Bản án số 17/2025/DS-ST ngày 04/04/2025 của TAND TX. An Khê, tỉnh Gia Lai về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
- Thuộc tính
- Nội dung
- VB gốc
- VB liên quan
- Lược đồ
- Đính chính
- Án lệ
- BA/QĐ cùng nội dung
- Tải về
Tải văn bản
-
Bản án số 17/2025/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
-
Bản án số 17/2025/DS-ST
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Báo lỗi
Thuộc tính Bản án 17/2025/DS-ST
Tên Bản án: | Bản án số 17/2025/DS-ST ngày 04/04/2025 của TAND TX. An Khê, tỉnh Gia Lai về tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
---|---|
Quan hệ pháp luật: | Tranh chấp hợp đồng vay tài sản |
Cấp xét xử: | Sơ thẩm |
Tòa án xét xử: | TAND TX. An Khê (TAND tỉnh Gia Lai) |
Số hiệu: | 17/2025/DS-ST |
Loại văn bản: | Bản án |
Ngày ban hành: | 04/04/2025 |
Lĩnh vực: | Dân sự |
Áp dụng án lệ: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem áp dụng án lệ. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Đính chính: |
Đã biết
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để xem đính chính. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây! |
Thông tin về vụ/việc: | 1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty T, cụ thể như sau |
Tóm tắt Bản án
Nội dung tóm tắt đang được cập nhật, Quý khách vui lòng quay lại sau!
Tải văn bản

TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ A - TỈNH GIA LAI
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Bản án số: 17/2025/DS-ST
Ngày: 04/4/2025
“V/v tranh chấp yêu cầu thanh toán tiền”
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ A - TỈNH GIA LAI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Long Sơn.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lữ Văn Tâm.
2. Bà Trần Thị Kia.
- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Hồng Huy – Thư ký Tòa án nhân dân thị xã
A, tỉnh Gia Lai.
Ngày 04 tháng 4 năm 2025, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã A, tỉnh Gia
Lai xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 124/2024/TLST-DS ngày 03 tháng
12 năm 2024 về việc “Tranh chấp yêu cầu thanh toán tiền nợ”, theo Quyết định
đưa vụ án ra xét xử số 14/2025/QĐXXST-DS ngày ngày 21 tháng 3 năm 2025,
giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty T; địa chỉ: Số 274/26 Quốc lộ 13, phường Hiệp
Bình Phước, thành phố Đ, Thành phố Hồ Chí Minh. Đại diện theo ủy quyền: Bà
Nguyễn Thị P – Phó Giám đốc (theo Giấy ủy quyền lập ngày 01/11/2024). Có
mặt.
- Bị đơn: Bà Trần Thị Y, sinh năm 1980; địa chỉ: Tổ 01, phường S, thị xã
A, tỉnh Gia Lai. Vắng mặt có đơn xin xét xử vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên toà
nguyên đơn Công ty T- Đại diện theo ủy quyền Bà Nguyễn Thị P trình bày:
Công ty T(sau đây gọi tắt là Công ty T) có ký kết hợp đồng mua bán thiết bị
chuồng trại gồm 02 trại gà và 01 trại heo, tổng giá trị đơn hàng là
1.524.827.000đ. Giá trị quyết toán sau khi hoàn thiện là: 1.017.910.000đ. Theo
thỏa thuận sau khi nhận hàng và thiết bị lắp ráp hoàn thiện, bà Trần Thị Y phải
thanh toán cho Công ty T số tiền 1.017.910.000đ (Một tỷ mười bảy triệu chín
trăm mười nghìn đồng). Tuy nhiên từ đó đến nay, bà Y chỉ thanh toán được 03
lần tiền; cụ thể ngày 20/10/2020 thanh toán 200.000.000đ; Ngày 31/12/2020
thanh toán 400.000.000đ; Ngày 01/10/2021 thanh toán 60.000.000đ; tổng cộng
số tiền thanh toán là 660.000.000đ. Còn nợ lại số tiền 357.910.000đ. Vào ngày
15/9/2023 hai bên xác nhận công nợ bao gồm nợ thiết bị và lãi chậm thanh toán
2
là 400.000.000đ. Bà Y cam kết bắt đầu từ tháng 10/2023 bà Y phải trả hàng
tháng mỗi tháng từ 20.000.000đ đến 30.000.000đ cho đến khi hết nợ. Tuy nhiên
bà Y không thực hiện, đến ngày 11/4/2024, hai bên xác nhận công nợ, bà Y lại
500.000.000đ bao gồm 357.910.000đ nợ gốc và tiền lãi phát sinh. Hẹn đến ngày
12/6/2024 thanh toán, nếu không thanh toán phải chịu lãi chậm thanh toán
2%/tháng nhưng đến nay bà Y không thanh toán.
Nay công ty khởi kiện yêu cầu bà Y thanh toán nợ gốc và lãi phát sinh từ
ngày đối chiếu công nợ ngày 03/4/2022 đến ngày xử sơ thẩm là ngày 04/4/2025
là 3 năm 02 ngày với lãi suất theo quy định của pháp luật là 20%/năm.
Trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn bà Trần Thị Y được Tòa án thông
báo, triệu tập và thông báo hợp lệ để tham gia phiên tòa nhưng không có văn bản
nêu ý kiến của mình, không tham gia hòa giải và có đơn xin xét xử vắng mặt nên
không có lời khai trong hồ sơ vụ án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên
tòa và nghe lời trình bày đại diện nguyên đơn, tại phiên tòa, Hội đồng xét xử
nhận định:
[1] Về tố tụng: Nguyên đơn khởi kiện bà Y theo địa chỉ đăng ký thường trú
ghi trong hợp đồng và đơn khởi kiện là Tổ 1, phường S, thị xã A, tỉnh Gia Lai.
Do vậy, căn cứ quy định tại khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35 của
BLTTDS, thì đây là vụ án “Tranh chấp kiện đồi thanh toán tiền nợ”, thuộc thẩm
quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thị xã A, tỉnh Gia Lai; Bị đơn vắng mặt có
đơn xin xét xử vắng mặt, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn.
[2] Về việc nguyên đơn thay đổi một phần nội dung yêu cầu khởi kiện: Tại
phiên tòa hôm nay, Nguyên đơn thay đổi nội dung yêu cầu khởi kiện, yêu cầu bị
đơn trả số tiền gốc còn nợ là: 357.910.000đ và tiền lãi phát sinh kể từ ngày vi
phạm 03/4/2022 đến ngày xét xử sơ thẩm hôm nay 4/4/2025, theo lãi suất 20%/
năm là 215.127.771, tổng cộng là: 573.037.771đ.
Xét việc thay đổi một phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là hoàn toàn
phù hợp, trong phạm vi yêu cầu khởi kiện ban đầu, phù hợp với quy định tại
khoản 1 Điều 244 BLTTDS, nên Hội đồng xét xử chấp nhận xét xử đối với yêu
cầu thay đổi này của nguyên đơn.
[3] Về nội dung tranh chấp: Chứng cứ mà nguyên đơn cung cấp có đủ cơ
sở xác định đến ngày 03/4/2022 bà Trần Thị Y xác nhận nợ Công ty T số nợ gốc
là 357.910.000đ và đồng ý trả lãi chậm thanh toán cho Công ty, tuy nhiên bà Y
không thực hiện đúng cam kết, do đó Công ty yêu cầu bà Y thanh toán nợ gốc
và lãi phát sinh từ ngày 03/4/2022 đến nay 04/4/2025 theo lãi suất 20% năm là
phù hợp với quy định tại Điều 357 và 468 BLDS 2015.
Vì vậy, cần buộc bà Trần Thị Y trả cho Công ty T số tiền mà Công ty yêu
cầu tại phiên tòa là 573.037.771đ (trong đó gốc là 357.910.000đ và tiền lãi là
215.127.771đ).
[4] Về án phí: Căn cứ khoản 1 Điều 147 BLTTDS; khoản 2 Điều 26 Nghị
quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc
3
hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Bị đơn bà Trần Thị Y phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 26. 921.511đ.
Nguyên đơn không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm, hoàn trả nguyên đơn
tạm ứng án phí đã nộp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35; Điều 147, khoản 1
Điều 158, khoản 2 Điều 228, khoản 1 Điều 244, 266 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Điều 257, khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự; khoản 2 Điều 26 của Nghị
quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc
hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;
Xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Công ty T, cụ thể như sau:
Buộc bà Trần Thị Y phải trả cho Công ty T, số tiền 573.037.771đ (Năm
trăm bảy mươi ba triệu, không trăm ba mươi bảy nghìn, bảy trăm bảy mươi mốt
đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến
khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số
tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của
Bộ luật Dân sự năm 2015.
2. Về án phí: Buộc bà Trần Thị Y phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là
26.921.511đ (Hai mươi sáu triệu, chín trăm hai mươi mốt nghìn, năm trăm mười
một đồng).
Nguyên đơn không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm; trả lại Nguyên đơn số
tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 13.053.333đ, theo Biên lai thu tiền
tạm ứng án phí số 0013327 ngày 02 tháng 12 năm 2024 của Chi cục Thi hành án
dân sự thị xã A.
3. Thời hạn kháng cáo: Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày
tuyên án (04/4/2025), các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo bản án để yêu
cầu Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm.
Đối với đương sự vắng mặt tại phiên tòa thời hạn kháng cáo được tính từ
ngày họ nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Trường hợp bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân
sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi
hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9
Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại
Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4
Nơi nhận:
- TAND tỉnh Gia Lai
- VKSND thị xã A;
- Chi cục THADS TX A;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án, án văn.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(đã ký)
Lê Long Sơn
Tải về
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Quý khách vui lòng Đăng nhập tài khoản để tải file. Nếu chưa có tài khoản, Quý khách vui lòng đăng ký tại đây!
Bản án/ Quyết định cùng đối tượng
1
Ban hành: 19/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
2
Ban hành: 18/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
3
Ban hành: 18/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
4
Ban hành: 14/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
5
Bản án số 905/2025/DS-PT ngày 13/08/2025 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Ban hành: 13/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
6
Ban hành: 13/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
7
Ban hành: 12/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
8
Ban hành: 12/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
9
Ban hành: 12/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
10
Ban hành: 11/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
11
Ban hành: 11/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
12
Ban hành: 11/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
13
Ban hành: 11/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
14
Ban hành: 07/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
15
Ban hành: 07/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
16
Ban hành: 07/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
17
Ban hành: 07/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
18
Ban hành: 06/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
19
Bản án số 865/2025/DS-PT ngày 05/08/2025 của TAND TP. Hồ Chí Minh về tranh chấp hợp đồng vay tài sản
Ban hành: 05/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm
20
Ban hành: 05/08/2025
Cấp xét xử: Sơ thẩm