Bản án số 175/2022 ngày 30/06/2022 của TAND cấp cao tại Đà Nẵng

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
  • Bản án số 175/2022

    Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 175/2022

Tên Bản án: Bản án số 175/2022 ngày 30/06/2022 của TAND cấp cao tại Đà Nẵng
Quan hệ pháp luật:
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND cấp cao tại Đà Nẵng
Số hiệu: 175/2022
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 30/06/2022
Lĩnh vực: Hành chính
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ án: Chấp nhận đơn kháng cáo của ông Trần Duy A Sửa Bản án hành chính sơ thẩm số 05/2021/HC-ST ngày 20 tháng 8 năm 2021 của Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai.
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO
TẠI ĐÀ NẴNG
CỘNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
Bản án số: 175/2022 /HC-PT
Ngày: 30/6/2022
V/v “Khiếu kiện yêu cầu hu
quyết định hành chính
NHÂN DANH
C CỘNG HÒA XÃ HỘI CH NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TI ĐÀ NẴNG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gm:
Thẩm phán - Ch tọa phiên tòa: Ông Mai Xuân Thành.
Các Thẩm phán: - Ông Phạm Tn.
- Ông Lê Phước Thanh.
- Thư phiên tòa: Ông Lương Quang Toàn, Thư Tòa án, Tòa án nhân
dân cấp cao tại Đà Nẵng.
- Đại din Vin Kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng: Ông Nguyễn Xuân
Thanh bà Trần Th Thng - Kiểm sát viên.
Vào ngày 30 tháng 6 năm 2022, tại tr s Tòa án nhân dân cấp cao tại Đà
Nng, xét x phúc thẩm công khai v án hành chính thụ số 287/2021/TLPT-
HC ngày 05 tháng 10 năm 2021; v Khiếu kin yêu cầu hu quyết định hành
chính”. Do Bản án hành chính thẩm s 05/2021/HC-ST ngày 20 tháng 8 năm
2021 của Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai b kháng cáo.
Giữa các đương sự:
- Người khi kin: Ông Trn Duy A; địa ch: 1/1 Đưng H, phường T,
thành phố P, tnh Gia Lai; nơi trú: Số 32/1 đưng P1, Png 3, qun T1,
Thành phố H Chí Minh.
Người đại din theo y quyn của người khi kin: Ông Nguyễn Văn H1
90 tui; địa ch: 1/1 Đưng H, phường T, thành phố P, tỉnh Gia Lai (theo văn
bn y quyền ngày 28/9/2020). Có mặt.
- Người b kin:
+ B trưởng B Xây dựng; địa ch: B Xây dựng - s 37 ph L, qun H,
thành phố Hà Nội. Có văn bản đề ngh a án xét xử vng mt.
2
+ Ch tch Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai; địa ch: Ủy ban nhân dân tnh
Gia Lai - s 02 đưng T2, thành ph P, tỉnh Gia Lai. Có văn bản đề ngh Tòa án
xét xử vng mt.
- Người quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: y ban nhân dân tỉnh Gia Lai;
tr s ti 02 đưng T2, thành ph P, tỉnh Gia Lai. Do ông Võ Ngọc Th, Ch tch
Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai người đại diện theo pháp luật. văn bản đề
ngh Tòa án xét xử vng mt.
NI DUNG V ÁN:
Theo Bản án sơ thẩm, ni dung v án tóm tắt như sau
1. Người khi kiện là ông Trn Duy A người đại din theo y quyn
ca ông A là ông Nguyễn Văn H1 trình bày:
C Trn Duy Đ1 (chết năm 1996) và cụ Trn Th D (chết năm 1974) là cha
m ca ông Trn Duy A. C Đ1 c D là chủ s hu của căn nhà số 16 đường
T2 căn nhà số 05 đường N1(trước đây s 02 và 04 Đưng N1), thành ph
P, tnh Gia Lai.
Đối với căn nhà số 05 Đưng N1, thành phố P, tnh Gia Lai:
Trước năm 1975, c Đ1 c D s dụng căn nhà số 05 đường N1làm nhà
ngh (có tên là nhà ngủ ĐT).
Năm 1974, c Trần Duy Đ1 giao căn nhà này cho c Trn Ngc C (em trai
c Đ1) quản lý. Ngày 18/6/1975, c Trn Ngc C t ý ký Biên bản bàn giao
nhà ngủ ĐTđ tm giao quyn s dụng nhà ngủ ĐT cho Ty Tài chính tnh Gia
Lai, nhưng thực tế giao cho ông Lê Văn Ng, cán b Ty Tài chính tỉnh Gia Lai
“mượn” với tư cách cá nhân để cho cán bộ cơ quan sử dụng làm chỗ .
Đến ngày 20/8/1992, Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành Quyết định s
139/QĐ-UB để “thu hồi căn nhà số 05 đường N1, giao cho Hi Ch thập đỏ tnh
Gia Lai quản lý, s dụng”. Ngày 14/4/2003, Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Quyết đnh s 274/QĐ-UB điều chuyển đất tài sản trên đất tại ngôi nhà số 05
đung N1 sang Đài truyền hình Đà Nẵng để làm Văn phòng thường trú tại tnh
Gia Lai. Đài truyền hình đã đầu xây dựng mi một căn nhà 04 tng, diện tích
xây dựng 190,5m
2
, diện tích sàn 906,2m
2
. Căn nhà này hiện do Ban truyền hình
tiếng dân tộc - Đài truyền hình Việt Nam s dụng làm tr s Văn phòng cơ quan
thường trú tại Tây Nguyên.
Ông A khiếu nại yêu cầu tr lại nhà thì ngày 03/8/1999, Ủy ban nhân dân
tnh Gia Lai ra Quyết định s 810/QĐ-UB vi ni dung “không thừa nhn vic
đòi lại căn nhà số 16 đường T2 và số 05 đường N1của ông Trn Duy A”.
3
Ông A tiếp tc khiếu nại đến B Xây dựng. Ngày 19/6/2008, Bộ Xây dựng
ra Quyết định s 851/QĐ-BXD ng nhận quyết định ca Ủy ban nhân dân tỉnh
Gia Lai.
Không đồng ý với quyết định gii quyết khiếu ni ca B Xây dựng, ông A
tiếp tc khiếu ni.
Ngày 14 tháng 11 năm 2019, Bộ Xây dựng ban hành Quyết định gii quyết
khiếu ni s 973/QĐ-BXD, nội dung không chấp nhn khiếu ni v việc đòi li
nhà số 05 đường N1ca ông A, với do “mặc Nhà nước chưa văn bản
quản căn nhà s 05 Đưng N1, nhưng thc tế Nhà ớc đã quản lý, bố trí sử
dụng căn nhà này từ sau giải phóng đến nay. Theo quy định tại Điều 1 Ngh
quyết s 23/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quc hội thì “Nhà nước không
xem xét li ch trương chính sách thc hiện các chính sách quản nhà đất
chính sách ci tạo XHCN liên quan đến nhà đất đã ban hành trước ngày
01/07/1991. Nhà nước không thừa nhn việc đòi lại nhà đất Nhà nước đã
quản lý, bố tsử dụng trong quá trình thc hiện các chính sách quản nhà đt
chính sách cải tạo XHCN liên quan đến nhà đất. Đối chiếu với quy định nói
trên thì việc ông Trn Duy A đòi lại căn nhà số 05 đường N1không sở
để gii quyết tr lại và công nhận mt phn Quyết định 810 ca tỉnh Gia Lai”.
B Xây dựng nhận định quyết định như trên trái pháp luật, xâm hại
nghiêm trọng đến quyền và lợi ích hợp pháp của ông A và gia đình ông, vì:
Th nht, ông Trn Ngc C không phải chủ s hữu nhà số 05 đưng
N1nên không có quyền t ý ký “Biên bản bàn giao Nhà ngủ ĐT”.
Th hai, ch s hữu căn nhà số 05 đường N1 cha mẹ ông A, h là Đảng
viên của Đảng cng sản Đông Dương không phải sản b chạy trong ngày
giải phóng”. Căn nhà s 05 đường N1 không phải nhà vắng chủ, không thuộc
din ci tạo, nên không thuộc trường hợp điều chnh tại Điều 1 Ngh quyết s
23/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quc Hội như Bộ trưởng B Xây dựng đã
vin dn ti Quyết định gii quyết khiếu ni s 973/QĐ-BXD ngày 14 tháng 11
năm 2019.
Th ba, ti Quyết định gii quyết khiếu ni s 973/QĐ-BXD ngày 14 tháng
11 năm 2019, Bộ trưởng B Xây dựng nêu lý do đ không tr lại nhà cho ông
“mặc Nhà nước chưa văn bản quản căn ns 05 đường N1, nhưng
thc tế Nhà nước đã quản lý, bố tsử dụng căn nhà này t sau giải phóng đến
nay” là hoàn toàn ti pháp luật, theo Điều 4 ca Ngh quyết s 755/2005/NQ-
UBTVQH11 ngày 02/04/2005 ca y ban thung v Quc hội khóa XI (có hiệu
lc t ngày 22/04/2005) quy định vic gii quyết đối vi mt s trường hp c
th v nhà đất trong quá trình thc hiện chính sách cải tạo hội ch nghĩa
trước ngày 01/7/1991 quy định: “Đối với nhà đất ch s hu tuy thuc din
4
thc hiện các chính sách quy đnh tại Điều 2 ca Ngh quyết s 23/2003/QH11
nhưng đến ngày Nghị quyết này hiệu lực thi hành, cơ quan nhà nước chưa có
văn bn quản , chưa b trí sử dụng nhà đất đó thì Nhà nước không thực hin
vic quản theo quy đnh của các chính sách trước đây. Việc công nhận quyn
s hữu nhà và quyền s dụng đất được thc hiện theo quy định của pháp luật”.
Điu 3 ca Ngh quyết này định nghĩa: “Các văn bản quản lý được áp dụng
khi gii quyết các trường hợp quy đnh ti Ngh quyết này bao gồm quyết định,
thông báo, công văn, văn bản kê biên, kiểm kê, danh sách kiểm kê và các giấy t
khác liên quan đến vic quản lý, b ts dụng nhà đt ca Ủy ban hành chính,
Ủy ban quân quản, Ủy ban nhân dân cách mạng, Ủy ban nhân dân, cơ quan qun
lý nhà nước các cấp, t chức chính trị, t chc kinh tế nhà nước, t chức xã hội”.
Ngay ti Quyết định ca B trưởng B Xây dựng đã nêu rằng, cho đến
thời điểm hin tại thì Nhà nước chưa bất c văn bản nào đ quản đối vi
nhà số 05 đường N1thì Bộ trưởng B Xây dựng đã thừa nhn s việc Nhà nước
không quản căn nsố 05 N1, nên theo quy định nêu trên, Nhà c phi tr
lại nhà này cho chủ s hu hợp pháp là những người tha kế ca c Đ1 c D,
tức là ông Trn Duy A.
Th tư, Quyết định ca B trưởng B Xây dựng nội dung trái với ch
đạo xuyên suốt của Phó Thủ ớng Thường trực Chính ph Trương Hòa Bình.
Phó Thủ ớng Thường trực Chính phủ Trương Hòa Bình đã ch đạo rằng “căn
nhà số 05 đường N1được các bộ, ngành, trung ương địa phương dự họp xác
định tình trạng pháp tương t nsố 16 đường T2 chỉ nhà tạm giao
quyn s dng cần có phương thức gii quyết phù hp, bảo đảm quyn lợi chính
đáng của gia đình ông Trn Duy A, chưa văn bn quản theo quy đnh ca
pháp luật”.
Đối với căn nhà số 16 đường T2, thành phố P, tnh Gia Lai:
Năm 1974, cụ Trần Duy Đ1 chuyển đến sinh sng tại Nha Trang giao
căn nhà này cho cháu ông Trn Duy Kế quản lý, sử dụng. Ngày 14/12/1978,
Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai Quyết định s 296/QĐ-UB thu hồi căn nhà số
16 đường T2 giao cho Phòng Quản nhà đt th P quản lý, sử dng với
do“c Đ1 tư sản b chy trong ngày giải phóng”. Ông A và gia đình khiếu ni
nên Nhà ớc đã có quyết định tr lại nhà 16 đường T2.
Nay, ông A khi kiện và yêu cầu Tòa án giải quyết:
- Hy Quyết định gii quyết khiếu ni s 973/QĐ-BXD ngày 14 tháng 11
năm 2019 của B trưng B Xây dựng v vic gii quyết khiếu ni của ông Trn
Duy A.
5
- Hy mt phn Quyết định s 810/QĐ-UB ngày 03/8/1999 của y ban
nhân dân tỉnh Gia Lai v vic gii quyết khiếu ni của ông Trn Duy A liên
quan đến nhà số 05 N1, thành phố P, tnh Gia Lai.
2. Người b kin:
2.1. B trưng B Xây dựng trình bày:
Quyết định s 973/-BXD ngày 14/11/2019 của B Xây dựng đúng
quy định pháp luật, bi l:
Mặc dù không có văn bản quản lý, nhưng thực tế, Ty Tài chính tỉnh Gia Lai
đã tiếp nhận nhà ngủ ĐT ti s 05 đường N1t năm 1975. Thời điểm nhà nước
tiếp nhận nhà, chủ s hữu nhà cụ Trần Duy Đ1 không mặt Gia Lai. Sau
khi tiếp nhận nhà, Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai đã quản lý và bố trí sử dụng căn
nhà nói trên. Hiện căn nhà này do Ban truyền hình tiếng dân tộc - Đài truyền
hình Việt Nam s dng.
Căn cứ quy định tại Điều 1 Ngh quyết 23 “Nhà nước không xem xét li
ch trương chính sách và vic thc hiện các chính sách qun l nhà đất và chính
sách cải tạo XHCN liên quan đến nhà đất đã ban hành trước trước ngày
01/7/1991. Nhà nước không thừa nhn việc đòi lại nhà đất mà Nhà nước đã quản
lý, bố trí sử dụng trong quá trình thc hiện các chính sách quản nhà đất
chính sách cải tạo XHCN liên quan đến nhà đất” thì nay Nhà nước không xem
xét lại vic quản căn nhà 05 N1; việc ông Trn Duy A đòi lại căn nhà này
không có cơ sở để gii quyết tr li.
Trước khi ban hành Quyết đnh s 973/QĐ-BXD ngày 14/11/2019, Bộ Xây
dựng đã văn bản trao đổi hướng gii quyết với Thanh tra Chính phủ, UBND
tỉnh Gia Lai và xin ý kiến ch đạo ca Th ớng Chính phủ.
Đối vi vic x đơn khởi kin quyết định hành chính liên quan đến vic
thc hiện chính sách quản nhà đất chính sách ci tạo hội ch nghĩa
trước ngày 01/7/1991, Tòa án nhân dân tối cao đã công văn số 45/TANDTC-
PC ngày 13/3/2019 hướng dẫn các Tòa án nhân dân; các đơn v thuộc Tòa án
nhân dân tối cao, theo đó thì: “Trường hợp nhà đất đã được nhà nước quản lý,
b trí sử dụng trong quá trình thực hiện chính sách quản lý nhà đất và chính sách
ci tạo xã hi ch nghĩa trước ngày 01/7/1991 thì Tòa án căn cứ vào Nghị quyết
s 23 ca Quc hội các văn bản quy phạm pháp luật liên quan để bác yêu
cu của người khi kiện”.
B Xây dựng đề ngh Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai xét x vng mt B
trưởng B Xây dựng tại các phiên tòa liên quan đến đơn khởi kin của ông Trn
Duy A.
2.1. Ch tch Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai trình bày:
6
Quyết định s 810/QĐ-UBND ca Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai quyết
định gii quyết khiếu ni xin lại nhà của công dân đi với nhà thuộc diện Nhà
Nước đã quản lý, bố trí s dụng trong quá trình thc hiện các chính sách quản lý
nhà đất chính sách cải tạo hội ch nghĩa trước ngày 01/7/1991. Quá trình
tham gia ý kiến vi B Xây dựng các bộ, ngành Trung ương đ gii quyết
đơn khiếu ni của ông Trn Duy A đối vi Quyết định s 810/QĐ-UBND, y
ban nhân dân tnh Gia Lai vẫn luôn ý kiến đề ngh B trưởng B Xây dng
xem xét, giải quyết khiếu ni của ông Trn Duy A đối vi c hai căn nhà nêu
trên để đảm bo quyn lợi chính đáng của công dân. Đến nay, Quyết định s
810/QĐ-UBND đã được B trưởng B Xây dựng xem xét, gii quyết li ti
Quyết định s 110/QĐ- BXD ngày 04/02/2016 (liên quan căn nhà s 16 đường
T2, thành phố P) Quyết định s 973/QĐ-BXD ngày 14/11/2019 (liên quan
căn nhà số 05 N1, thành phố P). Do đó, việc Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai đ
ngh xem xét Quyết định s 810/QĐ-UBND do U ban nhân dân tỉnh ban hành
đúng quy định của pháp lut v quy trình, thủ tc, thm quyền hay không
không cần thiết không ảnh hưởng đến quyn lợi chính đáng của công dân
ti thời điểm hin nay.
