tụng đã thực
hiện đúng quy định của pháp luật. Các tài liệu, chứng cứ đã được Hội đồng xét
xử thẩm tra, xem xét công khai tại phiên tòa. Về nội dung vụ án, xét mâu thuẫn
giữa nguyên đơn và bị đơn là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài,
mục đích của hôn nhân không đạt được nên yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
là có căn cứ vì vậy đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của
nguyên đơn. Về con chung, đề nghị Hội đồng xét xử giao cháu Nguyễn Hoàng
Bảo Ng, sinh ngày 02/11/2015 và Nguyễn Hoàng Bảo Nh, sinh ngày 27/5/2021
cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng; về tài sản chung, nợ chung: Bà H không yêu cầu
nên không xem xét, giải quyết; quyết định về án phí, quyền kháng cáo theo quy
định.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại
phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thẩm quyền giải quyết: Bà Nguyễn Thị Ngọc H khởi kiện ông
Nguyễn Hữu Ng về việc “Tranh chấp ly hôn”, do ông Ng có địa chỉ Tổ dân phố
T1 (nay là Tổ dân phố T), phường H, tỉnh K nên Tòa án nhân dân Khu vực 4 –
Khánh Hòa có thẩm quyền giải quyết vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 28,
khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng Dân sự 2015.
[2] Về thủ tục tố tụng: Bà Nguyễn Thị Ngọc H có đơn xin xét xử vắng
mặt, bị đơn ông Nguyễn Hữu Ng đã được Tòa án thông báo hợp lệ quyết định
đưa vụ án ra xét xử. Tại phiên tòa ngày 27/7/2026 ông Ng đã không có mặt, Tòa
án đã hoãn phiên tòa. Tại phiên tòa ngày 17/8/2026 ông Ng tiếp tục vắng mặt
3
không có lý do mặc dù đã được Tòa án triệu tập hợp lệ. Do vậy, căn cứ Điều
228, Điều 238 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử tiến hành
xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.
[3] Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ngọc H và ông Nguyễn Hữu
Ng kết hôn trên cơ sở tự nguyện được Ủy ban nhân dân xã N, thị xã N1 (nay là
phường H, tỉnh K) cấp giấy chứng nhận kết hôn số 20 ngày 22/5/2015. Đây là
quan hệ hôn nhân hợp pháp. Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã nhiều lần
triệu tập ông Ng đến Tòa án để làm việc và ghi nhận ý kiến về yêu cầu xin ly
hôn của bà H nhưng đến thời điểm này ông Ng vẫn vắng mặt không có lý do cho
thấy ông Ng không còn quan tâm đến quan hệ hôn nhân giữa ông và bà H. Hội
đồng xét xử có cơ sở để xác định, tình trạng hôn nhân giữa bà H và ông Ng đã
trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt
được nếu cứ tiếp tục duy trì cuộc sống gia đình thì cũng không đem lại hạnh
phúc cho đôi bên nên yêu cầu ly hôn của bà H là chính đáng, có căn cứ theo quy
định tại Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu
cầu khởi kiện ly hôn của bà Nguyễn Thị Ngọc H được ly hôn ông Nguyễn Hữu
Ng.
[4] Về con chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc H và ông Nguyễn Hữu Ng có 02
con chung là Nguyễn Hoàng Bảo Ng, sinh ngày 02/11/2015 và Nguyễn Hoàng
Bảo Nh, sinh ngày 27/5/2021. Bà H có nguyện vọng được trực tiếp nuôi dưỡng
2 con chung đến tuổi thành niên. Hội đồng xét xử xét thấy: Từ khi bà H và ông
Ng mâu thuẫn và tự sống ly thân đến nay thì bà H là người trực tiếp trông nom,
nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục cháu Ng và cháu Nh. Cháu Nh còn nhỏ, cháu
Nh có nguyện vọng được ở với bà H. Do đó, để đảm bảo quyền và lợi ích hợp
pháp của cháu Nh, Hội đồng xét xử giao 02 con chung là Nguyễn Hoàng Bảo
Ng, sinh ngày 02/11/2015 và Nguyễn Hoàng Bảo Nh, sinh ngày 27/5/2021 cho
bà H trực tiếp nuôi dưỡng đến tuổi thành niên.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Bà H không yêu cầu ông Ng cấp dưỡng
nuôi con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
[5] Về tài sản chung, nợ chung: Bà H không yêu cầu Tòa án giải quyết
nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
[6] Về án phí: Bà H phải chịu 300.000 đồng án phí Hôn nhân và gia đình
sơ thẩm.
[7] Xét về quan điểm giải quyết vụ án của Đại diện Viện kiểm sát nhân
dân Khu vực 4 – Khánh Hòa là phù hợp với nhận định của Hội đồng xét xử nên
chấp nhận.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39; Điều 147;
Điều 227, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
4
Căn cứ Điều 56, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc
hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
1. Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn
Thị N H.
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Ngọc H được ly hôn ông Nguyễn
Hữu Ng.
- Về con chung: Giao hai con chung là Nguyễn Hoàng Bảo Ng, sinh ngày
02/11/2015 và Nguyễn Hoàng Bảo Nh, sinh ngày 27/5/2021 cho bà Nguyễn Thị
Ngọc H được trực tiếp chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành.
Bà H không yêu cầu ông Ng cấp dưỡng nuôi con chung nên không xem xét, giải
quyết.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà
không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, bà Nguyễn Thị Ngọc H và ông
Nguyễn Hữu Ng có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con
cũng như việc cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Thị Ngọc H không yêu cầu giải
quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét, giải quyết.
2. Về án phí: Bà Nguyễn Thị Ngọc H phải nộp 300.000đ tiền án phí hôn
nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ 300.000đ theo biên lai số 0005164 ngày
16/06/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa. Bà H đã nộp đủ án phí hôn
nhân và gia đình sơ thẩm.
3. Quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo
bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được
niêm yết.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- TAND tỉnh Khánh Hòa;
- VKSND tỉnh Khánh Hòa;
- VKSND khu vực 4 - Khánh Hòa;
- THADS tỉnh Khánh Hòa;
- Ủy ban nhân dân phường H, tỉnh K
- Hồ sơ vụ án;
- Lưu AV.
.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Thị Thủy
5
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 203/2026/HNGĐ-ST Bản án số 203/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 203/2026/HNGĐ-ST Bản án số 203/2026/HNGĐ-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất