Bản án số 19/2025/HNGĐ-ST ngày 13/05/2025 của TAND TX. Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 19/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 19/2025/HNGĐ-ST ngày 13/05/2025 của TAND TX. Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: TAND TX. Quảng Yên (TAND tỉnh Quảng Ninh)
Số hiệu: 19/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 13/05/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Ngân - Đại
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN TH XÃ QUNG YÊN
TNH QUNG NINH
–––––––––––––––
Bn án số: 19/2025/HNGĐ-ST
Ngày 13 - 5 - 2025
“V/v Tranh chấp hôn nhân gia đình”
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TH XÃ QUNG YÊN, TNH QUNG NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Công Huy
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Đinh Đức Thành
Bà Vũ Thị Thanh.
- Thư ký phiên toà: Bà Thị Thảo - Thư ký Toà án nhân dân thị xã Quảng
Yên, tỉnh Quảng Ninh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh
tham gia phiên toà: Ông Nguyễn Đăng Viện - Kim sát viên.
Ngày 13 tháng 5 năm 2025, tại Hội trường xét xử Toà án nhân dân thị
Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh, xét xthẩm công khai vụ án dân sự ths
134/2024/TLST-HNGĐ ngày 16/12/2024 về vic: "Tranh chp v hôn nhân và gia
đình" theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 20/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 19
tháng 3 năm 2025 Quyết định hoãn phiên tòa số 15/2025/QĐST-DS ngày 08
tháng 4 năm 2025; Quyết định hoãn phiên tòa số 19/2025/QĐST-DS ngày 22 tháng
4 năm 2025, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: chị Dương Thị Ngọc N, sinh năm 1991; nơi thường trú: thôn
T, xã P, huyện N, tỉnh Ninh Thuận; nơi ở hiện tại: tổ H, khu phố T, phường M, thị
xã P, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; vắng mặt (có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).
- Bị đơn: anh Nguyễn Đức Đ, sinh năm 1982; nơi thường trú: thôn A, S,
thị xã Q, tỉnh Quảng Ninh; vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo đơn khởi kiện, bản tự khai quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn
chị Dương Thị Ngọc N trình bày:
Về tình cảm: chị Dương Thị Ngọc N anh Nguyễn Đức Đ kết hôn trên
sở hoàn toàn tự nguyện, đăng kết hôn tại Ủy ban nhân dân P, huyện N, tỉnh
Ninh Thuận vào ngày 04/5/2016. Sau khi kết hôn hai vợ chồng anh chị về sinh sống
làm việc tại tỉnh Đồng Nai. Sau một thời gian chung sống khá hạnh phúc, đến
năm 2022 thì bắt đầu nảy sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do hai người không hợp
nhau về tính cách, quan đim sống dẫn đến vợ chồng thường xuyên đánh, cãi, chửi
nhau. Hai người từng nhiều lần nói chuyện, gia đình hai bên cũng tiến hành hòa giải
2
nhưng không đạt kết quả, cả hai đã ly thân từ năm 2022, không còn quan tâm đến
nhau. Xét thấy mâu thuẫn ngày càng trở nên trầm trọng, không th hàn gắn được
nữa, chị đề nghị Tòa án nhân dân thị xã Quảng Yên giải quyết cho chị được ly hôn
với anh Nguyễn Đức Đ.
V con chung: chị ơng Thị Ngọc N anh Nguyễn Đức Đ 02 con chung
Nguyễn Dương Đức A, sinh ngày 14/9/2016 Nguyễn Dương Đức K, sinh ngày
12/9/2020. Hiện nay cả hai con chung đều đang được chị N trực tiếp chăm sóc, nuôi
dưỡng và giáo dục. Quan đim về con chung sau ly hôn của chị N: chị yêu cầu trực
tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung cho đến khi thành niên (đủ 18 tuổi) và không yêu
cầu anh Đ phải cấp dưỡng con chung.
V tài sn chung, khon n chung: chị N trình bày chị anh Đ không nên
chị không yêu cu Tòa án gii quyết.
Tại bản tự khai quá trình giải quyết vụ án, bđơn anh Nguyễn Đức Đ
trình bày:
Về tình cảm: anh thừa nhận quá trình kết hôn giữa anh chị Dương Thị
Ngọc N đúng như chị N trình bày. Anh cũng thừa nhận giữa hai vợ chồng anh
nhiều mâu thuẫn giống như chị N đã nêu. Bản thân anh vẫn còn nh cảm với chị N,
nhưng nếu chN cương quyết ly hôn, anh cũng đồng ý.