3. Người quyền lợi, nghĩa v liên quan Ủy ban nhân dân tỉnh Gia
Lai trình bày:
Yêu cầu này của ông A xuất phát từ vic khiếu nại đòi lại căn nhà số 05
N1, thành ph P đã được Ch tch Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai xem xét, gii
quyết (lần đầu) ti Quyết định s 810/QĐ-UB ngày 03/8/1999 và B trưởng B
Xây dng gii quyết (ln hai) ti Quyết đnh s 973/QĐ-BXD ngày 14/11/2019.
Theo đó, cả hai Quyết định trên không công nhận vic ông A đòi lại căn nsố
05 N1.
Theo h vụ vic, Quyết đnh s 810/QĐ-UB nêu trên của Ủy ban nhân
dân tỉnh Gia Lai đã thụ lý, giải quyết không công nhận đối vi khiếu ni ca ông
A đòi trả lại hai căn nhà số 05 N1, phường H2 căn nhà s 16 đường T2,
phưng Y, thành phố P, tỉnh Gia Lai. Tuy nhiên, căn nhà s 16 đường T2 đã
được xem xét, gii quyết tr lại cho ông Trn Duy A theo Quyết định s
110/QĐ-BXD ngày 04/02/2016 của B Xây dựng. Riêng căn nhà số 05 đường
N1không được công nhận, xem xét tr li ti Quyết định s 973/QĐ-BXD ngày
14/11/2019 ca B Xây dựng.
Nay theo đơn yêu cu th lý b sung của ông Trn Duy A vi ni dung:
Hu Quyết đnh gii quyết khiếu ni s 810/QĐ-UB ngày 03/8/1999 của y ban
nhân dân tỉnh Gia Lai s đồng nghĩa vi vic hy nội dung đã gii quyết khiếu
nại đối vi c hai căn nhà. Trong khi Quyết định s 973/QĐ-BXD ngày
14/11/2019 ca B Xây dựng ông A đang khởi kin ch gii quyết đi vi
ni dung ông A đòi lại căn nhà số 05 N1.
7
Do đó, theo quan đim ca Ủy ban nhân dân tnh Gia Lai, vic th bổ
sung ni dung khi kin ca ông A yêu cầu hu Quyết đnh gii quyết khiếu ni
s 810/QĐ-UB ngày 03/8/1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai không phù
hợp. Hơn nữa, vic tn ti Quyết định s 810/QĐ-UB ca Ủy ban nhân dân tỉnh
Gia Lai không làm nh huởng đến quá trình ông A đang khởi kin Quyết định s
973/QĐ-BXD ngày 14/11/2019 của B Xây dựng.
Ti Bản án hành chính sơ thẩm s 05/20210HC-ST ngày 20 tháng 8 m
2021 của Toà án nhân dân tỉnh Gia Lai đã quyết định:
Căn cứ khoản 1 Điều 30; khon 1, khoản 3 Điều 32; điểm a khoản 2 Điều
116; điểm a khoản 2 Điều 193; Điều 204; Điều 206; khoản 1 Điều 348 ca Lut
T tụng hành chính; khoản 1 Điu 32 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 ca y ban Tng v Quc hội quy đnh v mc thu, min,
gim, thu, np, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Áp dụng khoản 1 Điều 23 ca Lut Khiếu ni, t cáo năm 1998; khoản 3
Điu 23 ca Lut khiếu nại năm 2011; Điều 1 ca Ngh quyết 23/2003/QH11
ngày 26/11/2003 của Quc hi v nhà đất do nhà nước đã quản lý, bố trí sử dng
trong quá trình thực hiện các chính sách quản lý nhà đất và chính sách ci tạo xã
hi ch nghĩa trước ngày 01 tháng 7 năm 1991.
X: Bác yêu cầu khi kin của ông Trn Duy A v việc yêu cầu Tòa án hủy
Quyết đnh gii quyết khiếu ni s 973/QĐ-BXD ngày 14 tháng 11 năm 2019
ca B trưởng B Xây dựng hy mt phn Quyết định s 810/QĐ-UB ngày
03/8/1999 ca Ủy ban nhân dân tnh Gia Lai v vic gii quyết khiếu ni ca
ông Trn Duy A liên quan đến nhà số 05 N1, thành phố P, tnh Gia Lai.
Ngoài ra, bản án còn quyết định v án phí hành chính thẩm quyền
kháng cáo theo quy định.
Trong hn luật định, ông Trn Duy A kháng cáo bản án sơ thẩm.
Tại phiên toà phúc thẩm người kháng cáo vẫn gi nguyên kháng cáo.
Đại din Vin kiểm sát nhân dân cấp cao tại Đà Nẵng cho rng: Thm
phán ch to phiên toà các thành viên Hội đồng xét x chp hành đúng các
quy đnh ca Lut T tng hành chính, các đương s thc hin đúng quyền
nghĩa vụ ca mình; v ni dung v án, đề ngh Hội đồng xét xử không chấp
nhận đơn kháng cáo của ông A.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liu chng c tại h vụ án, lời trình bày của các
đương s kết qu tranh tng tại phiên tòa, trên s xem xét khách quan,
toàn diện và đầy đủ chng c, Hội đồng xét xử phúc thẩm nhận định như sau:
8
[1] V t tng:
Tại phiên tòa, người b kin, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đều có
văn bản đề ngh Tòa án xét x vng mặt, nên Hội đồng xét x căn cứ Điu 158
ca Lut T tụng hành chính xét x vng mt đương sự.
[2] V ni dung v án:
C Trần Duy Đ1 (chết năm 1996) và cụ Trn Th D (chết năm 1974) là cha
m ca ông Trn Duy A. C Đ1 c D là chủ s hu của căn nhà số 16 đường
T2 căn nhà s 05 đường N1(trước đây số 02 04 N1), thành phố P, tnh
Gia Lai.
Đối với căn nhà số 05 N1, thành ph P, tnh Gia Lai:
Trước năm 1975, c Đ1 c D s dụng căn nhà số 05 đường N1làm nhà
ngh (có tên là nhà ngủ ĐT).
Năm 1974, c Trần Duy Đ1 giao căn nhà này cho c Trn Ngc C (em trai
c Đ1) quản lý. Ngày 18/6/1975, c Trn Ngc C t ý ký Biên bản bàn giao
nhà ngủ ĐTđ tm giao quyn s dụng nhà ngủ ĐT cho Ty Tài chính tnh Gia
Lai, nhưng thực tế giao cho ông Lê Văn Ng, cán bộ Ty Tài chính tỉnh Gia Lai
“mượn ” với tư cách cá nhân để cho cán b cơ quan sử dụng làm chỗ .
Đến ngày 20/8/1992, Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành Quyết định s
139/QĐ-UB để “thu hồi căn nhà số 05 đường N1, giao cho Hi Ch thập đỏ tnh
Gia Lai quản lý, s dụng”. Ngày 14/4/2003, Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Quyết đnh s 274/QĐ-UB điều chuyển đất tài sản trên đất tại ngôi nhà số 05
đung N1 sang Đài truyền hình Đà Nẵng để làm Văn phòng thường trú tại tnh
Gia Lai. Đài truyền hình đã đầu xây dựng mi một căn nhà 04 tng, diện tích
xây dựng 190,5m
2
, diện tích sàn 906,2m
2
. Căn nhà này hiện do Ban truyền hình
tiếng dân tộc - Đài truyền hình Việt Nam s dụng làm tr s Văn phòng cơ quan
thường trú tại Tây Nguyên.
Ông A khiếu nại yêu cầu tr lại nhà thì ngày 03/8/1999, Ủy ban nhân dân
tnh Gia Lai ban hành Quyết định s 810/QĐ-UB vi nội dung không tha
nhn việc đòi lại căn nhà số 16 đường T2 và số 05 đường N1của ông Trn Duy
A”.
Tuy nhiên, đến ngày 04/02/2016, B Xây dựng li ra Quyết định s
110/QĐ-BXD quyết định “Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ch đạo các quan
chức năng của tỉnh làm thủ tc tr lại căn nhà 16 đường T2 cho gia đình ông
Trn Duy A”.
Không đồng ý với quyết định gii quyết khiếu ni ca B Xây dựng, ông A
tiếp tc khiếu ni.
9
Ngày 14 tháng 11 năm 2019, B Xây dựng ban hành Quyết định gii quyết
khiếu ni s 973/QĐ-BXD, nội dung không chấp nhn khiếu ni v việc đòi li
nhà số 05 đường N1ca ông A.
[3] Xét kháng cáo của ông Trn Duy A, Hội đồng xét xử xét thấy:
- Ti Quyết định s 810/QĐ-UB ngày 03/8/1999, Ủy ban nhân dân tỉnh Gia
Lai đã căn cứ Quyết định s 297/CT ngày 02/10/1991 ca Ch tch Hi đồng
B trưởng về vic gii quyết mt s vấn đ v nhà ”, Thông số 383/BXD-
ĐT ngày 05/10/1991 ca B Xây dựng hướng dẫn thi hành Quyết định s
297/CT ngày 02/10/1991 ca Ch tch Hội đồng B tởng, để không chấp nhn
việc đòi lại 2 căn nhà trên của ông A với do “các tài sản này đều thuc s
quản lý của Nhà nước”.
- Ti Quyết định s 973/QĐ-BXD ngày 14/11/2019, Bộ trưởng B y
dựng không chấp nhn khiếu ni ca ông A, công nhận mt phn ni dung
Quyết định s 810/QĐ-UB ngày 03/8/1999 ca Ủy ban nhân dân tnh Gia Lai,
nội dung được công nhận là: Không thừa nhn việc ông Trn Duy A đòi lại căn
nhà số 05 N1, phường H2, thành ph P, với do: “Mặc nhà nước chưa
văn bn quản căn nhà số 05 N1, nhưng thc tế Nhà nước đã quản lý, b trí sử
dụng căn nhà này từ sau giải phóng cho đến nay, theo quy định ti Ngh quyết s
23/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quc hội thì Nhà ớc không xem xét li
ch trương, chính sách việc thc hiện các chính sách về quản nhà đất
chính sách cải tạo hội ch nghĩa liên quan đến nhà đất đã ban hành trước
ngày 01 tháng 7 năm 1991. Nhà nước không thừa nhn việc đòi lại nhà đất
Nhà nước đã quản lý, bố trí sử dụng trong quá trình thực hiện các chính sách v
quản lý nhà đất và chính sách cải tạo xã hội ch nghĩa liên quan đến nhà đất”.
[3.1] Xét, các tài liệu, chng c tại h v án thể hin các căn cứ mà
Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai, B trưởng B Xây dựng đã viện dẫn để không
chp nhn khiếu ni v việc đòi lại tài sản ca ông A đối với căn nhà 05 N1, là
không đúng; bởi các căn cứ sau:
[3.1.1] Nhà, đất ti 05 N1, thành phố P có nguồn gc là do cụ Trần Duy Đ1
cụ Nguyn Th D (cha mẹ của ông Trn Duy A) mua li của Hồ Th
Thơm từ thời chính quyền Vit Nam Cộng a, việc mua nhà lập thành văn
bản và được chính quyn Vit Nam Cộng hòa xác nhận (bút lc s 42), hai c s
dụng căn nhà trên làm nhà nghỉ với tên gọi Nhà ngủ ĐT”. Những s kin
trên đều được người khi kiện, người b kin tha nhận, do đó căn cứ quy định
ti khoản 2 Điều 79 ca Lut t tụng hành chính, thì nhà đt ti 05 N1, thành
ph P là tài sản ca c Đ1 c D là sự kiện không phải chng minh. Vì vậy, c
Đ1 c D đưc quyn chiếm hu, s dụng, định đoạt đối với toàn bộ tài sản
trên.
10
Năm 1974, c D chết, c Đ1 chuyn v sinh sng tại thành ph Nha Trang
và giao lại tài sản trên cho cụ Trn Ngc C (em rut c Đ1) quản lý. Đây cũng là
s kiện được người b kin nhiu lần xác nhận là sự tht.
Ngày 18/6/1975, cụ Trn Ngc C lp “Biên bản n giao nhà ngủ ĐTđ
bàn giao nhà đt trên cho ông Văn Ng (bút lục s 103). Tại Biên bản bn
giao nhà ngủ ĐT”, thể hiện bên nhận bàn giao là “ông Lê Văn Ng đại din cho
Ty Tài chánh”. Ti mục “Bên nhận” của văn bản ch chữ ch viết ghi
h tên “Lê Văn Ng”, chứ không được đóng dấu của Ty Tài chánh”; điều này
cho thấy người nhận bàn giao tài sản nhận với cách nhân chứ không đại
diện cho quan, t chc. Trên thực tế sau khi nhận bàn giao nhà thì s dng
vào mục đích cho mt s cán bộ của Ty tài chính sử dng làm nhà ở.
Như vy: do ch người đại din theo y quyn ca c Đ1, được thay c
Đ1 quản tài sản; nên sự việc ngày 18/6/1975, cụ Trn Ngc C lập “Biên bản
bản giao nhà ngủ ĐTđể bàn giao nhà đất trên cho bên nhận ông Văn
Ng ch là hình thức mà c C y quyn li quyn chiếm hu, s dụng tài sản cho
ngưi th ba nhân. S việc này phù hợp vi ni dung th hin tại “Biên
bn bản giao nhà ngủ ĐT”, bởi tại Biên bản bản giao nhà ng ĐT”, c C ch
“tm giao” quyền s dụng nhà ngủ ĐT ch không “giao” hoặc chuyển nhưng,
tặng cho tài sản này cho ông Văn Ng. Do đó, ông Ng cũng chỉ đưc quyn
quản tài sản ch không thể định đoạt được tài sản này ông Ng được
quyền đó là thông qua giao dch y quyn li ca c C, vi thi hn y quyền là
không xác định như hình thc c C đã nhận y quyn ca c Đ1, nên ông Ng
không có quyền định đoạt tài sản hay giao tài sản cho bên thứ ba.
Do trước khi đi vắng, c Đ1 đã ủy quyn hợp pháp để c C được trông coi,
gi gìn s dụng tài sản này, sau đó c C tiếp tc y quyn li cho ông Ng để
thc hiện các quyền v quản tài sản thay c C, nên đây trường hp thuc
quy định tại điều 10 Ngh quyết s 58/1998/NQ-UBTVQH10 ngày 20/8/1998
ca Ủy ban thường v Quc hội khóa X về “giao dịch dân sự v nhà được xác
lập trước ngày 01 tháng 7 năm 1991”, chứ không phải nhà, đất vng ch thuc
trường hợp quy định ti Quyết định s 111/CP ngày 14/4/1977 của Hội đồng B
trưởng và không thuộc din phi thc hiện chính sách ci tạo hội ch nghĩa
trước ngày 01/7/1991 quy định ti Ngh quyết s 23/2003/QH11 ngày
26/11/2003 ca Quc hi v “nhà đất do nhà nước quản lý, bố trí sử dng trong
quá trình thực hiện các chính sách quản nhà đất chính sách cải tạo hội
ch nghĩa trước ngày 01/7/1991” như Quyết định s 973/QĐ-BXD ngày
14/11/2019 ca B trưởng B Xây dựng đã ghi.
Hơn nữa, tài sản trên không phải là nhà vắng ch không thuộc din phi
thc hiện chính sách ci tạo hội ch nghĩa tớc ngày 01/7/1991, được chính
Ủy Ban nhân dân tỉnh Gia Lai, B Xây dng tha nhn. Trên thực tế đến ngày
11
20 tháng 8 năm 1992 UBND tỉnh Gia Lai có quyết định s 139/QĐ-UB v vic
thu hồi ngôi nhà số 05 đường N1, thành phố P, giao cho Hi Ch thập đỏ.
[3.1.2] Ngoài căn nhà ti 05 N1, thì c Đ1 còn là chủ s hữu căn nhà tại 16
đưng T2, thành phố P.
- Ti quyết định s 296/QĐ-UB ngày 14/12/1978, Ủy ban nhân dân tỉnh
Gia Lai quyết đnh thu hồi căn nhà số 16 đường T2 để quản theo chính sách
ci tạo hội ch nghĩa do c Đ1 sản bỏ chạy trong ngày giải phóng,
sau đó ngôi nhà này cũng đã được b trí cho cơ quan Nhà nước s dng.
- Ti Quyết định s 810/QĐ-UB ngày 03/8/1999, Ủy ban nhân dân tỉnh Gia
Lai đã quyết định không thừa nhn vic ông A đòi lại căn nhà 16 đường T2 vi
lý do tài sản này thuộc s quản lý của Nhà nước.
- Ti Quyết định s 851/QĐ-BXD ngày 19/6/2008 (quyết định gii quyết
khiếu ni ln 2), B trưởng B Xây dựng đã quyết định công nhận Quyết định
s 810/QĐ-UB ngày 03/8/1999 ca Ủy ban nhân dân tnh Gia Lai v vic gii
quyết khiếu ni của ông Trn Duy A xin lại các ngôi nhà số 16 đường T2 và nhà
s 05 N1.
Khi gii quyết khiếu ni lần 2 đối vi Quyết đnh s 810/QĐ-UB ngày
03/8/1999 trên, thì ti Quyết đnh s 851/QĐ-BXD ngày 19/6/2008, Bộ trưởng
B Xây dựng đã quyết định công nhận Quyết định s 810/QĐ-UB ngày
03/8/1999 ca Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai (không chấp nhn khiếu ni ca
ông A v việc đòi lại nhà 05 đường N1nhà 16 đường T2) với do các ngôi
nhà trên Nhà nước đã có văn bản quản lý, bố trí sử dng ổn định.
Thy rng:
Nhà 05 đường N1nhà 16 đường T2 đều là tài sn ca c Đ1, đu b y
ban nhân dân tỉnh Gia Lai ra quyết đnh thu hi và đều đã bố trí cho cơ quan nhà
c s dụng, trong các quyết định gii quyết khiếu ni ca ông A v việc đòi
lại 2 tài sản này, thì các quan thm quyền đều lấy do tài sản thuc s
quản của nhà nước” “Nớc không xem xét li ch trương, chính sách
việc thc hiện các chính sách về quản nhà đất chính sách ci tạo hội
ch nghĩa liên quan đến nhà đất đã ban hành trước ngày 01 tháng 7 năm 1991.
Nhà nước không thừa nhn việc đòi lại nhà đất Nhà nước đã quản lý, bố trí
s dng trong quá trình thực hiện các chính sách về quản nhà đất chính
sách cải tạo hội ch nghĩa liên quan đến nhà đất” đ không chấp nhn khiếu
nại đòi lại tài sản ca ông A.
Tuy nhiên, đến ngày 04/02/2016, B Xây dựng li ra Quyết định s
110/QĐ-BXD quyết định “Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai ch đạo các quan
12
chức năng của tỉnh làm thủ tc tr lại căn nhà 16 đường T2 cho gia đình ông
Trn Duy A”.
Như vậy, nếu B xây dựng đã quyết định buc Ủy ban nhân dân tnh Gia
Lai phi tr lại căn nhà 16 đường T2 thì việc B Xây dựng không chấp nhn tr
lại nhà số 05 đưng N1không đúng, bi l hai căn nhà trên cùng ch s
hữu và có tình trạng pháp lý là như nhau, việc chp nhn tr lại nhà 16 đường T2
không chấp nhn tr lại nhà 05 đường N1việc áp dụng pháp luật không
nhất quán.
[3.1.3] Theo quy định trên thì, nhà nước ch không thừa nhn việc đòi li
nhà đất Nhà nước đã quản lý, bố trí sử dụng trong quá trình thc hiện các
chính sách về quản nhà đất và chính ch cải tạo hi ch nghĩa liên quan
đến nhà đất. Do đó, nếu nhà đất nhà nước đã quản lý, bố trí sử dụng nhưng
không phải không thuc din trong quá trình thực hiện các chính sách v
quản lý nhà đất chính sách ci tạo xã hội ch nghĩa liên quan đến nhà đất, t
không thuộc trường hợp quy định ti Ngh quyết s 23/2003/QH11 ngày
26/11/2003 ca Quc hi.
Người khi kiện trình bày năm 1974 c Đ1 chuyn v sinh sng ti Nha
Trang, Khánh Hòa, sự vic chng t c Đ1 không phải b chạy trong ngày giải
phóng. Tại n bn s 228/BXD-TTr ngày 17/2/2003 của B Xây dựng cũng
nêu: “Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai-Kon Tum quản ngôi nhà này (nhà 16
đưng T2) với do ông Đào sản đã bỏ chạy trong ngày giải phóng
không có cơ sở, bi l:
“Không văn bản nào của tỉnh xác định ông Đào thuộc thành phần
sản cũng không biên bn kiểm tài sản, hàng hóa x nhà số 16
đưng T2 din ci tạo tư sản.
- Ông Đào không bỏ chạy trong ngày giải phóng thực tế ông chuyển v
sng vi v kế ti Nha Trang t năm 1974”.
Tại Văn bn s 899/UBND-NC ngày 26/4/2019 (BL 38), Ủy ban nhân dân
tỉnh Gia Lai xác định Đối chiếu với quy định ti Quyết đnh s 111/CP ngày
14/4/1977 ca Hội đồng Chính phủ v/v ban hành chính sách quản cải to
XHCN đối với nhà đất cho thuê các đô thị của các tỉnh phía Nam; Thông tư số
201-BXD-TT ngày 23/6/1978 của B Xây dựng ng dn vic quản nhà đất
vng ch các tỉnh phía Nam, thì 2 căn nhà s 16 đưng T2 05 đường
N1nêu trên không thuộc diện nhà phải giao nhà nước quản lý” “Không có tài
liệu nào xác định ông Đào thuộc thành phần sản, đồng thời không hồ
ci tạo công thương nghiệp tư doanh đối với ông Đào”.
Tại văn bản s 28/TBVPCP ngày 05/3/2019 v vic thông báo ý kiến kết
lun ca PTh tướng Tng trc Cnh ph (BL 14) cũng kết luận nhà s
13
05 đường N1tình trạng pháp tương tự nhà số 16 đường T2 nhà s 16
đưng T2 không thuộc din ci to vng ch.
Các tình tiết ý kiến xác nhận trên chứng t c Đ1 không phải đối
ng thuc din ci tạo hội ch nghĩa hay thuộc din phi ci tạo công
thương nghiệp doanh, nhà đất ti 05 đường N1cũng không thuc diện nhà đất
vng ch như đã phân tích trên. Việc Nhà nước quản nhà số 05 đường
N1do nhn y quyn ca ch s hu hoặc người được ch s hu y quyn,
tức là không phải trong quá trình thc hiện các chính sách v quản lý nhà đất và
chính sách cải tạo xã hội ch nghĩa liên quan đến nhà đất được quy định tại Điều
1 ca Ngh quyết s 23/2003/QH11 ngày 26/11/2003 ca Quc hi.
vậy, lý do B Xây dựng đã nêu không phù hp với quy đnh ti
Điu 1 ca Ngh quyết s 23/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quc hi.
T nhng nhận định phân tích trên thy rng, yêu cầu khi kin ca
ngưi khi kiện căn c; do vy cn phi hy Quyết định s 973/QĐ-BXD
ngày 14/11/2019 của B trưởng B Xây dựng và hủy Quyết định s 810/QĐ-UB
ngày 03/8/1999 ca y ban nhân dân tỉnh Gia Lai, buc Ủy ban nhân dân tỉnh
Gia Lai thc hin chức trách công vụ trong vic gii quyết khiếu ni của ông
Trn Duy A v việc đòi lại căn nhà số 05 N1, để tr lại căn nhà nêu trên cho ông
A theo quy định của pháp luật. Hiện nay nhà đất nêu trên đã giao cho quan,
đơn vị quản s dng, do vy vic trao tr lại nhà sẽ bằng nhà khác giá trị
ngang nhau hoc bằng giá trị tương đương. vậy kháng cáo ca ông A
s đưc chp nhn.
[4] V án phí sơ thẩm và phúc thẩm: Do yêu cầu khi kiện được chp nhn,
nên người khi kin không phi chịu án phí sơ thẩm. Và người kháng cáo không
phi chịu án phí phúc thẩm. Người b kin phi chịu án phí sơ thẩm.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 2 Điều 241 Lut T tụng hành chính.
Chp nhận đơn kháng cáo của ông Trn Duy A
Sa Bản án hành chính thm s 05/2021/HC-ST ngày 20 tháng 8 năm
2021 của Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai.
Căn cứ khoản 1 Điều 30; khon 1, khoản 3 Điều 32; điểm a khoản 2 Điều
116; điểm b khon 2 Điều 193; Điều 204; Điu 206; khoản 1 Điều 348 ca Lut
T tụng hành chính; khoản 1 Điu 32 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14
ngày 30/12/2016 ca y ban Tng v Quc hội quy đnh v mc thu, min,
gim, thu, np, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
14
Áp dụng khoản 1 Điều 23 ca Lut Khiếu ni, t cáo năm 1998; khoản 3
Điu 23 ca Lut Khiếu nại năm 2011; Điu 1 ca Ngh quyết s 23/2003/QH11
ngày 26/11/2003 của Quc hi v nhà đất do nhà nước đã quản lý, bố trí sử dng
trong quá trình thực hiện các chính sách quản lý nhà đất và chính sách ci tạo xã
hi ch nghĩa trước ngày 01 tháng 7 năm 1991.
X:
1. Chp nhận yêu cầu khi kin của ông Trn Duy A.
Hy Quyết định gii quyết khiếu ni s 973/QĐ-BXD ngày 14 tháng 11
năm 2019 của B trưởng B Xây dựng và hủy mt phn Quyết đnh s 810/QĐ-
UB ngày 03/8/1999 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai v vic gii quyết khiếu
ni ca ông Trn Duy A liên quan đến nhà số 05 N1, thành phố P, tnh Gia Lai.
2. Buc Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai, Ch tch Ủy ban nhân dân tỉnh Gia
Lai thc hin chức trách công vụ trong vic gii quyết khiếu ni của ông Trn
Duy A v vic đòi lại căn nhà số 05 N1, thành ph P, tỉnh Gia Lai, để tr lại căn
nhà nêu trên cho ông A theo quy định của pháp luật.
3. V án phí hành chính sơ thẩm và phúc thẩm:
- Ông Trn Duy A không phi chịu án phí hành chính thm án phí
hành chính phúc thẩm. Tr li cho ông A s tin đã nộp tm ứng án ptheo
Biên lai thu tạm ứng án phí s 0008146 ngày 21/8/2020 0001775 ngày 17
tháng 9 năm 2021 ca Cục Thi hành án dân sự tnh Gia Lai.
- Ch tch U ban nhân dân tỉnh Gia Lai, B trưng B Xây dựng mi
bên phi chịu 300.000 đồng tiền án phí hành chính sơ thm.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật k t ngày tuyên án.
Nơi nhận:
- TAND ti cao;
- VKSND cp cao tại Đà Nẵng;
- TAND tnh Gia Lai;
- VKSND tnh Gia Lai;
- Cc THADS tnh Gia Lai;
- Những người tham gia t tng;
- Lưu HSVA, P.HCTP, LT.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CH TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Mai Xuân Thành
Tải về
Bản án số 175/2022 Bản án số 175/2022

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án mới nhất