Bản án số 203/2026/DS-ST ngày 13/08/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp hợp đồng vay tài sản

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 203/2026/DS-ST

Tên Bản án: Bản án số 203/2026/DS-ST ngày 13/08/2026 của Tòa án nhân dân khu vực 8 - Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 8 - Đồng Tháp, tỉnh Đồng Tháp
Số hiệu: 203/2026/DS-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 13/08/2026
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Tranh chấp hợp đồng vay Nguyễn Thị Hoàng L - Hồ Thị A
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

Bản án số 203/2026/DS-ST Bản án số 203/2026/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 203/2026/DS-ST Bản án số 203/2026/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 8-ĐỒNG THÁP
Bản án số: 203/2026/DS-ST
Ngày: 13 – 8 – 2026
V/v tranh chấp hợp đồng vay tài
sản và đòi lại giấy CNQSD đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 8 - ĐỒNG THÁP
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Châu Văn Bình;
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phan Văn Thiện
Ông Nguyễn Thanh Liêm
- Thư ký phiên tòa: Ông Cao Thanh Nguyên - Thư ký Tòa án nhân dân Khu
vực 8-Đồng Tháp.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 8-Đồng Tháp tham gia phiên
tòa: Ông Nguyễn Văn Trung, Kiểm sát viên.
Vào ngày 13 tháng 8 năm 2026, tại tr s Tòa án nhân dân Khu vực 8-
Đồng Tháp, xt x sơ thm công khai v án th lý số 138/2025/TLST-DS ngày
10 tháng 10 năm 2025 về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản và đòi lại giấy
chứng nhận quyền s dng đất” theo Quyt đnh đưa v án ra xt x số
227/2026/QĐXXST-DS ngày 25/5/2026, Quyt đnh hoãn phiên tòa số
170/2026/QĐST-DS ngày 10/6/2026, Quyt đnh tạm ngừng phiên tòa số
88/2026/QĐST-DS ngày 26/6/2026. Thông báo m lại phiên tòa số 1728/TB-TA
ngày 07/7/2026 và Quyt đnh tạm ngừng phiên tòa số 110/2026/QĐST-DS ngày
25/7/2026 gia các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Th Hoàng L, sinh năm 1964 (Có mặt).
Đa chỉ: Số 21, tổ 01, ấp An Phú, xã Phú Hựu, tỉnh Đồng Tháp.
B đơn: Bà Hồ Th A, sinh năm 1952. (Có mặt).
Đa chỉ: Số 444, tổ 04, ấp Tân Phú, xã Phú Hựu, tỉnh Đồng Tháp
Người có quyền lợi, nghĩa v liên quan:
1. Ông Lê Văn B, sinh năm 1953 (Chồng bà A) (Có mặt).
2. Ch Lê Tuyt Nh, sinh năm 1981 (Con bà A) (Vắng mặt).
2
3. Anh Lê Minh C, sinh năm 1985 (Con bà A) (Vắng mặt).
4. Anh Lê Quốc D, sinh năm 2006 (Con anh C) (Vắng mặt).
5. Ch Nguyễn Th A, sinh năm 1986 (Con dâu bà A) (Vắng mặt).
Đa chỉ: Số 444, tổ 04, ấp Tân Phú, xã Phú Hựu, tỉnh Đồng Tháp.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn bà Nguyễn Thị Hoàng L trình bày:
Bà L và bà A, ông B không có quan hệ bà con, chỉ là hàng xóm.
Bà L cho bà Hồ Th A vay tiền rất nhiều lần, mỗi lần đều có ghi biên nhận
và bà A có ký tên và ghi họ tên, đn năm 2009 (ngày 07/11/2009) khi bà A và
ông B đem giấy chứng nhận quyền s dng đất đưa cho bà L gi thì ông B có ký
tên và ghi họ tên c thể. Bà L bắt đầu cho bà A vay tiền từ ngày 04/08/2007 (al)
đn ngày 07/11/2009 (al) ngưng, sau đó bà A trả tiền từ từ cho bà L bằng hình
thức trả góp tiền hàng ngày và trừ vào số tiền bà L mua v số của bà A. Nhng
lần bà L cho bà A vay tiền c thể như sau:
1. Ngày 04/8/2007 (al) bắt đầu cho bà A vay tiền, số tiền 5.500.000 đồng
và 02 chỉ vàng 24K bà Hồ Th A có ký tên và ghi họ tên.
2. Ngày 02/9/2007 (al) cho bà A vay tip 4.000.000 đồng và 06 chỉ vàng
24K bà Hồ Th A có ký tên và ghi họ tên. Cùng ngày bà A vay thêm 01 chỉ vàng
24K, tổng cộng trong ngày 02/9/2007 bà A vay của tôi 07 chỉ vàng 24K và
4.000.000 đồng.