Về con chung: anh Nguyễn Đức Đ chị Dương Thị Ngọc N 02 con chung
Nguyễn Dương Đức A, sinh ngày 14/9/2016 Nguyễn Dương Đức K, sinh ngày
12/9/2020. Quan đim về con chung sau ly hôn của anh Đ: anh yêu cầu trực tiếp
nuôi dưỡng con chung Nguyễn Dương Đức K, sinh ngày 12/9/2020, chị N trực tiếp
nuôi dưỡng con chung Nguyễn Dương Đức A, sinh ngày 14/9/2016 cho đến khi
thành niên (đủ 18 tuổi) và không ai phải cấp dưỡng con chung.
Về tài sản chung, nchung: anh Đ trình bày anh chị N không nên không
yêu cu Tòa án gii quyết.
Tại biên bản ghi nhận ý kiến ngày 25/02/2025, cháu Nguyễn Dương Đức A,
sinh ngày 14/9/2016 có nguyện vọng muốn được ở cùng với mẹ và em trai.
Tại biên bn xác minh ngày 20 tháng 02 năm 2025 tại thôn A, xã S, thị xã Q,
tỉnh Quảng Ninh, ông Nguyễn Văn C - Trưởng thôn cho biết: Địa phương được biết
khi đi làm ăn trong miền N, anh Nguyễn Đức Đ kết hôn với chDương Thị Ngọc
N tại huyện H, tỉnh Ninh Thuận. Sau khi kết hôn anh Đ và ch N không sinh sng
địa phương mà sống khu vc min N. Cuộc sống hôn nhân của hai người như thế
nào địa phương không nắm được, tuy nhiên hiện tại anh Đ đã một mình trở về sinh
sống tại thôn A, S, thị Q, tỉnh Quảng Ninh. Việc chị N yêu cầu Tòa án giải
quyết cho chị được ly hôn với anh Đ, địa phương có quan đim đề nghị Tòa án giải
quyết theo quy định của pháp luật. Về con chung: chị Dương Thị Ngọc N anh
Nguyễn Đức Đ có 02 con chung là Nguyễn Dương Đức A, sinh ngày 14/9/2016 và
Nguyễn Dương Đức K, sinh ngày 12/9/2020. Nếu anh Đ chị N không về đoàn tụ
được thì đề nghị Tòa án căn cứ theo quy định của pháp luật cũng như điều kiện thực
tế của các bên đ giao con cho người có đủ điều kiện chăm sóc nuôi dưỡng. Về tài
sản chung và công nợ chung của anh Nguyễn Đức Đ và chị Dương Thị Ngọc N địa
3
phương không nắm được, đề nghị Tòa án giải quyết theo quy định của pháp luật.
Đại din Vin kimt nhân dân thị xã Quảng Yên phát biu:
Về việc tuân theo pháp luật của quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố
tụng người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết ván: Thẩm phán, Thư
ký, Hội đồng xét xử đã tiến hành thụ lý, giải quyết vụ án đảm bảo theo đúng quy
định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn, bị đơn đã thực hiện cơ bản đúng các
quyền, nghĩa vụ của đương sự theo quy định tại các Điều 70, Điều 71 Điều 72
Bộ luật Tố tụng dân sự; Đối với việc vắng mặt của các đương sự tại phiên tòa:
nguyên đơn vắng mặt nhưng đơn đnghị xét xvắng mặt; bị đơn vắng mặt không
có lý do, tuy nhiên Tòa án đã triệu tập hợp lệ lần thứ 3, căn cứ Điều 227; Điều 228;
đim a khoản 1 Điều 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, đề nghị Hội đồng xét xử tiếp tục
xét xử vắng mặt các đương sự.
V quan đim gii quyết v án:
Căn cứ khoản 1 Điều 28; đim a khoản 1 Điều 35; đim a khoản 1 Điều 39;
Điều 227; khoản 1 Điều 228; đim a, b khoản 1 Điều 238; Điều 271; khoản 1 Điều
273; khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều
56; Điều 58; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân gia đình; đim a
khoản 5 Điều 27 Nghị quyết s326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016
của Ủy ban Thường vQuốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản
lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Đề nghị Hi đồng xét xử: Chp nhn yêu cu khi kin của chị Dương Thị
Ngọc N: cho chị N được ly hôn anh Nguyễn Đức Đ; vcon chung: giao 02 con
chung là Nguyễn Dương Đức A, sinh ngày 14/9/2016 Nguyễn Dương Đức K,
sinh ngày 12/9/2020 cho chị Dương Thị Ngọc N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục cho đến khi các con chung thành niên (đủ 18 tuổi), anh Nguyễn
Đức Đ không phải có nghĩa vụ cấp dưỡng con chung; về tài sản chung nợ chung:
không đề cập; về án phí: nguyên đơn phải chịu án phí dân sự theo quy định pháp
luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
[1] Về thủ tục tố tụng: nguyên đơn chị Dương Thị Ngọc N khởi kiện yêu cầu
ly hôn anh Nguyễn Đức Đ; bị đơn là anh Đ có nơi thường trú tại thị Q, nên căn
cứ khoản 1 Điều 28; đim a khoản 1 Điều 35; đim a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật
Tố tụng dân sự, Tòa án nhân dân thị xã Quảng Yên thụ lý, giải quyết vụ án là đúng
thẩm quyền.
Về việc vắng mặt của đương sự: nguyên đơn vắng mặt nhưng có đơn đề nghị
xét xử vắng mặt; bị đơn vắng mặt không do, tuy nhiên Tòa án đã triệu tập hợp
lệ (lần thứ 3), do đó, căn cứ Điều 227; Điều 228; đim a, b khoản 1 Điều 238 Bộ
luật Tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định
pháp luật.
[2] Về nội dung tranh chấp:
4
[2.1] Về quan hệ n nhân: chDương Thị Ngọc N anh Nguyễn Đức Đ kết
hôn trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã P,
huyện N, tỉnh Ninh Thuận vào ngày 04/5/2016. Sau khi kết hôn hai vợ chồng anh
chị về sinh sống làm việc tại tỉnh Đồng Nai. Sau một thời gian chung sống khá
hạnh phúc, đến năm 2022 bắt đầu nảy sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do hai người
không hợp nhau về tính cách, quan đim sống dẫn đến vchồng thường xuyên đánh,
cãi, chửi nhau. Hai người từng nhiều lần nói chuyện, gia đình hai bên cũng tiến hành
hòa giải nhưng không đạt kết quả, cả hai đã ly thân từ năm 2022, không còn quan
tâm đến nhau. Do mâu thuẫn ngày càng trở nên trầm trọng, không th hàn gắn được
nữa, chị N đề nghị Tòa án cho chị được ly hôn với anh Đ. Anh Đ cũng thừa nhận
giữa hai vợ chồng anh nhiều mâu thuẫn giống như chị N đã nêu. Bản thân anh
vẫn còn tình cảm với chị N, nhưng nếu chị N cương quyết ly hôn, anh cũng đồng ý.
Hội đồng xét xử thấy có đủ căn cứ khẳng định tình trạng hôn nhân của chị N
anh Đ đã đến mức trầm trọng, không th khắc phục được, đời sống chung thực
tế đã không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy cần chấp nhận yêu cầu
khởi kiện xin ly hôn của chị Dương Thị Ngọc N, cho chị N được ly hôn anh Nguyễn
Đức Đ là phù hợp với theo quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia
đình.
[2.2] Về con chung: chị Dương Thị Ngọc Nanh Nguyễn Đức Đ có 02 con
chung là Nguyễn Dương Đức A, sinh ngày 14/9/2016 Nguyễn Dương Đức K,
sinh ngày 12/9/2020.
Hội đồng xét xử nhận thấy: Từ khi hai con chung của chị N và anh Đại sinh
ra lớn lên lên đều sinh sống tại khu vực M (tỉnh Ninh Thuận, tỉnh Đồng Nai
tỉnh Rịa - Vũng Tàu); cả hai cháu đều sống cùng mẹ chị N. Chị N cũng
người cho đến thời đim hiện tại đang chăm sóc, nuôi dưỡng cả hai con chung. Tại
các đơn trình bày, chị N đều cam đoan hiện tại chị có nơi ăn, ở, tự kinh doanh, buôn
bán đủ thu nhập đ nuôi dưỡng hai con không cần anh Đ phải cấp dưỡng con
chung. Ngoài ra hiện tại các cháu đều ổn định chỗ ăn ở học tập (có xác nhận của
Nhà trường), nên chị hoàn toàn đủ điều kiện nuôi dậy các con chung đcác con phát
trin đầy đủ cả về vật chất và tinh thần. Hiện tại cả hai con chung đều đã quen với
điều kiện, môi trường sống được chị N nuôi dưỡng, chăm sóc đảm bảo trong điều
kiện tốt nhất, nếu giao con chung cho anh Đ nuôi dưỡng sẽ gây xáo trộn, ảnh hưởng
đến sự phát trin bình thường của các cháu. Về phần anh Nguyễn Đức Đ: mặc
anh Đ cũng nguyện vọng muốn được trực tiếp nuôi con chung Nguyễn Dương
Đức K, sinh ngày 12/9/2020, nhưng trong suốt thời gian từ khi hai người ly thân,
anh Đ không quan tâm, chăm sóc con chung, không đóng góp trách nhiệm ng với
chị N trong việc nuôi dưỡng con chung. Ngoài ra anh cũng không cung cấp được
những chứng cứ chứng minh điều kiện nuôi dưỡng con chung của mình.
Từ những phân tích trên, Hội đồng xét xử xét thấy: quan đim về con chung
của chị Dương Thị Ngọc N phù hợp với nguyện vọng của con chung và quy định
của pháp luật, do đó chấp nhận yêu cầu về con chung của chị N, giao cả hai con
chung cho chị N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; không chấp nhận yêu cầu về con
chung của anh Nguyễn Đức Đ.
5
[2.3] V tài sản chung và nợ chung: các đương sự đều trình bày là không có,
nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[3] Về án phí: Nguyên đơn chị Dương Thị Ngọc N nghĩa vụ nộp án phí
dân sự thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và
đim a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016
của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
[4] V quyn kháng cáo: các đương s đưc quyn kháng cáo bn án theo
quy định ca pháp lut.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; đim a khoản 1 Điều 35; đim a khoản 1 Điều
39; Điều 227; khoản 1 Điều 228; đim a, b khoản 1 Điều 238; Điều 271; khoản 1
Điều 273; khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 1 Điều 51; khoản 1 Điều 56; Điều 58; Điều 81; Điều 82 Điều
83 của Luật hôn nhân và gia đình.
Căn cứ đim a khoản 5 Điều 27 Nghquyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30
tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định vmức thu, miễn,
giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn (Dương Thị Ngọc N).
1. Về quan hệ hôn nhân: chị Dương Thị Ngọc N được ly hôn với anh Nguyễn
Đức Đ.
2. Về con chung: giao 02 con chung Nguyễn Dương Đức A, sinh ngày
14/9/2016 Nguyễn Dương Đức K, sinh ngày 12/9/2020 cho chị Dương Thị Ngọc
N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con chung thành
niên (đủ 18 tuổi); anh Nguyễn Đức Đ không phải có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con
chung. Anh Đ quyền thăm nom con chung không ai được cản trở nhưng không
được lạm dụng việc thăm nom con chung làm ảnh hưởng xấu đến việc trông nom,
chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
3. Về án phí: chị Dương Thị Ngọc N nghĩa vụ nộp 300.000đ (Ba trăm
nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm
nghìn đồng) tạm ứng án phí chị N đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ
phí số: 0002813 ngày 12 tháng 12 năm 2024 tại Chi cục thi hành án dân sự thị
Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh.
4. Về quyền kháng cáo: nguyên đơn, bị đơn vắng mặt tại phiên tòa có quyền
kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày k từ ngày nhận được bản án hoặc bản án
được niêm yết theo quy định của pháp luật.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân
sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án
dân sự.
6
Nơi nhận:
- Đương sự;
- VKSND tx. Quảng Yên;
- Chi cục THADS tx. Quảng Yên;
- TAND, VKSND tỉnh Quảng Ninh;
- UBND xã Phước Hậu, huyện Ninh
Phước, tỉnh Ninh Thuận;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
Nguyễn Công Huy
Tải về
Bản án số 19/2025/HNGĐ-ST Bản án số 19/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 19/2025/HNGĐ-ST Bản án số 19/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất