Bản án số 171/2025/DS-PT ngày 15/07/2025 của TAND tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

  • Thuộc tính
  • Nội dung
  • VB gốc
  • VB liên quan
  • Lược đồ
  • Đính chính
  • Án lệ
  • BA/QĐ cùng nội dung
  • Tải về
Tải văn bản
Báo lỗi
  • Gửi liên kết tới Email
  • Chia sẻ:
  • Chế độ xem: Sáng | Tối
  • Thay đổi cỡ chữ:
    17

Thuộc tính Bản án 171/2025/DS-PT

Tên Bản án: Bản án số 171/2025/DS-PT ngày 15/07/2025 của TAND tỉnh Vĩnh Long về tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Quan hệ pháp luật: Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Cấp xét xử: Phúc thẩm
Tòa án xét xử: TAND tỉnh Vĩnh Long
Số hiệu: 171/2025/DS-PT
Loại văn bản: Bản án
Ngày ban hành: 15/07/2025
Lĩnh vực: Dân sự
Áp dụng án lệ:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Đính chính:
Đã biết

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Thông tin về vụ/việc: tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng
Tóm tắt Bản án

Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!

Tải văn bản

1
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Thành
Các Thẩm phán: Ông Nguyễn Văn Mến
Ông Trịnh Minh Tự
- Thư phiên tòa: Trần Thị Thảo - Thư Tòa án nhân dân tỉnh
Vĩnh Long
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Vĩnh Long tham gia phiên a: Bà
Lê Thị Thanh Xuân - Kiểm sát viên.
Ngày 15 tháng 7 năm 2025 tại trụ sở a án nhân dân khu vực 10 Vĩnh
Long, Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long xét xử phúc thẩm công khai vụ án dân sự
thụ số: 3472024/TLPT-DS ngày 04 tháng 12 năm 2024 về việc Tranh chp
Hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất”.
Do Bản án dân sự sơ thẩm số 128/2024/DS-ST ngày 17 tháng 10 năm 2024
của Tòa án nhân dân thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh (nay Tòa án nhân dân
khu vực 10 – Vĩnh Long) bị kháng cáo.
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 17/2025/QĐ-PT ngày
17 tháng 01 năm 2025 Thông báo số 298/TB TA, ngày 02/7/2025 giữa c
đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Kim Th T, sinh năm 1956 (có mt).
Nơi trú: khóm E, phường I, thành ph T, tỉnh TVinh (nay phường T,
tỉnh Vĩnh Long).
Người đại din hp pháp ca Kim Th T: Th Sa M, sinh năm 1984;
Nơi cư trú: khóm E, phường I, thành ph T, tỉnh Trà Vinh (nay là phưng T, tnh
Vĩnh Long), theo Văn bản y quyn ngày 28/3/2023 (có mt).
- B đơn: Ông Trnh Hu B, sinh năm 1973 (vng mt);
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH VĨNH LONG
Bản án số: 171/2025/DS - PT
Ngày: 15 - 7 - 2025
V/v Tranh chp hợp đồng
chuyển nhượng quyn s dng
đất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
2
Nơi trú: khóm C, phường F, thành ph T, tỉnh Trà Vinh (nay là phưng
T, tỉnh Vĩnh Long).
Người đại din hp pháp ca ông Trnh Hu B: ông Nguyn Thanh H, sinh
năm 1975; Nơi trú: S B, P, khóm B, phưng G, thành ph T, tnh Trà Vinh
(nay phường N, tỉnh Vĩnh Long), theo Văn bản y quyn ngày 22/5/2023 (có
mt)
- Người có quyn lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Tô Th T1, sinh năm 1976 (có đơn xin vắng mt).
2. Ông Tô Văn T2, sinh năm 1989 (có đơn xin vắng mt).
3. Bà Tô Th Sa M, sinh năm 1984 (có mặt).
4. Ông Lâm S, sinh năm 1970 (vắng mt).
Cùng nơi trú: khóm E, phường I, thành ph T, tnh Trà Vinh (nay
phưng T, tỉnh Vĩnh Long).
5. Ông Thch L, sinh năm 1967 (vng mt).
Nơi trú: khóm F, phường I, thành ph T, tỉnh Trà Vinh (nay phường T,
tỉnh Vĩnh Long).
6. Ông Tô Văn D, sinh năm 1980 (có đơn xin vắng mt).
Nơi trú: khóm D, phường I, thành ph T, tỉnh Trà Vinh (nay phường
T, tỉnh Vĩnh Long)..
7. Văn phòng C (có đơn xin vắng mt).
Địa ch: A P, khóm A, phường F, thành ph T, tnh TVinh (nay là phường
T, tỉnh Vĩnh Long) .
- Người kháng cáo: Ông Trnh Hu B nguyên đơn trong v án.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Người đại din theo y quyn của nguyên đơn trình bày: Thửa đt tha
126, t bản đồ 37, din tích 2.200m
2
, ta lc ti khóm E, phường I, thành ph T,
tnh Trà Vinhca Kim Th T, quá trình s dng thì T, ông T2 chuyn
nhưng cho ông Trnh Hu B với giá 1.650.000.000đ (tc
750.000.000đ/1000m
2
). Bà T, ông T2 đã nhận đủ tin theo biên nhn ngày
07/4/2021 ông B cũng đã được cp giy chng nhn quyn s dụng đất tha
126 xong (tha này bà T không tranh chp). Còn thửa đất giáp ranh vi tha 126
tha 904, t bản đồ 2, din tích 320m
2
(thường gọi i đìa) do T s dng
mt phn, ông Thch L s dng mt phần nhưng b mt giy chng nhn quyn s
dụng đất. Do, v trí đất tha 904 giáp ranh vi tha 126 ca ông B nên ông B
hỏi mua nhưng bà T nói đã làm thất lc giy chng nhn quyn s dụng đt nên bà
T có y quyn cho ông B làm th tc cp li giy mi cho bà T. Ông Trnh Hu B
li dng bà T là người dân tc, cao tui, không biết ch li lãng tai nên ông B cho
ông Trần Văn T3 và ông Thch Ngc Q (môi giới) đem Hợp đồng chuyển nhượng
thửa đất 904 cho T, ông T2 vào ban đêm đ chuyển nhượng tha 904 cho
3
ông Trnh Hu B. T nghĩ rng, ông B đưa giy t cho đ làm th tc
cp li giy tha 904 hoc thửa 126 (đã chuyển nhượng) có trc trc gì v giy t
nên bà T có ký. Sau khi ký vài ngày, có người thông báo cho bà T biết là bà đã ký
vào hợp đồng chuyển nhượng tha 904 cho ông B, nên bà T đến y ban nhân dân
phưng I ngăn chặn và phát đơn khởi kin ông Trnh Hu B.
Nay, Kim Th T yêu cu Tòa án hy hợp đồng chuyển nhượng quyn
s dụng đất s công chng 6983 quyn s 10/2021/TP/CC-SCC/HĐ ngày
20/10/2021 ca Văn phòng C đối vi thửa đất 904, t bản đ 2, din tích 320m
2
,
ta lc ti khóm E, phường I, thành ph T, tnh Trà Vinh gia Kim Th T, ông
Tô Văn T2 vi ông Trnh Hu B.
- Yêu cu hy giy chng nhn quyn s dụng đất đối vi thửa đất s 904,
t bản đồ 2, din tích 320m
2
, ta lc ti khóm E, phưng I, thành ph T, tnh Trà
Vinh do ông Trnh Hu B đứng tên.
- Yêu cu ông B tr li cho bà quyn s dụng đất thửa đất 904, t bản đồ 2,
din tích 320m
2
, ta lc ti khóm E, phường I, thành ph T, tnh Trà Vinh.
Đại din b đơn ông Nguyn Thanh H trình bày: Thông qua ông Trần Văn
T3, ông Thch Ngc Q (anh T3 và anh Q là người môi gii), cho biết hin bà T
bán đất. Ngày 07/4/2021, ông B có đến gp bà Kim Th T, anh Tô Văn T2 (con
T), để nhn chuyển nhượng hai thửa đất, c th: Thửa đất 126, t bản đ 37, din
tích 2.200m
2
và tha 904, t bn đồ s 2, din tích 320m
2
, cùng ta lc ti khóm
E, Phường I, thành ph T, tnh Trà Vinh.
Theo thỏa thuận giá 02 thửa đất nêu trên 1.650.000.000đ (Một tỷ sáu trăm
năm mươi triệu đồng). Trong đó: thửa 126 giá 1.500.000.000đ, thửa 904 giá
150.000.000đ (Lẽ ra thửa đất 904 giá 200.000.000đ, tuy nhiên hai bên thỏa
thuận bên ông B chịu thuế, nên T, ông T2 lấy giá thửa đất 904 150.000.000đ).
Hai bên lập giấy tay giao nhận tiền, giao nhận đất ngày 07/4/2021, khi
giao đất cặm trụ ranh ràng sự chứng kiến ca ông Trần Văn T3, ông
Thạch Ngọc Q, tên chứng kiến trực tiếp việc giao tiền, giao đất cùng ngày
07/4/2021. Phía bà T gồm có bà T, cùng hai người con là anh Tô Văn T2 trong hộ
chị Thị Thanh N, đếm tiền xong ng tên nhận tiền đầy đủ đóng trụ
đá giao đất.
- Đối với thửa đất 126, tờ bản đồ 37, diện tích 2.200m
2
(thửa này ông B đã
được cấp giấy xong, không có tranh chấp).
- Đối với thửa đất 904, tờ bản đồ số 2, diện tích 320m
2
T và ông T2 nói
chưa làm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Vì vậy, T, ông T2 B có thỏa
thuận: Bà T ủy quyền cho ông B lập thủ tục xin cấp lại giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, khi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất xong thì hộ T schuyển
nhượng quyền sử dụng đất này cho ông B, giống như thửa đất 126 nêu trên. Tiếp
4
đến ông B tiến hành các thủ tục pháp để xin cấp quyền sử dụng đất cho T
theo luật định.
+ Ngày 15/10/2021, T được cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đt
đối với thửa đất 904, tờ bản đồ số 2 diện tích 320m
2
.
+ Ngày 20/10/2021, hộ T gồm T và con là anh Tô Văn T2, lập hợp
đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho ông B theo thỏa thuận. Tiếp đến ông
B đến Trung tâm hành chính công của Ủy ban Nhân dân thành phố T thực hiện thủ
tục xin cấp quyền sử dụng đất đối với thửa 904 nêu trên theo qui định của Luật Đất
đai. Tuy nhiên, không rõ vì sao ông B không được cấp quyền sử dụng đất.
Nay, ông H đại diện cho ông B yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Trà
Vinh, tỉnh Trà Vinh giải quyết: Bác yêu cầu khởi kiện của Kim Thị T. Công
nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa bên chuyển nhượng Kim
Thị T, ông Tô Văn T2 với bên nhận chuyển nhượng ông Trịnh Hữu B là hợp pháp
để ông B lập thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Ông H xác nhận đã
trao đổi với ông B, là bà H1 không liên quan gì đến giao dịch này, nếu sau này ông
B thắng kiện, ông B được cấp giấy sẽ giao lại cho bà H1, thì đó là giao dịch giữa
ông B với H1 sau. Nên ông H không đề cập đến việc triệu tập Nguyễn Thị
H1 tham gia tố tụng trong vụ án này.
Ông Tô Văn T2 trình bày tại Biên bản ghi lời khai ngày 29/6/2023: Ông xác
nhận ông tên “Thành” trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất
ngày 20/10/2021, do ông Trần Văn T3 ông Thạch Ngọc Q đem hợp đồng đến
nhà ông khoản 6 giờ mấy đến 07 giờ mấy tối (không nhớ ngày). Ông T3 nói
giùm cho ông Trịnh Hữu B vài chữ ký để làm giấy (ông Q1 thì ngoài sân), lúc
này trong người ông T2 rượu và ông nghĩ do thửa 126 đã bán cho ông B trục
trặc về giấy tờ nên ông B nhờ ông lại nên ông T2 ký. Ông T2 xác nhận
không nhận tiền bán cái đìa (thửa 904) ng không nhận bất cứ khoản tiền
nào khác ngoài số tiền 1.650.000.000đ bán thửa đất số 126 diện tích 2.200m
2
cho
ông B. Nay, ông không đồng ý chuyển nhượng thửa 904 (cái đìa) cho ông B.
Ti Bn án dân s sơ thẩm s 128/2024/DS-ST ngày 17 tháng 10 năm 2024
của Tòa án nhân dân thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh (nay Tòa án nhân dân
khu vực 10 – Vĩnh Long) đã xử:
Tuyên x: Chp nhn mt phn yêu cu khi kin ca bà Kim Th T.
Tuyên b Hợp đng chuyển nhượng quyn s dụng đt công chng s 6983
quyn s 10/2021/TP/CC-SCC/HĐ ngày 20/10/2021 của Văn phòng C đối vi tha
đất s 904, t bản đồ 2, din tích 320m
2
(thực đo là phn A din tích 54,8m
2
; phn
B din tích 64,1m
2
và phn C1 din tích 195,3m
2
), loại đt chuyên trồng lúa nước
ta lc ti khóm E, phường I, thành ph T, tnh Trà Vinh gia bên chuyển nhượng
Kim Th T, ông Văn T2 vi bên nhn chuyển nhượng ông Trnh Hu B
vô hiu. Do, ông Trnh Hu B không giao tin cho bà Kim Th T, ông Tô Văn T2.
5
Bà Kim Th T, ông Tô Văn T2 cũng không giao quyền s dụng đất cho ông Trnh
Hu B nên Tòa án không gii quyết hu qu ca hợp đng v lỗi trưt giá. Buc
ông Trnh Hu B phải có nghĩa vụ np li bn chính giy chng nhn quyn s
dụng đất tha 904 s phát hành DC 777125 S vào s cấp GCN: CS 17822 đi vi
thửa đất s 904 din tích 320m
2
loi đất chuyên trồng lúa nước, t bản đ s 2, ta
lạc khóm E, phường I, thành ph T, tnh Trà Vinh do h Kim Th T đưc S
Tài nguyên Môi trường tnh T cp ngày 15/10/2021 cho Chi cc thi hành án dân
s thành ph Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh để đảm bo thi hành án. Phần đất có t cn
chung như sau:
- ớng Đông giáp thửa 126 có các s đo 2,00m; 4,78m; 8,05m.
- ng Tây giáp tha 13, tha 142, giáp phn (A1) các s đo 14,56m;
7,82m; 1,88m; 6,14m; 2,76m.
- ng Nam giáp phn (B1), tha 135, phn (C2) các s đo 1,53m;
6,20m; 0,25m; 8,41m; 5,80m; 2,56m.
- ng Bc giáp tha 14, giáp phn (C) có s đo 2,48m; 7,11m (kèm theo
đồ bn vẽ), trên đất không tài sn. H Kim Th T, ông Thch L đưc quyn
tiếp tc s dng phần đất này.
Đồng thi, không chp nhn yêu cu phn t ca ông Trnh Hu B v yêu
cu công nhn hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất ngày 20/10/2021 gia
bên chuyển nhượng Kim Th T, ông Văn T2 vi bên nhn chuyển nhượng
ông Trnh Hu B đối vi quyn s dụng đất tha 904 din tích 320m
2
loại đất
chuyên trồng lúa nước t bản đồ 2 ta lc ti khóm E, phường I, thành ph T, tnh
Trà Vinh (phần đất nêu trên).
Ngoài ra án sơ thẩm còn tuyên về đình chỉ yêu cầu độc lập, chi phí kháo sát
đo đạc định giá, án phí, quyền kháng cáo của các đương sự theo quy định của pháp
luật.
Ngày 28/10/2024 ông Trnh Hu B kháng cáo yêu cu cp phúc thm: Sa
bản án thẩm s 128/2024/DS-ST ngày 17 tháng 10 năm 2024 ca Tòa án nhân
dân thành ph Trà Vinh, tnh Trà Vinh (nay là Tòa án nhân dân khu vực 10 – Vĩnh
Long), theo hướng bác yêu cu khi kin của nguyên đơn bà Kim Th T.
- Chp nhận đơn phản t của ông đối vi yêu cu công nhn hợp đồng
chuyển nhượng quyn s dụng đất gia ông vi bà Kim Th T và ông Văn T2
hp pháp. Buc bà T và ông T2 giao thửa đất 904, t bản đồ s 2, din tích 320m
2
,
ta lc ti: Khóm E, phường I, thành ph T, tnh Trà Vinh cho ông.
Ti phiên tòa phúc thẩm nguyên đơn vn gi nguyên yêu cu khi kin; b
đơn vn gi nguyên yêu cầu kháng cáo, các đương s không tha thuận được vi
nhau v vic gii quyết v kin và không cung cp tài liu, chng c ti phiên tòa
phúc thm.
6
Đại din Vin kim sát nhân dân tỉnh Vĩnh Long tham gia phiên tòa phát
biu ý kiến như sau: V vic tuân theo pháp lut ca Thm phán và Hội đồng xét
x. T khi thv án đến khi quyết định đưa vụ án ra xét x, Thẩm phán đã thực
hiện đúng, đầy đ theo quy định ca B lut T tng dân s năm 2015 trong quá
trình gii quyết v án. Ti phiên tòa phúc thm, Hội đồng xét x đã thực hiện đúng
quy định ca B lut T tng dân s năm 2015 về vic xét x phúc thm. Vic
chp hành pháp lut của người tham gia t tụng: Đối với đương sự t khi thv
án cũng như tại phiên tòa hôm nay các đương s đã thc hiện đúng quy đnh ca
B lut T tng dân s năm 2015.
V ni dung v án: Xét kháng cáo bị đơn ông Trịnh Hữu B yêu cầu công
nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng thửa đất 904, nhận thấy: Biên nhận
ngày 07/4/2021 (Bl 127) không thể hiện có thỏa thuận chuyển nhượng cái đìa thửa
đất 904 số tiền 150.000.000 đồng cũng không biên nhận giao nhận số tiền
150.000.000 đồng sau khi làm giấy chứng nhận cho T và bà T cũng không thừa
nhận có chuyển nhượng thửa đất 904 cho ông B như lời ông B trình bày. Lời khai
nhân chứng ông Thạch Ngọc Q1 ngày 09/11/2021 (BL 19) ông T2 trình bày ông
T2 kêu bán đất 2 phần, 01 phần giấy lấy tiền trước giá 750.000.000 đồng một
công thửa đất 126 diện tích 2.200m
2
x 750.000.000 đồng = 1.650.000.000 đồng,
01 phần không có giấy khi nào làm giấy xong lên công chứng lấy tiền tiền đủ, còn
đêm đi với ông T3 không biết ký giấy gì. Lời khai này phù hợp với biên nhận lập
ngày 07/4/2021 mà ông B thỏa thuận giá chuyển nhượng thửa đất 126 số tiền
1.650.00.000 đồng, còn các lời khai của ông T3, ông Q1 trong quá trình Tòa án thụ
lý, giải quyết đã thay đổi, nên lời khai sau này không khách quan. Do đó, việc
chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa ông B T, ông T2 khi kết sự
nhầm lẫn. Vì vậy, đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố
tụng dân sự, không chấp nhận kháng cáo của ông Trịnh Hữu B, giữ nguyên án
thẩm.
NHẬN ĐỊNH CA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được thẩm tra tại phiên tòa phúc thẩm,
căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện tài
liệu, chứng cứ của các đương sự và quan điểm của vị đại diện Viện kiểm sát nhân
dân tỉnh Vĩnh Long. Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Đơn kháng cáo ca ông Trịnh Hữu B khi kháng cáo còn trong thời hạn
luật định, hình thức nội dung hợp lệ nên được Hội đồng xét xử chấp nhận
xem xét theo thủ tục phúc thẩm. Trong quá trình vụ vụ án phúc thẩm và tại phiên
tòa hôm nay nguyên đơn bị đơn trình bày không còn tài liệu, chứng cứ nào để
cung cấp cho Hi đồng xét xử phúc thẩm.
[2] Đối với kháng cáo của ông Trịnh Hữu B. Hội đồng xét xử xét thấy: Hợp
đồng chuyển nhượng ngày 20/10/2021 giữa T, ông T2 chuyển nhượng cho
7
ông B thửa 904 diện tích 320m
2
đã được công chứng chứng thực. Tuy nhiên tại
thời điểm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ Kim Thị T lần đầu là
ngày 12/3/1999 cấp lại ngày 15/10/2021 đều cấp cho hộ Kim Thị T. Theo
tàng thư lưu trữ hộ khẩu của hộ bà T do công an cung cấp thì tại thời điểm cấp lần
đầu gồm T các con T: Thị T1, Văn D, Thị Sa M, Văn T2
(BL 102) nhưng trên hợp đồng chuyển nhượng ngày 20/10/2021 chỉ có bà T, ông
T2 chuyển nhượng cho ông B, không có văn bản ủy quyền nào của bà T1, ông
D, bà M ủy quyền cho T hay ông T2 chuyển nhượng cho ông B. Phía T1,
ông D, M không đồng ý việc chuyển nhượng trên. Mặc khác, tại hợp đồng
chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với thửa đất 904 diện tích 320m
2
không phù
hợp với quy định tại khoản 29 Điều 3 Luật Đất đai năm 2013, theo quy định tại
khoản 29 Điều 3 Luật Đất đai quy định “Hộ gia đình sử dụng đất là những người
có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật về hôn
nhân gia đình, đang sống chung quyền sử dụng đất chung tại thời điểm
được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sdụng đất; nhận chuyển
quyền sử dụng đất”. Do hộ T và ông T2 nhiều người nhưng chỉ T
ông T2 đứng ra chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho ông B và không văn bản
ủy quyền như đã phân tích nêu trên nên giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng
đất thửa đất 904 giữa T, ông T2 với ông B là vô hiệu.
[3] Theo ông H trình bày số tiền ông B giao cho T, ông T2 nhận
1.650.000.00từ ông B tiền nhận chuyển nhượng hai thửa đất, gồm thửa 126
diện tích 2.200m
2
với tổng số tiền 1.500.000.000đ; cái đìa (tức thửa 904 diện
tích 320m
2
) giá 150.000.000đ chứng cứ ông B cung cấp để chứng minh một
biên nhận nhận tiền đề ngày 07/4/2021 (BL 127) nội dung biên nhận như sau “Thửa
đất s126 diện tích 2.200 m
2
tờ bản đồ số 37 tọa lạc tại khóm E, phường G, thành
phố T, tỉnh Trà Vinh với giá 1.650.000.000đồng, đã đặt cọc 100.000.000đ, còn lại
số tiền 1.550.000.000đ giao đủ cho T, T giao đất” như vậy theo nội dung
nêu trên chỉ thể hiện số tiền 1.650.000.00T, ông T2 nhận của ông B là tiền
chuyển nhượng thửa 126, phần còn lại của biên nhận T chỉ hứa hẹn khi có giấy
chứng nhận quyền sdụng đất chuyên nhượng luôn cho ông B, không có nội dung
nào thể hiện có số tiền 150.000.000đ T, ông T2 nhận của ông B tiền chuyển
nhượng thửa 904 diện tích 320m
2
tờ bản đồ số 2 nhưng căn cứ vào biên nhận nêu
trên thì bà T chỉ hứa hẹn là sau khi có giấy chứng nhận T chuyển nhượng luôn
thửa 904 cho ông B nhưng việc chuyển nhượng chưa xảy ra như ông H ông B
khai, tại biên bản tiếp xúc do ông Sơn Ngọc L1 Công chức Tư pháp phường 9 lập
tiếp xúc với ông Thạch Ngọc Q (BL 19) ông Q trình bày: “ông Văn T2 kêu bán
với giá 750.000.000đ một công, còn phát sinh chưa có giấy khi làm giấy xong lên
công chứng lấy tiền đủ”. Mặc sau đó ông Q sự thay đổi lời khai khác đi,
nhưng theo lời khai ông Q diễn dẫn trên thì trùng khớp với nội dung biên nhận ông
B cung cấp (diện tích 2.200m
2
x 750.000.000đ = 1.650.000.000đồng). Xét về thời
gian từ ngày viết biên nhận đến ngày lập hợp đồng chuyển nhượng thửa 904 diện
tích 320m
2
cách nhau hơn 06 tháng ông B nói chuyển nhượng thửa 904 giá
150.000.000đ nhưng ông B không chứng cứ chứng minh đã trả tiền, nhận đất;
trong khi thửa 904 diện tích 320m
2
trong đó ông Thạch L đang sử dụng trồng cỏ
8
diện tích 118,9m
2
hiện đang sử dụng, diện tích 195,3m
2
còn lại T đang sử
dụng là phù hợp với biên bản xác minh (bút lục 95, 96, 97) nên không có sự việc
T, ông T2 chuyển nhượng, nhận tiền giao đất cho ông B sdụng thửa 904
diện tích 320m
2
.
Với các chứng cứ được phân tích trên án thẩm chấp nhận một phần yêu cầu khởi
kiện của bà Kim Thị T tuyên bố hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày
20/10/2021 giữa bên chuyển nhượng bà Kim Thị T, ông Văn T2 với bên nhận
chuyển nhượng ông Trịnh Hữu B đối với quyền sử dụng đất diện tích 320m
2
thửa
904 loại đất chuyên trồng lúa nước tờ bản đồ số 2 tọa lạc khóm E, phường I, thành
phố T hiệu. Buộc ông Trịnh Hữu B phải có nghĩa vụ giao nộp bản chính giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất thửa 904 để giao trả cho bà T căn cứ đúng
pháp luật và chứng cứ trong hồ sơ vụ án.
[4] V án phí dân s phúc thm: Do kháng cáo ca ông Trnh Hu B không
được chp nhn nên ông B phi chịu án phí theo quy đnh.
Các quyết định khác của bản án thẩm không kháng cáo, kháng nghị
tiếp tục có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết hạn kháng cáo, kháng nghị.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 308 ca B lut T tng dân s năm 2015;
Căn cứ đim b khoản 1 Điều 117; khoản 2 Điều 119; Điều 122; Điều 123;
Điều 126; Điều 131; Điều 501; Điều 502; Điu 503 B lut Dân s năm 2015.
Căn cứ khoản 29 Điều 3; khoản 3 Điều 188 Luật đất đai năm 2013.
Căn cứ khoản 2 Điều 47 Lut Công chứng năm 2014.
Căn cứ Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016
ca U ban Thường v Quc hội quy đnh v mc thu, min, gim, thu, np, qun
lý và s dng án phí, l phí Tòa án
Không chp nhn yêu cu kháng cáo ca ông bị đơn ông Trnh Hu B.
Gi nguyên Bn án dân s thẩm số 128/2024/DS-ST ngày 17 tháng 10
năm 2024 của Tòa án nhân dân thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh (nay là Tòa án
nhân dân khu vực 10 – Vĩnh Long)
Tuyên x: Chp nhn mt phn yêu cu khi kin ca bà Kim Th T.
Tuyên b Hp đồng chuyển nhượng quyn s dng đất công chng s 6983
quyn s 10/2021/TP/CC-SCC/HĐ ngày 20/10/2021 của Văn phòng C đối vi tha
đất s 904, t bản đồ 2, din tích 320m
2
(thực đo là phn A din tích 54,8m
2
; phn
B din tích 64,1m
2
và phn C1 din tích 195,3m
2
), loại đt chuyên trồng lúa nước
ta lc ti khóm E, phường I, thành ph T, tỉnh Trà Vinh (nay phường T, tnh
Vĩnh Long) gia bên chuyển nhượng bà Kim Th T, ông Tô Văn T2 vi bên nhn
chuyển nhượng ông Trnh Hu B là vô hiu và hy hợp đồng trên. Phần đất có t
cận chung như sau:
9
- ớng Đông giáp thửa 126 có các s đo 2,00m; 4,78m; 8,05m.
- ng Tây giáp tha 13, tha 142, giáp phn (A1) các s đo 14,56m;
7,82m; 1,88m; 6,14m; 2,76m.
- ng Nam giáp phn (B1), tha 135, phn (C2) các s đo 1,53m;
6,20m; 0,25m; 8,41m; 5,80m; 2,56m.
- ng Bc giáp tha 14, giáp phn (C) có s đo 2,48m; 7,11m (kèm theo
đồ bn vẽ), trên đất không tài sn. H Kim Th T, ông Thch L đưc quyn
tiếp tc s dng phần đất này.
Do, ông Trnh Hu B không giao tin cho Kim Th T, ông Văn T2.
Bà Kim Th T, ông Tô Văn T2 cũng không giao quyền s dụng đất cho ông Trnh
Hu B nên Tòa án không gii quyết hu qu ca hợp đồng v lỗi và trượt giá.
Buc ông Trnh Hu B phi có nghĩa v np li bn chính giy chng nhn
quyn s dụng đất tha 904 s phát hành DC 777125 S vào s cp GCN: CS
17822 đối vi thửa đất s 904 din tích 320m
2
loại đất chuyên trồng lúa nước, t
bản đồ s 2, ta lạc khóm E, phưng I, thành ph T, tnh Trà Vinh do h Kim
Th T đưc S Tài nguyên và Môi trường tnh T cp ngày 15/10/2021 cho Chi cc
thi hành án dân s thành ph Trà Vinh, tnh Trà Vinh (nay Phòng Thi hành án
dân s khu vc 10 Vĩnh Long) để đảm bo thi hành án.
Không chp nhn yêu cu phn t ca ông Trnh Hu B v yêu cu công
nhn hợp đồng chuyển nhượng quyn s dụng đất công chng s 6983 quyn s
10/2021/TP/CC-SCC/HĐ ngày 20/10/2021 gia bên chuyển nhượng Kim Th
T, ông Văn T2 vi bên nhn chuyển nhượng ông Trnh Hu B đối vi quyn
s dụng đt tha 904 din tích 320m
2
loi đt chuyên trồng lúa nước t bản đồ 2
ta lc ti khóm E, phường I, thành ph T, tnh Trà Vinh (phn đất nêu trên).
V án phí dân s phúc thm: Ông Trnh Hu B phi nộp` 300.000 đồng án
phí dân s phúc thẩm nhưng được tr tin tm ng án phí 300.000 đồng theo biên
lai thu tin s 0000994 ngày 28/10/2024 ca Chi cc Thi hành án dân s thành ph
Trà Vinh, tnh Trà Vinh (nay Phòng Thi hành án dân s khu vc 10 Vĩnh
Long).
Các quyết định khác của bản án thẩm không kháng cáo, kháng nghị,
không liên quan đến kháng cáo tiếp tục hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết hạn
kháng cáo, kháng nghị.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật
Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành
án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a
10
Điều 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định
tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- VKSND tỉnh Vĩnh Long;
- TAND khu vc 10;
- Chi cc THADS tỉnh Vĩnh Long;
- Phòng THADS khu vc 10;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT X PHÚC THM
THM PHÁN - CH TA PHIÊN TÒA
Nguyễn Văn Thành
Tải về
Bản án số 171/2025/DS-PT Bản án số 171/2025/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án số 171/2025/DS-PT Bản án số 171/2025/DS-PT

Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!

Bản án/ Quyết định cùng đối tượng

Bản án cùng lĩnh vực

Bản án mới nhất