Bản án số 195/2024/HNGĐ-ST ngày 27/06/2024 của TAND huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 195/2024/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 195/2024/HNGĐ-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 195/2024/HNGĐ-ST
| Tên Bản án: | Bản án số 195/2024/HNGĐ-ST ngày 27/06/2024 của TAND huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
|---|---|
| Quan hệ pháp luật: | Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình |
| Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
| Tòa án xét xử: | TAND huyện Chợ Mới (TAND tỉnh An Giang) |
| Số hiệu: | 195/2024/HNGĐ-ST |
| Loại văn bản: | Bản án |
| Ngày ban hành: | 27/06/2024 |
| Lĩnh vực: | Hôn nhân gia đình |
| Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
| Thông tin về vụ/việc: | Không công nhận bà L và ông H là vợ chồng |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C
TỈNH AN GIANG
Bản án số: 195/2024/HNGĐ-ST
Ngày: 27 - 6 - 2024
“V/v tranh chấp hôn nhân và gia
đình ly hôn”
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH AN GIANG
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
- - : Bà Ngô Thị Lắm.
- :
1. Bà Hoàng Thị Thiện Lai;
2. Ông Nguyễn Văn Hồng
Thư ký phiên tòa: Ông Huỳnh Trọng Khiêm, là Thư ký Tòa án nhân dân
huyện C, tỉnh An Giang.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C, tỉnh An Giang tham gia
phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Diễm Thúy – Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 6 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện C xét xử sơ
thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 410/2024/TLST-HNGĐ
ngày 29 tháng 5 năm 2024 về việc “tranh chấp hôn nhân và gia đình ly hôn”
theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 336/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 10
tháng 6 năm 2024, giữa các đương sự:
Bà Nguyễn Thị Kim L, sinh năm 1965; địa chỉ: ấp V, xã T,
huyện P, tỉnh An Giang; có mặt.
Ông Nguyễn An H, sinh năm 1952; địa chỉ: ấp Hòa Hạ, xã Kiến
An, huyện C, tỉnh An Giang; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo
án, nguyên bà L trình bày, qua thời gian tự tìm hiểu nhau,
bà L và ông H chung sống với nhau vào tháng 10/1987, không đăng ký kết hôn
theo quy định của pháp luật. Trong thời gian chung sống, vợ chồng có sinh được
01 con chung tên Nguyễn Vĩnh P, sinh năm 1988. Hiện tại, cháu P đã thành niên
2
có khả năng lao động nuôi sống bản thân. Tài sản chung, nợ chung không yêu
cầu Tòa án xem xét, giải quyết.
Vợ chồng sống hạnh phúc đến năm 1990 thì P sinh mâu thuẫn do thường
bất đồng quan điểm, lối sống không phù hợp nên cãi vã. Vợ chồng không còn
sống chung từ năm 1990 cho đến nay, không tới lui thăm nhau.
Do tình cảm vợ chồng không còn nên bà L yêu cầu ly hôn với ông H,
không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết đối với con chung Nguyễn Vĩnh P do
cháu đã thành niên, có khả năng lao động nuôi sống bản thân; không yêu cầu
Tòa án xem xét, giải quyết tài sản chung và nợ chung.
Bị đơn ông Nguyễn An H cho rằng, thống nhất lời trình bày của bà L về
quá trình chung sống, nguyên nhân mâu thuẫn gia đình, thời gian không sống
chung, không có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật và về con chung.
Do tình cảm vợ chồng không còn nên ông H đồng ý ly hôn với bà L
không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết đối với cháu Nguyễn Vĩnh P, sinh
năm 1988 do cháu P đã thành niên, có khả năng lao động nuôi sống bản thân;
không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết tài sản chung và nợ chung.
Tài liệu, chứng cứ do nguyên đơn cung cấp chứng minh cho ý kiến, yêu
cầu khởi kiện: Tờ tự khai của bà Nguyễn Thị Kim L, Căn cước công dân tên
Nguyễn Thị Kim L (bản sao), Giấy khai sinh số 64/24, ngày 29/5/2024 do Ủy
ban nhân dân xã T, huyện P cấp đối với Nguyễn Vĩnh P (bản sao) và Xác nhận
về nơi cư trú ngày 24/5/2024.
- Bị đơn cung cấp cho Tòa án tài liệu, chứng cứ: Bản sao căn cước công
dân dân mang tên Nguyễn An H, đơn xin xét xử vắng mặt.
Tại phiên tòa:
- Bà L giữ nguyên ý kiến trình bày như trong quá trình chuẩn bị xét xử và
không bổ sung thêm tài liệu, chứng cứ khác giao nộp cho Tòa án chứng minh
cho ý kiến, yêu cầu của mình.
- Ý kiến của Kiểm sát viên tham gia phiên tòa:
Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký Tòa án
trong giai đoạn chuẩn bị xét xử và tại phiên tòa: Thẩm phán, Hội đồng xét xử,
Thư ký Tòa án đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Việc tuân theo pháp luật tố tụng của người tham gia tố tụng: Nguyên đơn
đã thực hiện đúng quy định tại các Điều 70, 71 và 234 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Bị đơn đã thực hiện đúng quy định tại các Điều 70, 72 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Tuy nhiên, tại phiên tòa, bị đơn có yêu cầu xin vắng mặt nên Hội đồng xét xử
tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn là phù hợp với quy định tại Điều 228 Bộ luật
Tố tụng dân sự.
Về ý kiến giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ Điều 14 Luật
Hôn nhân và gia đình năm 2014, không công nhận bà L, ông H là vợ chồng.
3
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng:
Bà Nguyễn Thị Kim L khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông Nguyễn An H.
Đồng thời, ông H cư trú trên địa bàn huyện C. Xét đây là tranh chấp về hôn nhân
và gia đình thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện C theo quy
định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35 và điểm a khoản 1 Điều 39
của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Ông Nguyễn An H đã được triệu tập hợp lệ tham gia phiên tòa và có yêu
cầu Tòa án xin xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt
ông H khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
[2] Về nội dung:
[2.1] Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kim L và ông Nguyễn An H sau thời
gian quen biết và tìm hiểu nhau nên cả hai chung sống với nhau vào tháng
10/1987 nhưng không đăng ký kết hôn.
Tại công văn số 52/UBND-HT ngày 06/6/2024 của Ủy ban nhân dân xã
Kiến An, huyện C, tỉnh An Giang về việc phúc đáp việc xác minh “Thông tin
đăng ký kết hôn” giữa bà L và ông H thì không tìm thấy hồ sơ đăng ký kết hôn
của bà L và ông H.
Xét, bà L và ông H chung sống với nhau vào tháng 10/1987 nhưng không
đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật. Vì vậy, không công nhận bà L và ông
H là vợ chồng theo khoản 1 Điều 14, Điều 53 Luật Hôn nhân gia đình
năm 2014.
[2.2] Về con chung: Bà L và ông H thống nhất không yêu cầu Tòa án xem
xét, giải quyết đối với con chung tên Nguyễn Vĩnh P, sinh năm 1988 do đã
thành niên, có khả năng lao động nuôi sống bản thân nên không yêu đề cập đến.
[2.3] Về tài sản chung và nợ chung: Bà L và ông H thống nhất không yêu
cầu Tòa án xem xét, giải quyết nên không đề cập giải quyết.
[2.4] Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà L phải chịu án phí hôn nhân sơ
thẩm theo quy định của pháp luật. Ông H không phải chịu án phí hôn nhân
sơ thẩm.
QUYẾT ĐỊNH:
kho, Hôn nhân và gia
; các 144, 147, , T
;
ngày h
;
4
1. Về hôn nhân: Không công nhận bà Nguyễn Thị Kim L và ông Nguyễn
An H là vợ chồng.
2. Về con chung: Bà Nguyễn Thị Kim L và ông Nguyễn An H thống nhất
không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết đối với con chung tên Nguyễn Vĩnh
P, sinh năm 1988 do đã thành niên, có khả năng lao động nuôi sống bản thân
nên không xem xét, giải quyết.
3. Về án phí sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Kim L phải chịu án phí hôn nhân sơ
thẩm nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí
đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí
Tòa án số 0015545 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh An Giang cấp
ngày 29 tháng 5 năm 2024; bà Nguyễn Thị Kim L đã nộp đủ án phí.
Ông Nguyễn An H không phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm.
4. Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án, bà Nguyễn Thị Kim L có
quyền kháng cáo để yêu cầu Toà án nhân dân tỉnh An Giang xét xử phúc thẩm.
Riêng ông Nguyễn An H trong thời hạn là 15 ngày kể từ ngày bản án được giao
hoặc được niêm yết.
ành
7
Nơi nhận:
- VKSND huyện C (2);
- TAND tỉnh An Giang (1);
- Chi cục THADS huyện C (1);
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ (1);
- Lưu văn phòng (1).
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Ngô Thị Lắm
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 09/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 05/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 03/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 02/03/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Ban hành: 28/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 27/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 26/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 23/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 20/02/2026
Cấp xét xử: Sơ thẩm