Bản án số 18/2025/HNGĐ-ST ngày 09/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 18/2025/HNGĐ-ST

Tên Bản án: Bản án số 18/2025/HNGĐ-ST ngày 09/09/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 5 - Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình về vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Quan hệ pháp luật: Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình
Cấp xét xử: Sơ thẩm
Tòa án xét xử: Tòa án nhân dân khu vực 5 - Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình
Số hiệu: 18/2025/HNGĐ-ST
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 09/09/2025
Lĩnh vực: Hôn nhân gia đình
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: Do vợ chồng mâu thuẫn nên chị V xin ly hôn anh N
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 - NINH BÌNH
Bản án số: 18/2025/HNGĐ - ST
Ngày 09-9-2025
V/v tranh chấp về ly hôn,
nuôi con chung
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - NINH BÌNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Đức Thạo.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Vũ Thị Tình.
2. Bà Phạm Thị Hồng Hạnh.
- Thư phiên toà: Trần Thị Đào-Thư Toà án nhân dân khu vực 5-
Ninh Bình.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 5-Ninh Bình tham gia phiên toà:
Ông Vũ Bá Tâm-Kiểm sát viên.
Ngày 09 tháng 9 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 5 - Ninh Bình
xét xử thẩm công khai vụ án thụ số 13/2025/TLST - HNGĐ ngày 24 tháng 7
năm 2025 về “Tranh chấp về ly hônnuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án
ra xét xử số 19/2025/QĐXXST-HNGĐ ngày 22 tháng 8 năm 2025 giữa các đương
sự:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị V, sinh ngày 27/5/1990; số định danh cá nhân:
035190001121; nơi cư trú: Thôn T, xã L, tỉnh Ninh Bình; mặt.
- Bị đơn: Anh Thành N, sinh ngày 04/11/1981; số định danh nhân:
035081001945; nơi cư trú: Tổ dân phố Đ, phường T, tỉnh Ninh Bình; mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện xin ly hôn lời khai trong quá trình giải quyết vụ án
cũng như tại phiên tòa, nguyên đơn là chị Nguyễn Thị V trình bày: Chị kết hôn với
anh Thành N trên sở tnguyện, tự do tìm hiểu, đăng kết hôn ngày
31/12/2014 tại U ban nhân dân xã Khả Phong, huyn Kim Bảng, tỉnh Hà Nam (nay
phường Tam Chúc, tỉnh Ninh Bình). Sau ngày kết hôn v chng chung sng hoà thun,
2
hnh phúc đến khong đu m 2018 thì xảy ra nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu
thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung và sự
đồng cảm dẫn đến vợ chồng hay xảy ra i, chửi nhau. u thuẫn của vợ chồng anh
chđã được hai bên gia đình, đoàn thđịa phương a gii nhưng không thành. Từ
tháng 5 năm 2023 đến nay anh chị sống ly thân, chấm dt quan hệ vợ chồng và kng
ai n quan tâm đến cuộc sống, nh cảm của nhau nữa. Nay chị V xác định tình
cảm vchồng không n, mục đích hôn nhân không đạt được, chị đnghị Tòa án
giải quyết cho chị được ly hôn với anh Vũ Thành N.
Tại lời khai trong quá trình giải quyết vụ án tại phiên tòa, bị đơn anh
Vũ Thành N trình bày: Về thời gian, điều kiện kết hôn giữa anh với chNguyễn Thị
V thời gian vợ chồng sống ly thân đúng như chị V đã trình bày. n nguyên
nhân mâu thuẫn vợ chồng do chị V đầu làm ăn thua lỗ dẫn đến kinh tế gia
đình khó khăn, anh đã khuyên can nhiều lần nhưng chị V không nghe dẫn đến vợ
chồng xảy ra mâu thuẫn, bất hòa, không còn tìm được tiếng nói chung như trước
nữa. Nay chị V xin ly hôn, anh N xác định mặc dù vợ chồng đã xảy ra mâu thuẫn
nhưng anh không nhất trí ly hôn vì anh không muốn các con phải xa bố m.
Về con chung: Chị V anh N thống nhất xác định vợ chồng anh chị 02
con chung là Vũ Đăng K, sinh ngày 03/10/2015 Vũ Đăng Kh, sinh ngày
28/7/2017, hiện nay cả hai cháu đều đang với chị V. Tuy nhiên, anh chị không
thống nhất được việc nuôi dưỡng con chung. Quan điểm của chị V xin được nuôi
dưỡng cả hai cháu K, Kh yêu cầu anh N cấp dưỡng nuôi con mỗi cháu
2.000.000 đồng/1 tháng, kể từ khi ly hôn đến khi các con đủ 18 tuổi. Quan điểm
của anh N xin được nuôi dưỡng một trong hai cháu K hoặc Kh, còn lại giao cho chị
V nuôi dưỡng một trong hai cháu, hai bên không phải góp tiền cấp dưỡng nuôi con
cho nhau.
Về con riêng: Chị V anh N đều xác định không nên không yêu cầu Tòa
án giải quyết.
Về tài sản chung, tài sản riêng, công sức đóng góp, công nợ, đất nông nghiệp:
Chị V và anh N thống nhất không yêu cầu Toà án xem xét, giải quyết.
Tại phiên toà, Kiểm sát viên phát biểu ý kiến: Thẩm phán thụ giải quyết vụ
án, xác định cách đương sự đều đúng quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Tại
phiên toà, Hội đồng xét xử và Thư ký phiên tòa đã tuân theo đúng quy định của Bộ
luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn đã thực hiện quyền nghĩa vtố tụng theo quy
định tại các Điều 70, 71 Bộ luật Tố tụng dân sự; bị đơn đã thực hiện quyền
nghĩa vụ tố tụng theo quy định tại các Điều 70, 72 Bộ luật Tố tụng dân sự. Đề nghị
3
Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 28, Điều 35, khoản 1 Điều 39, Điều 147 Bộ
luật Tố tụng dân sự; các Điều 51, 56, 81, 82, 83, 110, 116, 117, 118 Luật hôn nhân
và gia đình; Luật phí và lệ phí; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định ván phí lệ phí Tòa án. Xử ly hôn
giữa chị Nguyễn Thị V anh Thành N. Về con chung: Giao cho chị V được
quyền trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục hai con chung cháu Đăng
K Đăng Kh cho đến khi các cháu trưng thành đ 18 tui. Anh N có nghĩa v cp
dưng nuôi con chung vi mc t 2.000.000 đng đến 2.500.000 đng/01 con chung/tháng,
cho đến khi c hai con đ 18 tui. Ván phí ly hôn án phí cấp dưỡng nuôi con: Các
đương sự phải chịu theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về hôn nhân: Quan hệ hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị V anh Thành
N hợp pháp, anh chị đăng kết hôn với nhau ngày 31/12/2014 tại Uỷ ban nhân
n KhPhong, huyn Kim Bảng, tỉnh Nam (nay phường Tam Chúc, tỉnh
Ninh nh). Sau ngày kết hôn anh chị chung sống hòa thuận đến khoảng đầu năm
2018 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống,
không tìm được tiếng nói chung sự đồng cảm dẫn đến tình trạng vợ chồng thường
xuyên xảy ra mâu thuẫn căng thẳng, nặng nề. Nay chị V xác định tình cảm vợ
chồng không còn và kiên quyết xin ly hôn anh N. Còn anh N mặc dù không đồng ý
ly hôn nhưng anh cũng xác định mâu thuẫn vợ chồng xảy ra từ lâu và anh chị đã ly
thân nhau ttháng 5/2023 thực tế, bản thân anh cũng không biện pháp đ
hàn gắn tình cảm vợ chồng. Như vậy, chứng tỏ hôn nhân giữa chị V anh N đã
lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn
nhân không đạt được. Do vậy, xử cho chị V được ly hôn anh N hoàn toàn phù
hợp với khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.
[2] Về con chung: Chị V và anh N hai con chung là Vũ Đăng K, sinh ngày
03/10/2015 Đăng Kh, sinh ngày 28/7/2017, hiện nay cả hai cháu đều đang
với chị V. Xét yêu cầu về việc nuôi con của anh chị, Hội đồng xét xử thấy rằng việc
giao con cho ai nuôi cần phải đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của con cũng như phải
xem xét đến nguyện vọng của con chưa thành niên, đồng thời cũng tránh xáo trộn
việc ăn ở, học hành của con đảm bảo thuận tiện cho việc thi hành án về nuôi
con. Xét thấy từ khi anh chị ly thân nhau đến nay cả hai cháu K Kh đều cùng
4
với chị V được chị nuôi dưỡng ăn học ổn định; lời khai của cháu K cháu Kh
đều xin được tiếp tục với mẹ để ổn định chỗ học hành; ngoài ra, chị V đang
làm nghề Kế toán tại Công ty TNHH Thương mại Vận tải V địa chỉ tại tổ dân
phố G, phường Đ, tỉnh Ninh Bình nên thu nhập ổn định, đủ điều kiện để nuôi
dưỡng hai con. vậy, cần chấp nhận yêu cầu của chị V, giao cho chị V được
quyền nuôi dưỡng cháu K cháu Kh, anh N nghĩa vụ góp tiền cấp dưỡng nuôi
cháu K cháu Kh mi cháu 2.000.000 đồng/1 tháng, kể từ khi ly hôn đến khi các
cháu đủ 18 tuổi là hoàn toàn phù hợp với Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình.
[3] Về con riêng: Chị V và anh N không có, không yêu cầu giải quyết nên Hội
đồng xét xử không xem xét.
[4] Về i sản chung, tài sản riêng; công nợ; công sức đóng góp diện tích
đất nông nghiệp: Chị V và anh N cùng thống nhất không yêu cầu giải quyết nên
Hội đồng xét xử không xem xét.
[5] Về án phí: Chị V phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp
luật. Anh N phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
[6] Quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định
tại Điều 271, Điều 272 và Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, khoản 4 Điều
147 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 56; Điều 81; Điều 82; Điều 83, Điều
107, Điều 108, Điều 110, Điều 116, Điều 117, Điều 118 Luật hôn nhân và gia đình;
điểm a khoản 5, điểm a khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu,
miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
1. Xử cho lyn giữa chị Nguyễn Thị V và anh Vũ Thành N.
2. Về con chung: Giao cháu Đăng K, sinh ngày 03/10/2015 Đăng
Kh, sinh ngày 28/7/2017 cho chị V trực tiếp nuôi dưỡng. Anh N nghĩa vụ góp
tiền cấp dưỡng nuôi cháu K cháu Kh cho chị V 2.000.000đ (hai triệu đồng)/1
cháu/1 tháng, kể từ tháng 9/2025 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi.
Chị V cùng các thành viên gia đình không được cản trở trong việc thăm nom,
chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
3. Án phí:
5
- Chị Nguyễn Thị V phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ
thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị V đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn
đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0000151 ngày 24 tháng 7 năm 2025 của
Thi hành án dân sự tỉnh Ninh Bình. (Chị V đã thi hành xong phần án phí ly hôn
thẩm).
- Anh Thành N phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) án phí cấp dưỡng
nuôi con.
Báo cho các đương sự biết quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, ktừ ngày
tuyên án.
Kể từ ngày người được thi hành án đơn yêu cầu thi hành án. Nếu bên phải
thi hành án không tự nguyện thi hành xong các khoản tiền thì hàng tháng còn phải
chịu lãi suất của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2
Điều 468 Bộ luật dân sự.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự quyền
thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo
quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được
thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận: TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
- TAND tỉnh Ninh Bình; THẨM PHÁN-CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
- VKSND khu vực 5;
- THADS tỉnh Ninh Bình;
- UBND phường Tam Chúc;
- Các đương sự;
- Lưu HS, VP.
Nguyễn Đức Thạo
Tải về
Bản án số 18/2025/HNGĐ-ST Bản án số 18/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 18/2025/HNGĐ-ST Bản án số 18/2025/HNGĐ-ST

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất