Bản án số 182/2022/HC-PT ngày 13/07/2022 của TAND cấp cao tại Đà Nẵng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 182/2022/HC-PT

Tên Bản án: Bản án số 182/2022/HC-PT ngày 13/07/2022 của TAND cấp cao tại Đà Nẵng
Quan hệ pháp luật:
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND cấp cao tại Đà Nẵng
Số hiệu: 182/2022/HC-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 13/07/2022
Lĩnh vực: Hành chính
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ án: Bác kháng cáo của bà Nguyễn Thị L, giữ nguyên quyết định của Bản án sơ thẩm.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO
TẠI ĐÀ NNG
Bản án số: 182/2022/HC-PT
Ngày 13 - 7 - 2022
V/v Kin quyết định hành chính
trong lĩnh vc qun lý đất đai
CỘNG HÒA XÃ HỘI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hạnh phúc
NHÂN DANH
C CỘNG HÒA XÃ HỘI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI ĐÀ NẴNG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Ch ta phiên tòa:
Ông Nguyễn Cường
Các thẩm phán:
Ông Nguyễn Văn Tiến
Ông Trương Minh Tuấn
- Thư phiên tòa: Văn Thị M Tho, Thư Tòa án nhân dân cp cao
tại Đà Nẵng.
- Đại din Vin kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng tham gia phiên tòa:
Ông Nguyn Thế Vinh, Kiểm sát viên.
Vào ngày 13 tháng 7 năm 2022, ti tr s Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lk, xét xử
phúc thẩm công khai vụ án hành chính th s 75/2022/TLPT-HC ngày 10 tháng 4
m 2022 v vic Kin quyết định hành chính trong lĩnh vc quản đất đai”. Do
Bản án hành chính sơ thm s 09/2022/HC-ST ngày 03 tháng 3 năm 2022 của Tòa án
nhân dân tỉnh Đắk Lk b kháng cáo.
Theo quyết định đưa v án ra xét xử s 1858/2022/QĐ-PT ngày 20/6/2022, gia
các đương sự:
- Người khi kin: Nguyn Th L. Địa ch: 115/11 Đưng G, phường T,
thành phố B, tỉnh Đắk Lk, có mt.
Người đại din theo y quyn: Ông Nguyn Quc H. Địa ch: 184/36/37 Đưng
G, phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lk, có mt.
- Người b kin: y ban nhân dân thành phố B, tỉnh Đắk Lắk. Địa ch: 01
đường L, thành phố B, tỉnh Đắk Lk.
Người đại din theo y quyn: Ông Đi Th Phó Chủ tch, đơn đề ngh
2
xét xử vng mt.
Người bo v quyền lợi ích hợp pháp của người b kin: Ông Huỳnh Nht
Nam Chuyên viên Phòng Tài nguyên Môi trường thành phố B, tỉnh Đắk Lk.
Địa ch: 27 đưng T1, thành phố B, tỉnh Đắk Lk.
- Người có quyền li, nghĩa vụ liên quan:
1. Ông Nguyễn Văn Q, bà Nguyn Th H1; Ông Q có mt, bà H1 vng mt.
2. Bà Nguyn Th M L; Vng mt.
3. Ông Nguyn T2; Vng mt.
Cùng địa ch: 170 đưng H2, phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lk.
4. Ông Nguyễn Q1. Địa ch: 76/43/5 đưng N2, phường P, qun T3, Thành phố
H Chí Minh; Vng mt.
5. Nguyn Th Đan Th. Địa chỉ: 86/71/9/23 Trường Chinh, Phường 12, qun
Tân Bình, Thành phố H Chí Minh; Vng mt.
6. Ông Nguyễn Đức Th1;
7. Ông Nguyễn Thái L1;
Cùng địa ch: 115/11 Đưng G, phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lk. Vng
mt.
Người đại din theo y quyn của ông Thịnh ông Long: Ông Nguyn Quc
H. Đa chỉ: Thôn 11, xã Ea Ktur, huyện Cư Kuin, tỉnh Đắk Lk, có mặt.
Người kháng cáo: Nguyn Th L.
NI DUNG V ÁN:
Người khi kiện Nguyn Th L người đại din theo y quyn ca L
trình bày:
Ngày 13/11/1975 Nguyn Th L kết hôn cùng ông Văn Q2 (không có
con chung). Năm 1983 Hợp tác TL cấp cho v chng L diện tích 5.094m
2
đất đ trồng ptại C2 nay thuc Khối 6 phường T. Ngày 10/10/1983 y ban
nhân dân (UBND) th B (nay thành phố B) ban hành Quyết định s
1009/QĐ/UBTX cấp đất cho ông Văn Q2 tại phường T4 vi t cận: Phía Đông
dài l00m giáp ông H3, phía Tây dài l00m giáp ông P1, phía Nam dài 40m giáp đất
hợp tác xã, phía Băc dài 40m giáp Buôn T5. V chng L đã khai hoang trồng
cà phê trên đất. Năm 1984 ông Lê Văn Q2 chết bà L chung vi b m đẻ và em trai
Nguyễn Văn Q, hàng năm bà L vẫn canh tác hoa màu trên thửa đất nói trên. Năm
3
1986 L lập gia đình ra riêng, L nhờ em trai Nguyễn Văn Q trông
nom chăm sóc ờn phê. Sau đó ông Q đi khai cp giy chng nhn quyn s
dụng đất (GCNQSDĐ) vi nội dung đt do Hợp tác cấp cho ông Q đến ngày
10/12/1999, UBND thành phố B cấp GCNQSDĐ cho hộ ông Nguyễn Văn Q đối vi
thửa đất mà trước đây UBND th B đã cấp cho v chng bà L, mặc dù bà L không
chuyển nhượng thửa đất này cho bất kì ai.
Vì vậy, đề ngh Tòa án Hủy GCNQSDĐ số M 805521 do UBND Thành phố B
cấp ngày 10/12/1999 cho h ông Nguyễn Văn Q ti thửa đt s 10 t bản đồ s 17,
diện tích 5,094m
2
ta lc tại phường T, Thành phố B, tnh Đắk Lk.
Đại din theo y quyn ca người b kin - UBND thành phố B, tỉnh Đắk Lk
trình bày:
Ngày 25/6/1998, hộ ông Nguyễn n Q Nguyn Th H1 lp h sơ xin
cấp GCNQSDĐ đối vi thửa đt s 10, t bản đồ s 17, đt ta lc tại phường T,
thành phố B được UBND phưng T xác nhận ngày 05/11/1998.
Ngày 21/11/1998, Hội đồng đăng đất đai lập danh sách các chủ s dụng đất
đủ điu kin cấp GCNQSDĐ tại phường T, trong đó thửa đất s 10, t bản đ s
17 ca h ông Nguyễn Văn Q.
Ngày 10/12/1999, UBND thành phố B ban hành Quyết định s 928/QĐ-UB v
vic cấp GCNQSDĐ cho các trưng hợp đ điu kin tại phường T. Đồng thi cp
GCNQSDĐ s M 805521 đối vi thửa đất s 10, t bản đồ s 17, cho h ông
Nguyễn Văn Q tại phường T, thành phố B.
UBND thành phố B nhn thy: Việc UBND thành phố B cấp GCNQSDĐ nêu
trên được thc hiện đúng trình tự, th tục quy định pháp luật đất đai.
T năm 1998 đến nay, h Nguyn Th L không đơn khiếu nại đối vi
vic cấp GCNQSDĐ cho hộ ông Nguyễn Văn Q. Đề ngh Tòa án kiểm tra xác minh
thc tế và xem xét giải quyết v án theo quy định.
Người quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Văn Q, đồng thời
người đại din theo y quyn của người quyền lợi nghĩa vụ liên quan:
Nguyn Th H1, Nguyn Th M L, ông Nguyn T2, ông Nguyễn Văn Q1,
Nguyn Th Đan Th trình bày:
Cuối năm 1983 v chồng tôi Nguyễn Văn Q, Nguyn Th H1 đăng
vi Hợp tác Nông nghiệp TL xin trồng 01 ha phê trên đt do HTX quản lý.
Trước đó năm 1982 các anh rể của tôi ông Nguyn Tri P1 (đã mất), ông n
Q2 (đã chết) và ông Nguyễn Ngc H3 cũng đã được Hợp tác cấp cho mỗi người
4
0.5ha đất để trồng pnhưng ti thời điểm đó chưa ai trồng phê trên đất
không đủ kh năng. Ngày 19/3/1984 ông Lê Văn Q2 qua đời, bà Nguyn Th L là chị
gái ruột của tôi chuyển v sng chung vi b m vợ chồng tôi. L đã trả lại đất
đã nhận của HTX không kh năng trồng phê Nhà ớc quy định trong
vòng 01 năm không trồng được phê thì phải tr lại đất và bồi thường vi phm hp
đồng. Lúc này ông P1 và ông H3 đã tác động v chồng tôi trả lại 01 ha đất trước đây
tôi đã nhận của HTX đ nhn lại 0.5ha đt do L đã tr cho HTX, tha đất này
nm giữa đt ca ông P1 ông H3. Khi nhận đất ch thửa đất trống, mùa mưa
năm 1984 vợ chồng tôi đã trồng cà phê trên đất, mọi chi phí đầu tư là do vợ chồng tôi
b ra, L thnh thoảng cũng đi làm cỏ giúp v chng tôi, sau đó v chồng tôi cũng
làm giúp đối với 03 sào phê b m cho riêng L. Năm 1990 khi phê đã
cho thu hoạch thì L đòi chia li nhuận. Ngày 31/01/1990, b m tôi cho họp gia
đình đ gii quyết tranh chấp, chúng tôi xác định giá trị thửa đất thời điểm này là 7,5
ch vàng, chúng tôi chấp nhn tr cho L 1/3 giá trị thửa đất tương đương 2,5 chỉ
vàng, L đã đồng ý cam kết không tranh chấp hay ý kiến khác. Mọi tha
thuận đã được lập thành văn bản L đã tên xác nhận. K t đó gia đình tôi
tiếp tục canh tác ổn định trên đất, thc hiện nghĩa v thuế đầy đ cho Nhà nước. Đến
ngày 10/12/1999 UBND thành phố B cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình tôi đã sử
dụng đất ổn định t đó đến nay. Hin tại trên đất trồng cây phê, cây mai cảnh,
có 01 giếng nước, xung quanh có tường xây kiên cố.
Đối với yêu cầu khi kin ca L không căn cứ, đề ngh Tòa án xem
xét để bo v quyn lợi cho gia đình chúng tôi.
Người đại din theo y quyn của người có quyn lợi nghĩa v liên quan - ông
Nguyễn Đức Th1, ông Nguyễn Thái L1 trình bày:
ý kiến giống như ý kiến của người khi kiện bà Nguyn Th L, không
yêu cầu gì thêm.
Người làm chứng ông Nguyễn Tô Thêm trình bày:
Tôi nguyên là cảnh sát khu vc khối 5 phường T4, thành phố B, nay đổi là Tổ
dân phố 6 phường T, thành phố B. Trước đây ông Văn Q2 Nguyn Th L
thuc din khẩu KT3, đã được Hợp tác xã Nông nghip TL thuộc phường T4 cấp đất
làm nhà đất sn xut ti s 97 ông Y a ch hiện nay), năm 1984 ông Văn
Q2 chết, L đã chuyển nhượng thửa đất này cho gia đình ông Hoàng Văn Nht.
Vào năm 1984 ông Quán L ch thuc din khu tạm trú lâu dài, chưa s h
khẩu nên việc xin cấp đất để trồng phê phải thông qua Ban quản tr Hợp tác
5
nông nghiệp TL, nếu không sổ h khẩu không phải viên của Hợp tác
thì không ai dám cấp đất.
Ti Bản án hành chính sơ thm s 09/2022/HC-ST, ngày 03/3/2022 của Tòa
án nhân dân tỉnh Đắk Lk đã quyết định:
Áp dụng khoản 1 Điều 30; khon 4- Điều 32; điểm b khoản 2 Điều 157; Điều
158; Điều 164; khoản 1, đim a khoản 2 Điều 193; Điều 206 Lut t tụng hành
chính;
Áp dụng Điều 24, Điều 25 Luật đất đai năm 1993;
Tuyên xử:
Không chấp nhn yêu cầu khi kin của Nguyn Th L v yêu cầu Hy
Giy chng nhận QSD đất s M 805521, thửa đất s 10 t bản đ s 17, diện tích
5.094m
2
ta lc tại phường T, Thành phố B, tỉnh Đắk Lắk, được UBND Thành phố B
cp Giy chng nhn QSD đất cho h ông Nguyễn Văn Q ngày 10/12/1999.
Ngoài ra, Bản án còn quyết định về án phí và quyền kháng cáo cho đương sự.
Ngày 14/3/2022, người khởi kiện Nguyễn Thị L đơn kháng cáo toàn bộ
Bản án thẩm, cho rằng bản án thẩm đã tuyên không đúng bản chất sự việc
không đúng sự thật, làm ảnh hưởng đến quyền và lợi ích hợp pháp của bà.
Tại phiên toà phúc thẩm hôm nay, ông Nguyễn Quốc H người đại diện theo
uỷ quyền của người khởi kiện đề nghị Hội đồng xét xphúc thẩm: Huỷ bản án
thẩm; Huỷ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số M 805521 mà UBND thành phố B
cấp cho ông Nguyễn Văn Q ngày 10/12/1999; đề nghị UBND thành phố B cấp diện
tích đất này cho bà Nguyễn Thị L.
Tại phiên toà, đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng cho rằng
bản án sơ thẩm số 09/2022/HC-ST ngày 3-3-2022 của Toà án nhân dân tỉnh Đắk Lắk
đã giải quyết ván căn cứ đúng pháp luật. Kháng cáo của người khởi kiện
không sở, do đó đề nghị Hội đồng xét xử phúc thẩm căn cứ vào khoản 1 Điều
241 Luật tố tụng hành chính, bác kháng cáo của Nguyễn Thị L, giữ nguyên quyết
định của bản án sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA A ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chng c trong hồ sơ vụ án, đã được kiểm tra, xem xét
tại phiên tòa, kết qu tranh tng tại phiên tòa xem xét quan điểm ca đại din
Vin kiểm sát, Hội đồng xét xử phúc thẩm nhận định như sau:
[1] Tại phiên toà phúc thẩm hôm nay, người khi kiện không rút đơn khi
6
kiện; người kháng cáo bà Nguyn Th L gi nguyên yêu cầu nội dung kháng cáo toàn
b Bản án thẩm, đề ngh Toà án cấp phúc thẩm xem xét lại Bản án thẩm,
cho rng Bản án thẩm tuyên không đúng pháp luật, không đúng s thật, làm nh
ng đến quyền và lợi ích hợp pháp của bà. Do phía bị kin vng mặt nên không
tiến hành đối thoại được, do vậy Toà án tiến hành giải quyết v án theo quy định ca
pháp luật.
[2] Xét nội dung yêu cầu kháng cáo toàn bộ Bản ánthẩm của Nguyn Th
L, Hội đồng xét xử phúc thẩm thy rng: V thm quyền thời hiu: Bà Nguyn
Th L khi kiện yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lk hy GCNQSDĐ s 805521
do UBND Thành phố B cấp ngày 10/12/1999 cho ông Nguyễn Văn Q ti thửa đất s
10 t bn đồ s 17, diện tích 5.094m
2
ta lc tại phường T, Thành phố B, tỉnh Đắk
Lk. Mặc dù, UBND thành phố B cấp GCNQSDĐ cho ông Nguyễn Văn Q vào ngày
10/12/1999 nhưng đến năm 2021, Nguyn Th L mi biết s việc này, do đó ngày
25/6/2021 bà Nguyn Th L đơn khi kin v án hành chính tại Toà án và Toà án
nhân dân tỉnh Đắk Lk th lý giải quyết đúng thẩm quyền thời hiệu được quy
định ti khoản 1 Điều 30, khoản 4 Điều 32, đim a khoản 2 Điều 116 Lut t tng
hành chính.
[3] V ni dung: Nguyn Th L khi kin cho rằng, UBND thành phố B
cấp GCNQSDĐ cho hộ ông Nguyễn Văn Q đối vi thửa đất mà trước đây UBND thị
B đã cấp cho v chng L, mặc vợ chng L không chuyển nhượng tha
đất này cho bất k ai. T đó, L yêu cầu Toà án hu GCNQSDĐ số M805521 do
UBND thành phố B cấp ngày 10/12/1999 cho hộ ông Nguyễn Văn Q. Hội đồng xét
x phúc thẩm thy rng: v ngun gc s dụng đất: Năm 1983 Hợp tác xã TL đồng ý
cho ông (bà) Văn Q2 diện tích 5.094m
2
đất để trồng phê tại C2 nay thuc
Khối 6 phường T, Thành phố B, tỉnh Đắk Lắk. Ngày 10/10/1983 UBND thị B ban
hành Quyết định s 1009/QĐ/UBTX cấp đất cho ông Văn Q2 tại phường T4 vi
t cận: Phía Đông dài l00m giáp đất ông H3, phía Tây dài l00m giáp đất ông P1, phía
Nam dài 40m giáp đất hợp tác xã, phía Bắc dài 40m giáp Buôn T5 (BL-04). Quyết
định s 1009/QĐ/UBTX ni dung: H đưc nhn đất phải hoàn thành vic trng
cà phê trong năm 1983, vi s diện tích trên. Sau khi trng xong phải báo chính
quyền địa phương nghim thu diện tích đã trồng. Nếu gia đình không trồng hoc
không trồng hết diện tích phải báo cáo với chính quyền địa phương trả li s din
tích chưa trồng; phải chăm sóc đm bảo phê phát triển tt, t l sng t 70% tr
lên; sau 03 năm trồng phê trái phải đăng bán toàn bộ sn phm cho Nhà
c. Nếu không thực hiện đầy đủ những điu theo quyết định này phi x nộp
phạt theo chính sách hợp đồng kinh tế chính quyền địa phương thu hồi diện tích
7
đất đã cp trồng phê. Thc tế v chng L t khi được cấp đất để trồng phê
đến nay không trực tiếp canh tác s dng diện tích đất được giao, ông Q mi
là người trc tiếp canh tác s dng diện tích đất này, nếu ông Q không thực hiện đầy
đủ nghĩa vụ như nội dung ca Quyết định s 1009/QĐ/UBTX thì diện tích đất này đã
b thu hồi. Ngoài ra, sau khi ông Văn Q2 chết (ngày 19/3/1984 BL-161), năm
1990 L tranh chấp đất vi ông Q, ngày 31/01/1990, giữa các thành viên trong
gia đình trong đó có L ông Q đã lập biên bản tha thun (BL-61) vi ni dung:
V chng ông Q chp nhn tr cho L 1/3 giá trị công đầu tư, chăm sóc đối vi 0,5
ha phê tương đương 2,5 ch vàng, L đã đồng ý cam kết không tranh chp
hay ý kiến khác, ông Q đã thanh toán đầy đủ cho L L cũng thừa nhn
đã nhận đủ 2,5 ch vàng (BL-97, đơn trình bày của ông Nguyn Quc H người đại
din theo u quyn của bà Nguyn Th L). Mi tha thuận đã được lập thành văn bản
L đã tên xác nhận, cũng như xác nhận ca ông Q, cha m anh chị em
trong gia đình. Sau đó gia đình ông Q đã sử dụng đt ổn định và không có tranh chp
với ai. Đến ngày 10/12/1999 UBND thành phố B cấp GCNQSDĐ cho hộ gia đình
ông Q, thc tế gia đình ông Q là người s dụng đất t trước ti nay, bà L cũng không
đơn khiếu nại đối vi vic cp giy chng nhn quyn s dụng đất cho h ông
Nguyễn Văn Q.
[4] Xét v trình tự th tục thẩm quyền ban hành: Ngày 25/6/1998, h ông
Nguyễn Văn Q bà Nguyn Th H1 lp h sơ cấp giy chng nhn quyn s dng
đất đi vi thửa đất s 10, t bản đồ s 17, đt ta lc tại phường T, thành phố B
được UBND phường T xác nhận ngày 05/11/1998. Ngày 21/11/1998, Hội đồng
đăng đất đai lập danh sách các ch s dụng đất đủ điu kin cp giy chng nhn
quyn s dụng đất tại phường T, trong đó thửa đất s 10, t bản đồ s 17 ca h
ông Nguyễn Văn Q. Ngày 10/12/1999, UBND thành phố B ban hành Quyết định s
928/QĐ-UB v vic cấp GCNQSDĐ cho các trường hợp đủ điu kin tại phường T,
đồng thi cấp GCNQSDĐ số M 805521 đối vi thửa đất s 10, t bản đồ s 17, cho
h ông Nguyễn Văn Q tại phường T, thành phố B. Xét thấy trình tự, th tc, thm
quyền ban hành cấp GCNQSDĐ cho hộ ông Q đúng quy định ca Luật đất đai
năm 1993.
Vi nhng chng c lập luận trên đây, Hội đồng xét x phúc thm thy
rằng Toà án cấp thm x bác yêu cu khi kin ca người khi kiện căn cứ
đúng pháp luật; kháng cáo của người khi kiện không sở, kháng cáo nhưng
không có tài liệu chng c nào mới làm thay đi bn cht v án nên không được Toà
án cấp phúc thẩm chp nhn. Hội đồng xét xử phúc thẩm gi nguyên quyết định ca
Bản án sơ thẩm.
8
Do kháng cáo không được chp nhận nên người kháng cáo phải chịu án phúc
thẩm hành chính theo quy đnh. Tuy nhiên Nguyn Th L người cao tuổi nên
đưc miễn theo quy đnh tại điểm đ khoản 1 Điều 12, Điều 15 Ngh quyết
326/2016/UBTVQHK14 ngày 30/12/2016 của U ban thường v Quc Hi v án
phí, lệ phí Toà án.
Các quyết định khác của bản án thẩm không b kháng cáo kháng nghị
hiu lực pháp luật k t ngày hết thi hạn kháng cáo kháng nghị.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 241 Luật tố tụng hành chính: Bác kháng cáo của
Nguyễn Thị L, giữ nguyên quyết định của Bản án sơ thẩm.
Áp dng khoản 1 Điều 30; khon 4 Điều 32; đim b khoản 2 Điều 157; Điều
158; Điều 164; khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 193; Điều 206 Lut t tụng hành
chính;
Áp dụng Điều 24, Điều 25 Luật đất đai năm 1993;
Tuyên xử:
Không chấp nhn yêu cầu khi kin của Nguyn Th L v yêu cầu Hy
Giy chng nhận QSD đất s M 805521, thửa đất s 10 t bản đ s 17, diện tích
5.094m
2
ta lc tại phường T, thành phố B, tỉnh Đắk Lắk, được UBND Thành phố B
cp Giy chng nhn QSD đất cho h ông Nguyễn Văn Q ngày 10/12/1999.
V án p Phúc thẩm hành chính: Nguyn Th L đưc miễn án phí phúc
thẩm hành chính.
Các quyết định khác của bản án thẩm không bị kháng cáo kháng nghị
hiu lực pháp luật k t ngày hết thi hạn kháng cáo kháng nghị.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật k t ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- TAND tối cao;
- VKSND cấp cao tại Đà Nẵng;
- TAND tỉnh Đắk Lắk;
- VKSND tỉnh Đắk Lắk;
- Cục THADS tỉnh Đắk Lắk;
- Những người tham gia tố tụng;
- Lưu HSVA, PHCTP, LT.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Nguyễn Cường
Tải về
Bản án số 182/2022/HC-PT Bản án số 182/2022/HC-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án mới nhất