3. Ngày 22/12/2007 (al) cho bà A vay 5.500.000 đồng và 03 chỉ vàng 24K
bà Hồ Th A có ký tên và ghi họ tên.
4. Ngày 26/12/2007 (al) cho bà A vay 5.500.000 đồng và 04 chỉ vàng 24K
bà Hồ Th A có ký tên và ghi họ tên.
5. Ngày 20/01/2008 (al) cho bà A vay 70.000.000 đồng, số tiền này bà A
nói vay dùm cho em ruột là bà Hồ Th Cúc nên trong biên nhận thì có bà Cúc ký
và ghi họ tên Hồ Th Cúc nhưng tiền thì đưa cho bà A nhận rồi bà A đưa lại cho
bà Cúc ngay tại nhà bà L. Bà L không bit bà Cúc này đâu, chỉ nghe bà A nói
là em ruột của bà A nên bà A đứng vay vay tiền dùm cho bà Cúc.
6. Cũng trong ngày 20/01/2008 (al) cho bà A vay tip 88.000.000 đồng bà
Hồ Th A có ký tên và ghi họ tên.
7. Ngày 22/01/2008 (al) cho bà A vay 3.000.000 đồng bà Hồ Th A có ký
tên và ghi họ tên.
8. Ngày 26/01/2008 (al) cho bà A vay 56.555.000 đồng bà Hồ Th A có ký
tên và ghi họ tên.
3
9. Ngày 02/02/2008 (al) cho bà A vay 1.000.000 đồng bà Hồ Th A có ký
tên và ghi họ tên.
10. Ngày 04/02/2008 (al) cho bà A vay 8.000.000 đồng bà Hồ Th A có ký
tên và ghi họ tên.
11. Ngày 20/02/2008 (al) cho bà A vay 34.045.000 đồng bà Hồ Th A có
ký tên và ghi họ tên.
12. Ngày 26/02/2008 (al) cho bà A vay 25.000.000 đồng bà Hồ Th A có
ký tên và ghi họ tên.
13. Cũng trong ngày 26/02/2008 (al) cho bà A vay 67.000.000 đồng bà Hồ
Th A có ký tên và ghi họ tên.
14. Ngày 25/03/2008 (al) cho bà A vay 02 lần, lần 4.200.000 đồng và
300.000 đồng, tổng cộng bà A vay 4.500.000 đồng bà Hồ Th A có ký tên và ghi
họ tên.
15.Ngày 20/4/2008 (al) cho bà A vay 149.492.000 đồng bà Hồ Th A có ký
tên và họ tên. Cùng ngày bà A có đưa cho bà L tờ hợp đồng mua đất diện tích
6.500m
2
với giá 130.000.000 đồng. Bà L tin tưng nên mới cho bà A vay tip số
tiền 149.492.000 đồng.
16. Bà L không nhớ ngày nhưng cũng 2008 có cho bà A vay dùm cho mẹ
chồng của bà Hồ Th Cúc số tiền 86.000.000 đồng, không có biên nhận riêng
nhưng bà L có cộng lại và làm biên nhận vay tiền ngày 07/11/2009, trong đó
gom lại các khoản tiền cho vay trước đó gồm: Số tiền 86.000.000 đồng, số tiền
88.000.000 đồng ngày 20/01/2008 và số tiền 149.492.000 đồng với số tiền
323.492 đồng. Bên cạnh đó cộng luôn phần tiền hi tổng cộng 376.692.000
đồng. Đn ngày 31/01/2010 khi bà A và ông B đưa giấy chứng nhận quyền s
dng đất bản chính cho bà L gi nên bà A có ghi bổ sung vào với nội dung:
“Hôm nay là ngày 31 tháng 01 năm 2010 tôi Hồ Th A sinh năm 1952 có đưa
cho cô Nguyễn Th Hoàng L giấy chứng nhận quyền s dng đất được UBND
huyện CTĐT ký tên chủ tch là Lê Văn Nghiệp đã ký ngày 29/01/2010 tha đất
151. Bà A và ông B có ký và ghi họ tên.
Đn ngày 29/12/2023 gia bà L với bà A làm lại biên nhận gom tất cả
nhng khoản tiền mà bà L cho vợ chồng bà A, ông B vay từ năm 2007 đn khi
ngưng với số tiền 1.071.112.000 đồng. Trong đó tiền vốn 666.292.000 đồng của
14 biên nhận do bà A ký tên và tiền bà L đóng lãi hàng tháng thay cho bà A khi
cầm vàng tiệm vàng Hoàn Mỹ và tiệm vàng Thắm đ lấy tiền cho bà A vay là
404.820.000 đồng.
Bà A góp trả lại cho bà L nhiều lần, tính đn ngày 29/12/2023 bà A góp trả
được 170.160.000 đồng, đn ngày 03/10/2024 bà A góp trả thêm 91.640.000
đồng. Bà A góp lại 261.800.000 đồng. Nên bà A và ông B còn nợ bà L số tiền
4
809.312.000 đồng và 16 chỉ vàng 24K (vàng 9999). Tất cả các biên nhận vay
tiền đều do bà A tự ghi và ký tên, ghi họ tên. Các lần bà L đưa tiền cho bà A thì
chỉ có bà A, không có ai thấy.
Trong các giấy tờ cho vay tiền chỉ có bà A ký tên nhưng trong giấy biên
nhận vay tiền ngày 07/11/2009 thì có ông Lê Văn B ký tên nên bà L mới yêu
cầu ông B có trách nhiệm cùng bà A trả nợ. Ngoài ra có ông Lương Thanh Long
(chồng bà L) có ký tên nhưng ông Long không có liên quan gì khoản tiền mà bà
L kiện bà A, ông B.
Nay bà Nguyễn Th Hoàng L yêu cầu bà Hồ Th A và ông Lê Văn B liên
đới trả cho bà Nguyễn Th Hoàng L số tiền vốn gốc 809.312.000 đồng và 16 chỉ
vàng 24K (vàng 9999). Không yêu cầu tính lãi.
Khi bà A và ông B trả đủ số tiền và vàng thì bà L đồng ý trả lại giấy chứng
nhận quyền s dng đất số bìa BA4295, số vào sổ cấp giấy chứng nhận
CH00057, tha đất 151, tờ bản đồ 27, diện tích 453m
2
đất tọa lạc ấp Tân Phú, xã
An Nhơn, huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp, nay là xã Phú Hựu, tỉnh Đồng
Tháp cho bà Hồ Th A.
Bị đơn bà Hồ Thị A trình bày:
Bà A thừa nhận trước đây bà A có vay tiền của bà L nhiều lần, mỗi lần vay
vài triệu đồng, cộng dồn các lần vay thì tổng số tiền bà A vay của bà L là
khoảng 40.000.000 đồng. Thỏa thuận 1.000.000 đồng thì bà L góp 5.000 đồng,
hàng tháng bà A góp cho bà L 195.000 đồng cho số tiền vay 40.000.000 đồng.
Bà A góp được vài tháng thì không góp nỗi nên bà A xuống Mỹ Thuận bán v
số và không góp cho bà L na. Khi bà A vay tiền của bà L thì bà A có ký tên và
ghi họ tên vào sổ nhỏ của bà L. Bà A góp tiền hàng ngày trả cho bà L không bit
số tiền bao nhiêu nhưng nay bà cũng thống nhất số tiền 261.800.000 đồng như
bà L xác đnh.
Bà A không có mượn bất kỳ số vàng nào của bà L. Bà A chỉ vay của bà L
40.000.000 đồng hiện chưa trả, sau đó bà A góp tiền trả dần cho bà L có lúc trả
tiền mặt, có lúc bán v số cho bà L.
Bà A thống nhất với kt luận giám đnh của Phòng kỹ thuật hình sự Công
an tỉnh Đồng Tháp, không yêu cầu giám đnh tip. Vì bà A nhớ có ký rất nhiều
lần các giấy tờ do bà L đưa nhưng không nhớ giấy đó là giấy gì.
Ngày 29/01/2010 khi được Ủy ban nhân dân huyện Châu Thành cấp giấy
và giao giấy chứng nhận quyền s dng đất thì bà L đn gặp bà A lấy giấy
chứng nhận gi cho đn nay.
Nay bà Hồ Th A chỉ đồng ý trả cho bà L số tiền nợ gốc 40.000.000 đồng.
Đối với số tiền lãi đã đóng thì bà A đồng ý bỏ không yêu cầu xem xt.
5
Bà Hồ Th A yêu cầu bà Nguyễn Th Hoàng L phải trả lại giấy chứng nhận
quyền s dng đất số bìa BA4295, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CH00057,
tha đất 151, tờ bản đồ 27, diện tích 453m
2
đất tọa lạc ấp Tân Phú, xã An Nhơn,
huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp, nay là xã Phú Hựu, tỉnh Đồng Tháp do hộ
bà Hồ Th A đứng tên.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Lê Văn B trình bày:
Ông B thống nhất nhng nội dung trình bày của bà Hồ Th A. Ông B chỉ
đồng ý cùng bà A trả cho bà L số tiền nợ gốc 40.000.000 đồng. Đối với số tiền
lãi đã đóng thì ông B đồng ý bỏ không yêu cầu xem xt.
Ông Lê Văn B yêu cầu bà L phải trả lại giấy chứng nhận quyền s dng đất
số bìa BA4295, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CH00057, tha đất 151, tờ bản đồ
27, diện tích 453m
2
đất tọa lạc ấp Tân Phú, xã An Nhơn, huyện Châu Thành, tỉnh
Đồng Tháp, nay là xã Phú Hựu, tỉnh Đồng Tháp do hộ bà Hồ Th A đứng tên.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 8-Đồng Tháp phát biểu quan
điểm về tuân thủ pháp luật tố tụng và nội dung giải quyết vụ án (có bài phát
biểu kèm theo).
- Về tuân thủ pháp luật tố tng: Từ khi th lý v án đn tại phiên tòa Thm
phán, Hội đồng xt x, Thư ký đã tuân thủ theo quy đnh của Bộ luật tố tng dân
sự. Các đương sự tuân thủ theo quy đnh của Bộ luật tố tng dân sự. Người có
quyền lợi, nghĩa v liên quan ch Nguyễn Th A và ch Lê Tuyt Nh chưa tuân
thủ theo quy đnh của Bộ luật tố tng dân sự.
- Về hướng giải quyt v án đề ngh Hội đồng xt x:
Chấp nhận một phần yêu cầu khi kiện của bà Nguyễn Th Hoàng L về
việc yêu cầu bà Hồ Th A, ông Lê Văn B liên đới trả số tiền 809.312.000đ và 16
chỉ vàng 24k.
- Chấp nhận yêu cầu phản tố của bà A, ông B về việc yêu cầu bà L trả lại
giấy chứng nhận quyền s dng đất.
- Buộc bà Hồ Th A và ông Lê Văn B liên đới trả bà Nguyễn Th Hoàng L
số tiền 323.492.000đ.
- Buộc bà A trả bà L số tiền 22.055.000đ và 11 chỉ vàng 24k.
- Buộc bà L trả bà A, ông B giấy chứng nhận quyền sdng đất tha 151,
tờ bản đồ số 37, diện tích 453m
2
cấp cho hộ bà Hồ Th A.
Về chi phí tố tng và án phí dân sự sơ thm: Đương sự phải chu theo quy
đnh pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
6
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xt tại phiên tòa, kt quả tranh
tng tại phiên tòa, ý kin phát biểu của đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xt x
nhận đnh như sau:
[1] Về thủ tục tố tụng:
Theo đơn khi kiện bà Nguyễn Th Hoàng L yêu cầu bà Hồ Th A, ông Lê
Văn B liên đới trả số tiền vay 809.312.000đ và 16 chỉ vàng 24k. Bà A, ông B
yêu cầu bà L trả lại giấy chứng nhận quyền s dng đất tha 151 cấp cho hộ bà
Hồ Th A.
Do đó, Hội đồng xt x xác đnh đây là quan hệ dân sự, tranh chấp hợp
đồng vay tài sản và đòi lại giấy chứng nhận quyền s dng đất theo Điều 26 Bộ
luật tố tng dân sự. Hiện bà A, ông B cư trú tại đa chỉ số 444, tổ 04, ấp Tân
Phú, xã Phú Hựu, tỉnh Đồng Tháp nên theo Điều 39 Bộ luật tố tng dân sự, Tòa
án nhân dân Khu vực 8-Đồng Tháp có thm quyền giải quyt.
Người có quyền lợi, nghĩa v liên quan anh Lê Minh C và anh Lê Quốc D
có đơn xin vắng mặt. Ch Lê Tuyt Nh và ch Nguyễn Th A đã được Tòa án
triệu tập hợp lệ lần 2 nhưng ch Nh và ch An vắng mặt không lý do. Do đó Hội
đồng xt x áp dng Điều 227, 228 Bộ luật tố tng dân sự vẫn tin hành xt x
vắng mặt các đương sự.
[2] Về nội dung vụ án:
[2.1] Xét yêu cầu của bà Nguyễn Thị Hoàng L, Hội đồng xét thấy như sau:
Qua tài liệu do các đương sự cung cấp và lời khai các bên xác đnh: Bà Hồ
Th A có vay tiền nhiều lần của bà Nguyễn Th Hoàng L. Bà A xác đnh chỉ có
vay của bà L khoảng 40.000.000 đồng, khi vay tiền thì bà A có ký tên, có lần
vay 1.000.000 đồng, 2.000.000 đồng thì đều có ký tên. Bà A khẳng đnh không
có vay số vàng nào của bà L. Trong khi đó bà L cho rằng từ ngày 04/8/2007 đn
07/11/2009 bà L cho bà A vay tiền, vàng tổng cộng 16 lần (trong đó có lần thứ
2, lần thứ 5 cùng một ngày bà L cho bà A vay 02 lần), lãi suất cho vay
5%/tháng, mỗi lần vay bà L có làm biên nhận cho bà A ký tên, đn lần vay thứ
14 vào ngày 07/11/2009 thì ông B ký tên vào biên nhận vay tiền và bà A giao
giấy chứng nhận quyền s dng đất cấp cho hộ bà Hồ Th A cho bà L cất gi,
việc này được các đương sự thừa nhận nên đây là tình tit, sự kiện không cần
phải chứng minh theo Điều 92 Bộ Luật Tố tng dân sự.
Bà L xác đnh biên nhận cuối cùng hai bên chốt lại ngày 29/12/2023 bà A
nợ của bà L 1.071.112.000 đồng (gồm tiền bà A vay tổng cộng 13 biên nhận đầu
số tiền 289.600.000 đồng và biên nhận ngày 07/11/2009 số tiền 376.692.000
đồng và 404.820.000 đồng đóng lãi vàng). Trong đó bà A đã 170.160.000 đồng
ngày 29/12/2023 và trả tip 91.640.000 đồng ngày 03/10/2024 nên bà A còn nợ
809.312.000 đồng.
7
Xét từng khoản tiền và từng biên nhận.
[2.1.1] Đối với số tiền 404.820.200 đồng mà bà L cho rằng đóng lãi cầm
vàng có sự bất hợp lý như sau:
Bà L cho rằng bà đóng lãi của số vàng 21 lượng vàng 24K mà bà cầm tại
tiệm vàng Hoàn Mỹ và tiệm vàng Thấm ko dài từ năm 2007 – 2012 nhưng lại
không yêu cầu bà A ký tên xác nhận. Việc này mâu thuẫn với cách thức làm việc
của bà L khi cho bà A vay đối với khoản tiền nhỏ đều kêu bà A ký và ghi họ tên.
Ví d giấy mượn tiền ngày 22/01/2008 (al) cho bà A vay 3.000.000 đồng. Ngày
02/02/2008 (al) cho bà A vay 1.000.000 đồng. Ngày 25/03/2008 (al) cho bà A
vay 02 lần, lần 4.200.000 đồng và 300.000 đồng, tổng cộng bà A vay 4.500.000
đồng đều có bà A ký tên. Đáng lẽ khi bà L cho bà A ký tên vào các biên nhận
mượn tiền thì cũng phải kêu bà A ký tên xác nhận các lần bà L đóng tiền lãi
vàng vì bà L xác đnh việc bà cho bà A vay tiền và đóng lãi vàng dùm bà A là
cùng thời điểm.
Bà L không có chứng cứ, chứng minh bà thực t bà có đóng lãi cho tiệm
vàng Hoàn Mỹ và tiệm vàng Thấm chính xác bao nhiêu tiền, đóng lãi vàng cho
số tiền nào, đóng mỗi tháng hay mỗi ngày, mỗi năm bao nhiêu trong suốt thời
gian năm 2007 – 2012. Mãi cho đn ngày 29/12/2023 bà L vit biên nhận tổng
kt nợ số tiền 1.071.112.000đ lúc này bà L mới ghi có tiền đóng lãi cầm vàng 02
tiệm là 404.820.000đ nên việc bà L ghi khoản nợ 404.820.000 bất hợp lý. Vì nu
thực t bà L đóng dùm cho bà A lãi cầm số vàng thì bà L phải vit biên nhận
riêng theo từng lần đóng rồi kêu bà A ký tên xác nhận vào nhưng sau thời gian
hơn 10 năm, bà L mới ghi số tiền đóng lãi 02 tiệm cầm vàng vào biên nhận nợ
tổng kt để yêu cầu bà A ký tên mà không ghi trong cùng thời gian khi bà L cho
bà A vay tiền và vit các biên nhận vay tiền từ năm 2007 – 2012 điều này là
không phù hợp.
Bà L cho rằng bà cầm 60 chỉ vàng 24K tại tiệm vàng Hoàn Mỹ được số
tiền 65.000.000 đồng. Cầm 150 chỉ vàng 24K tại tiệm vàng Thấm được
151.000.000 đồng nên đưa cho bà A vay ht số tiền 216.000.000 đồng. Do bà
A không đóng lãi nên bà L đóng thay nhưng sau đó do bà L không có tiền đóng
nên chủ tiệm vàng đã bán số vàng bà L cầm không thu hồi lại được. Nu như
bà L trình bày thì sau khi chủ tiệm vàng bán ht số vàng bà cầm thì ngay lúc
này bà phải thông báo cho bà A và kêu bà A ký xác nhận việc bà L cầm 21
lượng vàng để lấy tiền cho bà A vay nhưng vì bà A không đưa tiền đóng lãi
dẫn đn chủ tiệm vàng bán vàng của bà L và phải có xác nhận của chủ tiệm
vàng về việc này nhưng bà L không làm, đn năm 2023 mới ghi tiền đóng lãi
vàng 404.820.000 đồng là không phù hợp. Đồng thời bà L hiện yêu cầu bà A
trả các khoản tiền từ nhỏ đn lớn, có số tiền từ 1.000.000 đồng, 2.000.000 đồng
8
nhưng đối với số vàng 21 lượng vàng b mất thì bà L lại không yêu cầu bà A
trả lại mà chỉ yêu cầu trả tiền lãi cầm vàng là không phù hợp.
Do bà L chỉ căn cứ vào giấy tổng kt nợ có ch ký bà A để cho rằng bà A
có nợ bà L số tiền đóng lãi vàng 404.820.200 đồng ngoài ra không cung cấp
được thêm tài liệu nào chứng minh việc này và cũng không phù hợp trong toàn
bộ quá trình hai bên thực hiện, phía bà A cũng không thừa nhận nên Hội đồng
xt x không chấp nhận việc bà L yêu cầu bà A, ông Trả trả số tiền đóng lãi
vàng là 404.820.200 đồng.
[2.1.2] Đối với tiền và 16 chỉ vàng 24, Xt từng biên nhận:
Biên nhận ngày 04/8/2007 (AL) bà L cho bà A vay số tiền 5.500.000 đồng
và 02 chỉ vàng 24K.( BL 01) bà A có ký và ghi họ tên.
Biên nhận ngày 02/9/2007 (AL) bà L cho bà A vay 07 chỉ vàng 24kr và
4.000.000đ. Tuy nhiên bà A chỉ có ký tên và ghi họ tên phần trên đối với số
vàng 06 chỉ và 4.000.000đ, còn phía dưới bà L thừa nhận do bà tự ghi thêm nội
dung bà Hồ Th A có vay thêm 01 chỉ vàng nhưng bà A không ký tên (BL 02) và
bà A cũng không thừa nhận vay số vàng này nên không chấp nhận việc bà L cho
rằng bà A vay thêm 01 chỉ vàng 24K vào ngày 02/9/2007 (al).
Biên nhận ngày 22/12/2007 (AL) bà L cho bà A vay 5.500.000 đồng và 03
chỉ vàng 24K (BL 03) bà A có có ký tên và ghi họ tên. Mặt sau bà L tự ghi tính
vàng quy ra tiền 1.750.000đ/2 chỉ (tổng cộng 4 chỉ), Tiền 3.530.000đ +
5.500.000đ = 9.030.000đ. Tư đưa 9.000.000đ. Các đương sự đều xác đnh đa
phương bà L kêu bà A là ch Tư.
Biên nhận ngày 26/12/2007 (AL) bà L cho bà A vay 5.500.000 đồng và 04
chỉ vàng 24K.(BL 04) bà A có ký tên và ghi họ tên. Mặt sau bà L tự ghi: tiền
5.500.000đ, vàng 3.600.000đ/02 chỉ, vàng 3.600đ/02 chỉ, tiền công 02 chỉ vàng
60.000đ, tổng 12.760.000đ, tiền lời 175.000đ, tổng 12.935.000đ- 9.000.000đ bà
A đưa còn lại 3.935.000đ.
Khi được hỏi nhng nội dung bà L ghi chú mặt sau các biên nhận nêu trên
có ý nghĩa như th nào thì bà L xác đnh không nhớ, không bit và không liên
quan các biên nhận mặt trước nhưng đối chiu biên nhận tiền vàng mặt trước thì
các nội dung này có liên quan nhau. C thể: Biên nhận ngày 22/12/2007 (al) mặt
trước ghi bà A có vay bà L 02 chỉ vàng 24K và tiền 5.500.000 đồng thì mặt sau
cũng có ghi 02 chỉ vàng và 5.500.000 đồng. Hoặc đối với biên nhận ngày
26/12/2007 (al) mặt trước ghi bà A vay 04 chỉ vàng 24K và 5.500.000 đồng thì
mặt sau cũng ghi số tiền và vàng đúng như vậy. Đặc biệt mặt sau biên nhận ngày
26/12/2007 có ghi trừ (-9.000.000) phù hợp với mặt sau của biên nhận ngày
9
22/12/2007 có nội dung Tư đưa 9.000.000 đồng nên có cơ s xác đnh 02 khoản
tiền, vàng ghi trong biên nhận ngày 22/12/2007 và ngày 26/12/2007 được bà L
trả trước một phần.
Trong 04 biên nhận nêu trên tổng cộng tiền vàng bà A ký nhận là:
20.500.000đ và 16 chỉ vàng. Nhưng phần 01 chỉ trong biên nhận ngày 02/9/2007
không được chấp nhận vì nội dung này được bà L ghi sau khi bà A ký tên xác
nhận phía trên nên số vàng bà A ký nhận là 15 chỉ vàng. Sau đó bà A đã trả cho
bà L 9.000.000đ quy ra 4 chỉ vàng =7.200.000đ) và còn dư 1.800.000đ. Như
vậy, số tiền và vàng mà bà A còn nợ lại bà L là 18.700.000đ và 11 chỉ vàng 24k.
Xt biên nhận ngày 20/02/2008 (Al) bà L cho bà A có vay số tiền
34.045.000 đồng, bà A có ký và ghi họ tên. Tại mặt sau tờ biên nhận nợ này (bút
lc số 12), bà L có ghi số tiền 34.045.000đ, cộng các tiền lãi, tiền vay tổng số
tiền 56.555.000 đồng.
Bên cạnh đó biên nhận ngày 26/01/2008 (bút lc 08) bà L cho bà A vay số
tiền 56.555.000đ bà A có ký và ghi họ tên. Xt 02 biên nhận này có sự trùng
khớp về số tiền 56.555.000 đồng. Tuy bà L không thừa nhận số tiền 34.045.000
đồng của biên nhận ghi ngày 20/02/2008 đã được gom chung vào biên nhận
26/01/2008 mới ra số tiền 56.555.000 đồng nhưng có cơ s xác đnh số tiền
56.555.000 đồng đã bao gồm khoản tiền 34.045.000 đồng vì: Bà L không giải
thích được nhng số tiền ghi mặt sau biên nhận ngày 20/02/2008 là không liên
quan gì đn số tiền 34.045.000 đồng nhưng lại có sự trùng hợp về số tiền từ số
tiền 34.045.000 đồng cộng thêm các khoản khác ra số tiền 56.555.000 đồng.
Hơn na v trí dưới người vay nhận tiền ký tên ngày 20/02/2008 (al) có dấu sa
cha số 02. Do bà L không chứng minh được khoản tiền 34.045.000 đồng và
khoản tiền 56.555.000 đồng độc lập nhau mà có sự gom lại từ số tiền 34.045.000
đồng thành 56.555.000 đồng nên việc bà L yêu cầu bà Kim Anh trả tiền 02 biên
nhận này là không phù hợp. Hội đồng xt x chỉ chấp nhận biên nhận số tiền
56.555.000 đồng.
Đối với biên nhận ngày 07/11/2009 ông B cùng bà A ký tên vào biên nhận
nợ với số tiền 323.492.000 đồng.
Tại trang 4 của biên nhận ngày 07/11/2009 bà L có ghi tiền mợ Tròn 01
chưng 200.000đ khui ngày 15/3/2009 (al) trang 4 (bút lc 17) ghi 7.100.000đ và
16.000.000đ tính lãi vàng nhưng bà A không có ký tên nên không có căn cứ
chấp nhận buộc bà A phải trả số tiền 23.100.000 đồng này.
Đối với với tất cả các biên nhận thì chỉ có biên nhận ngày 07/11/2009 ông
B có ký tên cùng bà A. Các biên nhận nợ còn lại chỉ có bà A ký tên, việc này đã
được xác đnh theo kt luận giám đnh số A780/KL-KTHS ngày 13/4/2026 của
Phòng Kỹ thuật hình sự Công an tỉnh Đồng Tháp.
10
Đối với khoản tiền lãi 261.800.000 đồng mà bà A đóng cho bà L thì bà L
đồng ý trừ vào số tiền gốc nên Hội đồng sẽ trừ vào số tiền gốc mà bà A, ông B
phải trả lại cho bà L.
Sau khi đánh giá các tài liệu được phân tích trên thì Hội đồng xt x xác
đnh bà Hồ Th A còn nợ bà Nguyễn Th Hoàng L số tiền vay như sau:
1.071.112.000đ - 404.820.000đ - 35.845.000đ - 23.100.000đ - 261.800.000đ =
345.547.000đ và 11 chỉ vàng 24k.
Do ông B và bà A có ký tên vào biên nhận nợ ngày 07/11/2009 với số tiền
323.492.000đ, các biên nhận nợ còn lại chỉ có bà A ký tên nên ông B có nghĩa
v liên đới cùng bà A trả bà L số tiền 323.492.000 đồng. Còn lại số tiền
22.055.000đ và 11 chỉ vàng 24k thì bà A sẽ trả cho bà L.
[2.1.3] Xt yêu cầu phản tố của bà Hồ Th A, ông Lê Văn B, yêu cầu bà
Nguyễn Th Hoàng L trả lại giấy chứng nhận quyền s dng đất tha 151, tờ bản
đồ số 37, diện tích 453m
2
cấp cho hộ bà Hồ Th A, hiện bà L đang gibản chính
giấy chứng nhận này. Phía bà L cũng đồng ý trả lại giấy chứng nhận cho bà A,
ông B. Vì vậy xét yêu cầu phản tố của bà A, ông B là có căn cứ chấp nhận, buộc
bà L trả lại cho bà A, ông B giấy chứng nhận quyền s dng đất bản chính tha
151, tờ bản đồ số 37, diện tích 453m
2
cấp cho hộ bà Hồ Th A.
[2.1.4] Về chi phí tố tng: Chi phí giám đnh là 7.500.000 đồng bà A đã
nộp tạm ứng. Do kt luận giám đnh của Phòng kỹ thuật hình sự Công an tỉnh
Đồng Tháp xác đnh ch ký, ch vit trong các biên nhận là của bà A, ông B ký
ra nên bà A, ông B chu chi phí này. Bà A đã nộp xong.
[2.1.5] Về án phí: Bà Nguyễn Th Hoàng L phải chu án phí dân sự sơ thm
đối với số tiền và vàng không được chấp nhận. Bà Hồ Th A, ông Lê Văn B phải
chu án phí dân sự sơ thm đối với số tiền và vàng trả cho bà L. Tuy nhiên bà L,
bà A, ông B đều trên 60 tuổi và có đơn xin miễn nộp tiền án phí nên các đương
sự được miễn nộp số tiền này.
[3] Xt đề ngh của Kiểm sát viên là phù hợp nên Hội đồng xt x chấp nhận.
V các l trên;
QUYT ĐỊNH:
Căn cứ vào Khoản 3 Điều 26, Khoản 1 Điều 35, Khoản 1 Điều 39, Điều 92,
các Điều 147, 227, 228 của Bộ luật Tố tng dân sự;
Căn cứ 463, 466, 469 Bộ Luật dân sự.
Căn cứ Điều 12, 26 Ngh quyt 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016
của Ủy ban Thường v Quốc hội quy đnh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp và
quản lý án phí và lệ phí Tòa án:
Tuyên xử:
11
1. Chấp nhận một phần yêu cầu khi kiện của bà Nguyễn Th Hoàng L.
- Buộc bà Hồ Th A và ông Lê Văn B liên đới trả cho bà Nguyễn Th
Hoàng L số tiền còn thiu là 323.492.000 đồng.
- Buộc bà Hồ Th A trả cho bà Nguyễn Th Hoàng L số tiền 22.055.000
đồng và 11 chỉ vàng 24k.
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi
hành án của người được thi hành án cho đn khi thi hành án xong, tất cả các
khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chu khoản tiền lãi của số
tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy đnh tại Điều 357 và Điều 468
Bộ luật dân sự năm 2015.
2. Chấp nhận yêu cầu phản tố của bà Hồ Th A và ông Lê Văn B. Buộc bà
Nguyễn Th Hoàng L trả cho bà A, ông B bản chính giấy chứng nhận quyền s
dng đất tha 151, tờ bản đồ số 37, diện tích 453m
2
cấp cho hộ bà Hồ Th A.
Đất tọa lạc ấp Tân Phú, xã Phú Hựu, tỉnh Đồng Tháp.
3. Về chi phí tố tng: Bà Hồ Th A, ông Lê Văn B liên đới chu chi phí
giám đnh là 7.500.000 đồng. Bà Hồ Th A đã tạm ứng và chi xong.
4. Về án phí: Bà Nguyễn Th Hoàng L, bà Hồ Th A, ông Lê Văn B thuộc
trường hợp được miễn nộp tiền tạm ứng án phí và án phí.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy đnh tại Điều 2 Luật thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có
quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án
hoặc b cưỡng ch thi hành án theo quy đnh tại các Điều 4, 6, 7, 8, 36 Luật thi
hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đnh tại Điều 34
Luật thi hành án dân sự.
5. Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt có quyền kháng cáo bàn án trong
thời hàn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo
bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yt bản án.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- Đương sự; THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- Tòa án Tỉnh;
- VKSND KV8-ĐT;
- Phòng THADS KV8-ĐT; (Đã ký)
- Lưu văn thư, hồ sơ v án;
Châu Văn Bình
12
Bạn chưa Đăng nhập thành viên.
Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết Văn bản gốc.
Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!
Tải về
Bản án số 203/2026/DS-ST Bản án số 203/2026/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án số 203/2026/DS-ST Bản án số 203/2026/DS-ST

Đây là tiện ích dành cho tài khoản Tiêu chuẩn hoặc Nâng cao 6 tháng trở lên. Vui lòng Đăng nhập để xem chi tiết. Nếu chưa có tài khoản, Đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất